Giáo án Toán 4 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027

docx 727 trang Hoắc Vân 14/10/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 4 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 4 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027

Giáo án Toán 4 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027
 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 20 • Tiết 1/2 – Luyện tập (SGK trang 31) • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Dùng thước đo góc, đọc và ghi số đo; nhận biết góc nhọn, vuông, tù, bẹt qua số đo; 
đo góc có chung hình, chọn hình thỏa mãn đồng thời hai dữ kiện và tìm góc trong đồ vật.
Năng lực chung: Giải thích cách đặt thước và kiểm kết quả; phân tích dữ kiện, trao đổi theo cặp và 
nhóm, trình bày lập luận rõ ràng.
Phẩm chất: Cẩn thận với dụng cụ, chủ động kiểm khi đo lệch, tôn trọng kết quả có căn cứ của bạn.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: thước đo góc, ê ke lớn, thước gấp hai đoạn; hình và phiếu Bài 1–3 ở tiến trình; một tờ giấy chữ 
nhật, ê ke và thước gấp để minh họa Bài 4. HS: SGK, thước đo góc, ê ke, vở. Đo trên SGK phẳng hoặc 
hình in giữ nguyên tỉ lệ hai chiều. Không yêu cầu dùng đồ vật có mũi nhọn để tạo góc.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Mở đầu (3 phút)
Ôn thao tác đặt thước và kiểm số đo ở hai loại góc.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đo rồi gọi tên loại góc (3 phút)
 GV tạo trên bảng một góc vuông bằng ê ke và một góc mở 120 độ bằng thước gấp. Hai HS lần lượt 
 đo, nêu số đo và gọi loại góc; cả lớp kiểm cách đặt thước.
 Khi chuẩn bị, GV dùng thước đo để đặt độ mở Góc tạo bằng ê ke bằng 90∘, là góc vuông. Góc ở 
 thước gấp đúng 120 độ. Mời HS thao tác, các thước gấp bằng 120∘, là góc tù. HS giải thích 
 bạn chỉ tâm, cạnh đi qua vạch 0 và dãy số được cách đặt tâm và đọc đúng dãy; đo lại nếu lệch.
 chọn. Nếu số đọc chưa phù hợp, cho đặt lại 
 thước.
 Kiểm thao tác trước khi xác nhận số; hai ví dụ dùng để nhắc quy trình, không thay các bài luyện tập.
 81 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
Luyện tập, thực hành (29 phút)
Đo, so sánh, lựa chọn và nhận biết góc có căn cứ trong từng tình huống.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Đo bốn góc (7 phút)
 Đo rồi nêu số đo của bốn góc dưới đây. Ghi số đo và loại góc vào bảng; cho biết góc bẹt, nhọn, tù 
 liên hệ với góc vuông như thế nào.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 31.
 Đỉnh và hai cạnh Số đo Loại góc
 O; OA, OB 
 I; IM, IN 
 E; EC, ED 
 K; KG, KP 
 Cho HS đo cá nhân, đối chiếu theo cặp; đại diện O, cạnh OA, OB: 90∘ – vuông.
 nêu kết quả, nhóm khác kiểm. Với góc E, phải I, cạnh IM, IN: 180∘ – bẹt.
 lần từ vạch 0 nằm trên ED tới EC; góc I có hai 
 E, cạnh EC, ED: 120∘ – tù.
 hướng cạnh đối nhau.
 K, cạnh KG, KP: 60∘ – nhọn.
 Hỏi: “Góc nhọn trong bài này bằng 60 độ; có Không phải mọi góc nhọn đều bằng 60 độ; góc 
 phải mọi góc nhọn đều bằng 60 độ không?” Chốt nhọn có số đo bé hơn 90∘. Góc vuông bằng 90∘; 
 quan hệ với 90 độ; với góc tù nêu thêm giới hạn góc tù lớn hơn 90∘ và nhỏ hơn 180∘; góc bẹt 
 nhỏ hơn góc bẹt.
 bằng 180∘.
 Đủ bốn số đo kèm đơn vị và loại góc; không gọi góc O là nhọn hoặc coi 60 độ là định nghĩa của mọi 
 góc nhọn.
 Bài 2. Đo góc trong một hình chung (9 phút)
 Dùng thước đo góc để tìm số đo:
 a) Đỉnh S; cạnh ST, SD. b) Đỉnh D; cạnh DS, DL.
 c) Đỉnh G; cạnh GS, GL. d) Đỉnh L; cạnh LG, LC.
 Tìm các cặp góc bằng nhau trong bốn góc vừa đo. Có thể tìm thêm một cặp góc bằng nhau khác 
 trong hình không?
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 31.
 Ý a b c d
 Số đo 
 82 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cho HS chỉ đúng đỉnh, hai cạnh trước khi đặt a) Góc S, cạnh ST, SD: 90∘.
 thước. Làm cá nhân rồi kiểm theo cặp. Nếu b) Góc D, cạnh DS, DL: 90∘.
 thước nhỏ, áp thước thẳng theo cạnh để thấy rõ 
 c) Góc G, cạnh GS, GL: 120∘.
 hướng; không tự đổi cạnh của góc cần đo.
 d) Góc L, cạnh LG, LC: 120∘.
 Yêu cầu giải thích vì sao c và d bằng nhau dựa Cặp a và b bằng nhau vì cùng đo được 90∘; c và 
 vào số đo đã kiểm. Khi HS có hai số khác nhau, d cùng bằng 120∘.
 đặt lại tâm tại G và L, kiểm vạch 0 và dãy số. Ví dụ thêm: góc G, cạnh GH, GL và góc L, cạnh 
 Với câu tìm thêm, gợi hai góc đỉnh G, cạnh GH, 
 LG, LD đều bằng 60∘. HS kiểm bằng đo; chưa 
 GL và đỉnh L, cạnh LG, LD.
 dùng định lí về hai đường thẳng song song.
 Kiểm đủ bốn cặp cạnh, bốn kết quả và lý do so sánh; không lấy kết quả của góc kề bên để trả lời góc 
 đã hỏi.
 Bài 3. Chọn hình Rô-bốt đã vẽ (8 phút)
 Rô-bốt vẽ góc đỉnh O, cạnh OM, ON bằng 60∘ và góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 90∘ để tạo thành 
 góc đỉnh O, cạnh OM, OP. Hình A, B hay C thỏa mãn cả hai dữ kiện? Kiểm bằng thước. Sau đó tìm 
 số đo góc đỉnh O, cạnh OM, OP trong hình đã chọn.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 31.
 Hình Góc O; OM, ON Góc O; ON, OP Thỏa cả hai?
 A 
 B 
 C 
 Cho HS đọc hai dữ kiện, làm phiếu cá nhân rồi Hình A: hai góc lần lượt 90∘, 90∘ – không thỏa 
 trao đổi nhóm bốn. Có thể nhận ra hình không dữ kiện thứ nhất.
 phù hợp nhưng vẫn cần đối chiếu đủ cả hai góc Hình B: 60∘, 90∘ – thỏa cả hai.
 nhỏ. Mời nhóm giải thích vì sao chọn và vì sao 
 Hình C: 60∘, 30∘ – không thỏa dữ kiện thứ hai.
 loại.
 Ở hình B, cho HS đo góc OM, OP. Gợi nhìn hai Chọn hình B. Góc đỉnh O, cạnh OM, OP đo 
 góc nhỏ kề nhau, có ON ở giữa; đối chiếu số đo được 150∘.
 góc lớn với tổng hai số đo nhỏ. Trình bày gọn lời Hai góc nhỏ nằm liền nhau, ON ở giữa OM và 
 giải sau khi HS nêu cách làm. OP; số đo góc lớn bằng 60∘ + 90∘ = 150∘. Góc 
 này là góc tù.
 Đáp án B phải có hai số đo làm căn cứ; kết quả 150 độ có thao tác đo hoặc giải thích tổng hai góc kề 
 trong đúng hình.
 83 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4. Tìm góc ở đồ vật quanh em (5 phút)
 Tìm ví dụ về góc nhọn, góc tù, góc vuông ở đồ vật quanh em. Chỉ rõ đỉnh và hai hướng cạnh, giải 
 thích cách kiểm. Dùng ê ke, tờ giấy chữ nhật và thước gấp trên bàn nếu chưa tìm được đồ vật khác.
 Cho HS nghĩ cá nhân rồi trao đổi nhóm bốn. Ví dụ: hai cạnh tại một góc nhọn của ê ke tạo 
 Chơi “Bắn tên”: em được gọi nêu một ví dụ, chỉ góc nhọn; hai mép gặp nhau ở góc tờ giấy chữ 
 góc và gọi bạn bổ sung ví dụ khác; nhóm khác nhật tạo góc vuông; hai đoạn thước gấp mở rộng 
 có quyền đề nghị kiểm bằng ê ke. Không chỉ kể hơn vuông, chưa bẹt tạo góc tù. HS chỉ vị trí 
 tên cả đồ vật. đỉnh và dùng ê ke so sánh.
 Chuẩn bị minh họa: góc nhọn của ê ke; góc tờ HS có thể nêu góc bàn, góc vở hoặc đồ vật khác 
 giấy chữ nhật; thước gấp mở hơn góc vuông nếu chỉ đúng hai cạnh và kiểm được. Thước gấp 
 nhưng chưa thẳng. Nếu ví dụ thực tế không rõ thay đổi độ mở thì loại góc có thể thay đổi, 
 hai cạnh hoặc không tiện kiểm, chuyển sang không phải bản thân đồ vật luôn mang một loại 
 dụng cụ trên bàn. góc cố định.
 Nhận xét trên vị trí và căn cứ phân loại; chấp nhận ví dụ khác đúng, giúp HS sửa trường hợp chỉ nêu 
 tên vật.
Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
Kết nối số đo, loại góc và cách kiểm bằng dụng cụ.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chốt cách đo và phân loại (3 phút)
 Một góc đo được 120∘. Đó là loại góc gì? Nếu bạn đọc thành 60∘ trên cùng thước, em kiểm điều gì 
 trước? Nêu thêm một kiến thức em vừa củng cố.
 Cho HS trao đổi ngắn rồi trả lời. Yêu cầu dùng Góc 120∘ là góc tù. Kiểm tâm, cạnh qua vạch 0 
 thao tác vừa học để giải thích sự khác nhau của và dãy số bắt đầu từ vạch đó; không đọc số của 
 hai kết quả; kết thúc bằng điểm cần nhớ khi đo dãy đối diện. Kiến thức khác có thể nêu: góc bẹt 
 góc. 180∘; hai góc bằng nhau có cùng số đo; chọn 
 hình phải kiểm đủ dữ kiện.
 Cần nêu được loại góc và ít nhất một thao tác kiểm phù hợp; nhận xét cụ thể khả năng tự phát hiện 
 sai, không chỉ chấm số cuối.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 84 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 21 • Tiết 2 • Luyện tập, trang 32 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Vẽ được góc tù theo mẫu trên giấy ô vuông; nhận ra góc vuông trong hình thể thao; 
đặt thước, đọc và ghi đúng số đo ba góc đỉnh G; giải thích lựa chọn Đ/S bằng các góc cụ thể.
Năng lực chung: Tự làm trước khi trao đổi; phối hợp kiểm tra vị trí đặt thước và trình bày căn cứ nhận 
dạng góc.
Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận khi vẽ và đo; trung thực ghi kết quả, sẵn sàng sửa khi đọc nhầm vạch 
thước.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: mô hình đồng hồ có hai kim quay được; bản in/phóng hình Bài 1–4 dưới đây, thước đo góc và ê-
ke lớn. Mỗi nhóm một đồng hồ; HS: SGK, vở ô vuông, bút chì, thước thẳng, thước đo góc, ê-ke. Bốn 
thẻ Hái hoa và hình dùng chung có sẵn tại hoạt động vận dụng.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (4 phút)
Gợi lại dấu hiệu bốn loại góc qua thao tác với kim đồng hồ.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Trò chơi Đồng hồ tạo góc (4 phút)
 Mỗi nhóm lần lượt chỉnh đồng hồ chỉ 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ. Chỉ góc không vượt quá góc bẹt giữa 
 hai kim và gọi tên loại góc.
 Chia sáu nhóm, giao một bạn chỉnh kim, một bạn Lần lượt tạo và nêu: 2 giờ – góc nhọn; 3 giờ – 
 giải thích, các bạn khác kiểm tra. Sau mỗi lệnh, góc vuông; 4 giờ – góc tù; 6 giờ – góc bẹt. Giữ 
 mời một nhóm giơ đồng hồ và nêu căn cứ; đổi kim phút ở số 12, kim giờ ở số tương ứng.
 vai ở lượt tiếp theo.
 Nếu HS chọn góc lớn ở ngoài hai kim, chỉ lại Nêu: góc vuông 90∘; góc tù lớn hơn 90∘, nhỏ 
 miền góc cần xét. Hỏi: “Góc vuông có số đo bao hơn 180∘; góc bẹt 180∘. Chỉnh kim nếu hình 
 nhiêu? Góc tù nằm giữa những số đo nào?” chưa khớp tên.
 Quan sát: kim đặt đúng giờ; tên góc phù hợp với miền góc đã chỉ. Nhóm đọc nhầm được kiểm bằng 
 ê-ke.
 85 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
B. Luyện tập, thực hành (28 phút)
Vẽ, nhận dạng và đo góc; dùng hình cụ thể để giải thích câu trả lời.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Vẽ góc tù theo mẫu (6 phút)
 Vẽ góc tù đỉnh A, hai cạnh AL và AG theo hình mẫu trên giấy ô vuông. Dùng ê-ke kiểm tra hình đã 
 vẽ.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 32.
 Cho HS quan sát: từ A đến L đi sang trái hai ô, Đánh dấu A; đếm ô để đặt L, G; dùng thước nối 
 lên hai ô; từ A đến G đi sang phải ba ô, lên hai ô. hai đoạn thẳng. Ghi đúng tên ba điểm, không nối 
 Làm mẫu cách đánh dấu ba điểm trên các giao L với G thành yêu cầu khác.
 điểm ô vuông rồi nối A với L, A với G.
 HS vẽ cá nhân trong ba phút, đổi vở theo cặp. Sản phẩm: hình góc có đỉnh A, hai cạnh theo 
 Nếu đặt L và G cùng một phía làm góc quá nhỏ, mẫu; độ mở lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc 
 yêu cầu đếm lại ô và đặt góc vuông của ê-ke vào bẹt. Bạn kiểm tra hai cạnh rồi chỉ chỗ cần chỉnh; 
 đỉnh A. HS xong sớm tự vẽ thêm một góc tù hình vẽ thêm được chấp nhận nếu thực sự là góc 
 khác, không nhìn mẫu. tù.
 Kiểm hình trên vở: đúng vị trí tương đối của ba điểm, nét thẳng; dùng ê-ke giải thích được vì sao 
 góc vừa vẽ là góc tù.
 Bài 2. Tìm góc vuông trong hình thể thao (5 phút)
 Trong ba hình bóng rổ, nhảy cầu, đua xe đạp dưới đây, hình nào có góc được đánh dấu bằng nét 
 thẳng với số đo 90∘? Chỉ hai cạnh của góc đó.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 32.
 Cho HS tự chọn, sau đó trao đổi theo cặp. Nhắc Chọn hình người đua xe đạp. Chỉ hai nét dọc 
 quan sát hai nét thẳng thể hiện góc trên cơ thể theo đùi và cẳng chân gặp nhau tại đầu gối.
 vận động viên, không xét mọi chi tiết nền.
 86 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mời một cặp đặt ê-ke lên bản in hình người đi xe Hai cạnh góc vuông của ê-ke trùng hai nét đã 
 đạp: đỉnh ê-ke trùng điểm gập ở đầu gối, hai chỉ, nên góc có số đo 90∘. Giải thích dựa trên 
 cạnh trùng hai nét. Hỏi: “Em kiểm tra thế nào để phép kiểm; không kết luận mọi tư thế đạp xe đều 
 không chỉ đoán bằng mắt?” Liên hệ: co khuỷu tạo góc vuông. Co tay tại chỗ, không va chạm 
 tay nhẹ để minh họa góc vuông. bạn.
 Đáp án đúng kèm đỉnh và hai cạnh cụ thể; HS nêu được cách kiểm bằng ê-ke hoặc thước đo góc.
 Bài 3. Đo các góc đỉnh G (10 phút)
 Dùng thước đo góc để đo ba góc đỉnh G:
 a) Hai cạnh GA, GN.
 b) Hai cạnh GA, GE.
 c) Hai cạnh GN, GM.
 Ghi số đo và cho biết mỗi góc thuộc loại nào.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 32.
 Giới thiệu hình tòa phương đình nhà thờ Phát Đặt thước và đọc theo thang bắt đầu từ cạnh đã 
 Diệm, Ninh Bình. HS chỉ G và đúng hai cạnh chọn; đo trên bản in/SGK, không đặt thước lên 
 của từng câu trước khi đo. Với câu a, đặt tâm màn hình từ xa.
 thước ở G; cho vạch 0 của một thang trùng GA; 
 tìm vạch mà GN đi qua trên chính thang đó.
 Tổ chức cá nhân đo ba góc trong bốn phút, rồi Kết quả: a) 120∘, góc tù.
 cặp đổi bản ghi để kiểm. GV theo dõi lỗi đọc 60 b) 90∘, góc vuông.
 thay 120 ở câu a: yêu cầu chỉ vạch 0 đang dùng 
 c) 60∘, góc nhọn.
 và so góc với góc vuông. Hình in phải giữ tỉ lệ, 
 ∘
 không kéo giãn một chiều. Câu a lớn hơn góc vuông nên kết quả 60 báo 
 hiệu đọc nhầm thang; đo lại để sửa.
 Mời ba HS trình bày cách đặt thước; chốt cả ba Hai cạnh GA và GM cùng nằm trên một đường 
 kết quả. Hỏi thêm: “GA và GM tạo thành góc gì? thẳng, đi về hai phía từ G, tạo góc bẹt 180∘. Nêu 
 Vì sao không dùng số đo 90 cho góc này?” được sự khác nhau với góc GA, GE.
 Đánh giá qua ba số đo và thao tác tâm–cạnh–thang đọc. Khi nét in làm lệch nhẹ, cho đo lại bằng 
 hình chuẩn; không đổi đáp án theo hình bị méo.
 87 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4. Chọn Đ hoặc S và chỉ bằng chứng (7 phút)
 Quan sát hình và chọn Đ hoặc S:
 a) Trong hình có góc nhọn, góc tù, góc vuông.
 b) Trong hình có góc bẹt.
 Với câu a, chỉ ít nhất một ví dụ cho mỗi loại góc; với câu b, giải thích dựa vào hai cạnh.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 32.
 HS chọn riêng rồi nhóm bốn trao đổi, một bạn a) Đ. Góc nhọn ở đầu cánh ngôi sao; góc vuông 
 chỉ hình, các bạn còn lại kiểm bằng ê-ke. Gợi ý ở một góc của hình vuông; góc tù tại đỉnh ngoài 
 tìm ở đầu cánh ngôi sao, góc của một hình vuông cùng bên trái, tạo bởi hai cạnh của đường viền 
 và đường viền ngoài. ngoài.
 Với câu b, yêu cầu tìm đỉnh và hai cạnh ngược b) S. Không có cặp cạnh chung đỉnh nằm trên 
 hướng trên cùng một đường thẳng; không coi hai cùng một đường thẳng và đi về hai phía trong 
 đoạn ở hai vị trí khác nhau là một góc bẹt. Mời hình. Sửa lựa chọn nếu trước đó chỉ dựa vào một 
 nhóm nhận xét chéo, chốt sau khi đã chỉ rõ bằng đoạn thẳng.
 chứng.
 Cần cả lựa chọn a) Đ, b) S và căn cứ chỉ trên hình; không yêu cầu đếm toàn bộ góc vì câu hỏi không 
 giao nhiệm vụ đó.
C. Vận dụng (3 phút)
Đọc đúng tên, số đo và loại góc trong hình đã đo.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hái hoa: nhận dạng và đọc số đo (3 phút)
 Dùng lại hình Bài 3. Bốn thẻ dưới đây để in/cắt phát; người nhận thẻ chỉ góc trên hình chung, nêu 
 loại và số đo. Các bạn kiểm bằng kết quả vừa đo.
 Thẻ Hai cạnh của góc đỉnh G
 1 GA, GN
 2 GA, GE
 3 GN, GM
 4 GA, GM
 Mời bốn HS chọn thẻ, mỗi em trả lời khoảng 20 Thẻ 1: góc tù, 120∘; thẻ 2: góc vuông, 90∘; thẻ 
 giây. Cả lớp đồng ý hoặc chỉ ra điều cần sửa 3: góc nhọn, 60∘; thẻ 4: góc bẹt, 180∘.
 bằng thước/ê-ke. Kết thúc bằng một câu: “Muốn Nhắc: tâm thước trùng đỉnh, cạnh trùng vạch 0, 
 đo đúng, em cần chú ý điều gì?” đọc đúng thang.
 Nhận xét việc chỉ đúng góc và giải thích; thu thẻ sau trò chơi, không quy thành điểm kiểm tra riêng.
 88 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 89 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 22 • Tiết 1 • Số có sáu chữ số, trang 33–34 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Đọc, viết và phân tích đúng số có sáu chữ số theo các hàng; điền bảng cấu tạo số; 
xác định số tiền từ các mệnh giá và đọc số liệu trong đoạn báo cáo.
Năng lực chung: Chọn cách biểu diễn giúp mình đọc số, làm việc theo cặp, giải thích giá trị của chữ số 
0 trong từng hàng.
Phẩm chất: Cẩn thận khi đếm tiền mô hình; trung thực khi đối chiếu kết quả; có ý thức bảo vệ động vật 
hoang dã.
Năng lực số – [CB2.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): nêu nhu cầu nhìn rõ từng hàng, 
chọn bảng trong Word và điều chỉnh mức thu phóng để đọc, điền số; ghi nhận ở HS có thao tác được 
quan sát.
Giáo dục AI – [4.A1.1] (Tính chủ động của con người): qua tình huống giả định ở trò chơi Đi chợ, nêu 
một công việc AI có thể hỗ trợ nhân viên ngân hàng và việc con người cần kiểm tra.
STEM – Bộ chữ số bí ẩn: làm dải sáu ô đặt thẻ, thử lập và đọc ba số của Bài 1; sửa sản phẩm khi chữ 
số bị đặt lệch hàng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hình bảng giá trị hàng và tiền trong bài; mỗi nhóm một dải giấy, thước, bút và thẻ chữ số 0–9 có 
thể viết trên mảnh giấy; Word trên một máy dùng chung, màn hình. HS: vở, bút, SGK. Bảng điền số, 
bộ thẻ tiền chữ và thẻ tình huống AI có nội dung ngay trong tiết. Chỉ dùng số liệu bài học, không nhập 
thông tin tài khoản hay tiền thật; không cần Internet hoặc tài khoản AI. Mất điện: làm bảng giấy, vẫn 
học Toán/AI nhưng chưa ghi minh chứng thao tác số.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (2 phút)
Nhắc cách đọc số có năm chữ số để chuyển sang hàng trăm nghìn.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đọc nhanh, chỉ đúng hàng (2 phút)
 Ba thẻ chiếu lần lượt: 24 305; 60 018; 99 999. Đọc số và cho biết chữ số ngoài cùng bên trái ở hàng 
 nào.
 Mời ba HS đọc; cả lớp dùng bảng con viết chữ Hai mươi tư nghìn ba trăm linh năm; sáu mươi 
 số hàng chục nghìn. Với số có 0 ở giữa, cho đọc nghìn không trăm mười tám; chín mươi chín 
 lại từng cụm. Nêu nhiệm vụ: hôm nay đọc những nghìn chín trăm chín mươi chín. Các chữ số 2, 6, 
 số lớn hơn, có thêm hàng trăm nghìn. 9 ở hàng chục nghìn.
 Đọc đúng ba số, nhận ra vị trí hàng chục nghìn; chấp nhận cách đọc “lẻ” thay “linh”.
 90 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
B. Khám phá (7 phút)
Hình thành cách đọc, viết và phân tích số có sáu chữ số từ 226 372.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Dân số trong ví dụ SGK và số 226 372 (7 phút)
 SGK cho biết dân số thành phố Cà Mau năm 2019 là 226 372 người. Quan sát bảng: số này gồm 
 mấy trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị? Viết rồi đọc số.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 33.
 Đọc rõ mốc năm 2019 của dữ liệu SGK. Cho HS Gồm 2 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 6 nghìn, 3 
 lần lượt chỉ mỗi cột và đếm thẻ giá trị. Hỏi: trăm, 7 chục, 2 đơn vị. Ba chữ số 2 lần lượt có 
 “Cùng là chữ số 2, ở ba vị trí có giá trị giống giá trị 200 000; 20 000; 2.
 nhau không?”
 Đưa sáu chữ số vào đúng thứ tự hàng, hướng dẫn Viết: 226 372. Đọc: hai trăm hai mươi sáu nghìn 
 đọc từ trái sang phải. Gợi: đọc phần 226 rồi ba trăm bảy mươi hai.
 226 372 = 200 000 + 20 000
 “nghìn”, đọc tiếp 372. Mời cặp HS một bạn chỉ .
 cột, một bạn đọc.   + 6 000 + 300 + 70 + 2
 Luyện thêm trên bảng: đổi 2 ở hàng trăm nghìn Viết 426 372; đọc bốn trăm hai mươi sáu nghìn 
 thành 4, giữ nguyên các hàng khác. Yêu cầu viết, ba trăm bảy mươi hai. Chỉ hàng trăm nghìn thay 
 đọc số mới và nói phần nào thay đổi. Chốt mỗi đổi; năm chữ số còn lại giữ nguyên.
 vị trí quyết định giá trị của chữ số.
 HS viết đủ sáu chữ số, đọc theo đúng hàng và giải thích được ít nhất hai giá trị khác nhau của chữ số 
 2; dữ liệu được hiểu là ví dụ năm 2019.
 91 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
C. Thực hành (21 phút)
Dùng bảng, thẻ và hình tiền để đọc, viết số; lựa chọn cách nhìn rõ các hàng.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1. Hoàn thành bảng – Bộ chữ số bí ẩn (8 phút)
 Phần giao HS: hoàn thành các ô ? và đọc ba số.
 Dòng c đọc là: chín trăm ba mươi tám nghìn không trăm hai mươi mốt.
 Làm dải giấy có sáu ô bằng nhau, ghi tên sáu hàng theo bảng; dùng các mảnh giấy viết chữ số để thử 
 lập từng số trước khi điền.
 Dòng Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị Viết số
 nghìn nghìn
 a 6 5 0 0 3 2 ?
 b ? ? ? ? ? ? 300 475
 c ? ? ? ? ? ? ?
 Nhóm bốn kẻ dải sáu ô theo mẫu, đặt thẻ chữ số Tạo dải sáu ô có tên hàng, đủ chỗ đặt thẻ; lập 
 vừa một ô và nhìn rõ tên hàng. Giao vai: kẻ dải, được 650 032, 300 475 và 938 021. Sản phẩm 
 đặt thẻ, đọc số, kiểm tra. Dùng ngay sản phẩm được thử bằng cả ba số, không chỉ làm để trưng 
 với ba dòng a–c; không dành thời gian trang trí. bày.
 Làm mẫu cách giữ ô có chữ số 0 ở dòng a; HS tự a) 650 032: sáu trăm năm mươi nghìn không 
 lập hai số còn lại, rồi viết vào bảng cá nhân. Tổ trăm ba mươi hai.
 chức ba nhóm tiếp sức chữa ba dòng, các nhóm b) Các hàng: 3; 0; 0; 4; 7; 5. Đọc: ba trăm nghìn 
 khác kiểm từ từng hàng. bốn trăm bảy mươi lăm.
 c) Các hàng: 9; 3; 8; 0; 2; 1. Viết 938 021.
 Hỏi nhóm: “Nếu bỏ thẻ 0 ở dòng a, số có còn Phải giữ đủ sáu vị trí, kể cả hai hàng có chữ số 0. 
 đúng không?” Cho sửa ô quá nhỏ hoặc thẻ lệch Thiếu 0 sẽ đổi số và giá trị của các chữ số sau 
 hàng, thử lại và đổi vai. Với HS đọc khó, che các nó. Nhóm chỉnh sản phẩm rồi đối chiếu từng 
 hàng chưa đọc, giữ lại từng cụm ba chữ số. hàng với bảng.
 Đủ ba dòng, đọc đúng; dải sáu ô có nhãn, thẻ đặt đúng hàng và đã được thử/sửa. Nhận xét việc dùng 
 sản phẩm để giải bài, không chấm trang trí.
 Năng lực số – [CB2.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ) (3 phút)
 Bảng Bài 1 trên màn hình hơi nhỏ. Em cần nhìn rõ từng hàng để kiểm số 300 475. Chọn bảng Word 
 đang có hoặc màn hình Máy tính bỏ túi; nói lý do và chọn mức thu phóng phù hợp.
 GV mở đúng phần bảng Bài 1 trong bản Word Nêu nhu cầu: cần thấy tên và giá trị của từng 
 dùng trên lớp. Mời hai HS thao tác dưới hướng hàng. Chọn bảng Word vì có sáu cột vị trí, còn 
 dẫn: chọn Word, dùng thanh thu phóng từ 100% Máy tính chỉ hiện số. Tự tăng/giảm mức nhìn 
 lên khoảng 150%; điều chỉnh tiếp nếu chưa đọc cho phù hợp.
 rõ hoặc bảng bị khuất. Chỉ vào từng ô dòng b, 
 nhập dãy 3; 0; 0; 4; 7; 5 khi bảng còn trống.
 Hỏi HS còn lại xem kết quả có đúng mục đích Đọc và chỉ đúng: 3 trăm nghìn; 0 chục nghìn; 0 
 không. Ghi tên HS thực sự chọn, điều chỉnh và nghìn; 4 trăm; 7 chục; 5 đơn vị. Xác nhận sáu ô 
 kiểm được bảng; chỉ xem GV thao tác chưa đủ khớp 300 475; nếu mất cột bên phải thì giảm thu 
 minh chứng. Không gọi Word hay Máy tính là phóng hoặc cuộn ngang có hướng dẫn.
 AI.
 Minh chứng: lựa chọn công cụ có lý do, thao tác điều chỉnh và kiểm đúng một dòng. Nếu không có 
 thiết bị, dùng dải giấy và ghi phần thao tác số chưa thực hiện.
 92 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Số tiền trong mỗi hình (6 phút)
 Quan sát mẫu và hai hình a, b. Đếm số tờ theo từng mệnh giá, tính tổng rồi đọc số tiền. Mẫu gồm 3 
 tờ 100 000 đồng, 1 tờ 10 000 đồng, 3 tờ 1 000 đồng và 3 tờ 100 đồng.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 34.
 Cặp HS phân công một bạn đếm các tờ cùng Mẫu: 
 mệnh giá, một bạn ghi tổng; sau đó đổi vai kiểm 300 000 + 10 000 + 3 000 + 300 = 313 300 
 hình b. Hỏi: “Hình b không có tờ 10 000 đồng đồng.
 thì hàng chục nghìn ghi gì?” a) 4 tờ 100 000; 1 tờ 10 000; 1 tờ 1 000; 1 tờ 100 
 đồng.
 400 000 + 10 000 + 1 000 + 100 = 411 100 
 đồng.
 Chỉ rõ cạnh các tờ xếp chồng nếu HS đếm sót b) 1 tờ 100 000; 6 tờ 1 000; 1 tờ 100 đồng.
 hoặc tính cả phần bóng. Cho viết phép cộng theo 100 000 + 6 000 + 100 = 106 100 đồng.
 mệnh giá trước khi đọc số; mời hai cặp chữa Đọc: a) bốn trăm mười một nghìn một trăm 
 từng hình. đồng; b) một trăm linh sáu nghìn một trăm đồng. 
 Hàng chục nghìn ở b là 0.
 Đếm đúng số tờ, giữ hàng vắng bằng chữ số 0 và tính đúng 411 100 đồng, 106 100 đồng; kết quả 
 phải khớp hình.
 Bài 3. Đọc số liệu về tê giác (4 phút)
 Ngữ liệu theo SGK: Tê giác là loài động vật trên cạn lớn thứ hai trên Trái Đất. Năm 1900, ước tính 
 có 500 000 con tê giác ngoài tự nhiên. Đoạn báo cáo nêu do nạn săn bắn bất hợp pháp, “ngày nay” 
 ước tính chỉ còn 27 000 con.
 a) Năm 1900 có khoảng bao nhiêu con ngoài tự nhiên?
 b) Theo đoạn báo cáo, ở thời điểm được gọi là “ngày nay” có khoảng bao nhiêu con?
 Đọc hai số tìm được.
 Cho một HS đọc đoạn; cả lớp tìm số gắn với a) 500 000 con, đọc năm trăm nghìn con.
 từng mốc. Nhắc đây là dữ liệu của đoạn báo cáo b) 27 000 con, đọc hai mươi bảy nghìn con.
 trong SGK, không khẳng định số liệu cập nhật Đối chiếu đúng số và mốc trong đoạn.
 của năm học này.
 93 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hỏi: “Số nào có sáu chữ số? Đoạn báo cáo nhắc 500 000 có sáu chữ số; 27 000 có năm chữ số. 
 nguyên nhân nào làm số lượng giảm?” Liên hệ Đoạn nêu nạn săn bắn bất hợp pháp; HS nêu 
 không săn bắt, mua bán trái phép sản phẩm từ cách bảo vệ phù hợp như không mua sản phẩm 
 động vật hoang dã. từ sừng tê giác.
 Trả lời đủ hai câu theo ngữ liệu, đọc đúng số và không lẫn 27 000 với 270 000.
D. Vận dụng (5 phút)
Vận dụng cách đọc số vào tình huống mua bán; nhận biết công việc AI có thể hỗ trợ.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đi chợ và kiểm số tiền trên phiếu (5 phút)
 Trò chơi Đi chợ: một hộp đồ dùng có giá giả định 313 300 đồng. Dùng các thẻ tiền chữ dưới đây 
 (mỗi ô là một thẻ, không phải tiền thật) để chọn đúng số tiền; đọc tổng.
 Giáo dục AI – [4.A1.1] (Tính chủ động của con người). Tình huống mô phỏng: tại một ngân hàng 
 giả định, AI hỗ trợ đọc phiếu ghi số tiền 313 300 đồng nhưng nhận thành 313 100 đồng. AI đang 
 giúp công việc gì? Nhân viên cần kiểm tra và sửa thế nào?
 Thẻ 100 000 đồng Thẻ 10 000 đồng Thẻ 1 000 đồng Thẻ 100 đồng
 100 000 10 000 1 000 100
 100 000 10 000 1 000 100
 100 000 — 1 000 100
 — — 1 000 100
 Trong ba phút, mời một cặp đóng người mua– Chọn 3 thẻ 100 000; 1 thẻ 10 000; 3 thẻ 1 000; 3 
 người bán. Người mua chọn thẻ, người bán đếm thẻ 100 đồng. Tổng 313 300 đồng, đọc ba trăm 
 lại từng mệnh giá, các bạn ghi số tờ cần lấy; ô — mười ba nghìn ba trăm đồng. Trả lại thẻ thừa.
 không phải thẻ.
 Hai phút cuối: đọc thẻ tình huống mô phỏng; yêu AI hỗ trợ đọc và nhập số tiền từ phiếu. Nhân 
 cầu HS đối chiếu hai số theo hàng trăm. Chốt AI viên đối chiếu phiếu gốc: hàng trăm là 3, không 
 có thể hỗ trợ nhận dạng/nhập số liệu, kết quả cần phải 1; sửa 313 100 thành 313 300 đồng trước 
 người kiểm; không dùng số dư hay phiếu ngân khi sử dụng. Đây là ví dụ mô phỏng, không phải 
 hàng thật. giao dịch thật.
 Chọn đủ số tiền và đọc đúng.
 Với AI, nêu được công việc hỗ trợ cùng thao tác kiểm cụ thể. Chỉ ghi nhận biểu hiện trong tình 
 huống này, không suy thành đã đạt toàn bộ năng lực AI.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 94 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 23 • Tiết 2 • Số 1 000 000, trang 35–36 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Nhận biết một triệu là mười trăm nghìn, đọc và viết 1 000 000; xác định số liền 
trước, liền sau; điền số trên tia số và phân tích cấu tạo số trong phạm vi một triệu.
Lập được năm số chẵn và năm số lẻ có sáu chữ số từ sáu thẻ đã cho; nêu đủ các kết quả có thể xuất 
hiện trên vòng quay.
Năng lực chung và phẩm chất: Tự kiểm theo hàng và theo bộ thẻ; lắng nghe, giải thích trong cặp; cẩn 
thận, trung thực khi đối chiếu số.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: hình các khối lập phương, tia số và vòng quay in/chiếu dưới đây; hai thẻ Chuyền thư. HS: vở, bút, 
SGK; mỗi cặp sáu thẻ 3, 0, 0, 4, 7, 5 theo bảng Bài 3. Không cần vòng quay chuyển động hoặc học 
liệu ngoài Word; hoạt động về sự kiện dùng hình có sáu vùng rõ ràng.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (2 phút)
Ôn đọc số liệu đã biết, nối với nhu cầu biểu diễn số lớn hơn.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chuyền thư: đọc lại số liệu (2 phút)
 Thư 1: “Dữ liệu SGK: dân số thành phố Cà Mau năm 2019 là 226 372 người. Em hãy đọc số.”
 Thư 2: “Đọc số 100 000 và cho biết số đó có mấy chữ số.”
 Cho HS vỗ tay theo nhịp và chuyền hai thẻ; dừng Thư 1: hai trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy 
 nhịp ở hai lượt để người cầm thẻ đọc. Nhắc đây mươi hai người. Thư 2: một trăm nghìn, có sáu 
 là số liệu năm 2019 đã học, không yêu cầu tìm chữ số. Bạn khác kiểm cách đọc.
 dân số hiện tại.
 Đọc đúng dữ liệu và nêu đúng sáu chữ số; chuyển nhanh sang tình huống mười khối 100 000.
 95 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
B. Khám phá (6 phút)
Nhận biết, viết, đọc một triệu và xác định vị trí trên tia số.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Một triệu và số liền sau 999 999 (6 phút)
 Quan sát: khối của Nam gồm 1 000 khối lập phương nhỏ; khối của Mai gồm 100 000 khối nhỏ. Khối 
 của Rô-bốt ghép từ 10 khối như của Mai. Khối của Rô-bốt gồm bao nhiêu khối nhỏ?
 Trên tia số, số nào đứng liền sau 999 999?
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 35.
 HS đọc các lời thoại theo cặp. GV chỉ mỗi lớp Mười trăm nghìn là một triệu. Viết 1 000 000; 
 trong khối Rô-bốt là một khối như của Mai; đọc “một triệu”. Có thể đối chiếu 
 hướng dẫn đếm thêm 100 000 qua mười lần để 100 000 × 10 = 1 000 000. Không nhầm số 
 hình dung một triệu, không yêu cầu đếm từng khối của Nam với số khối của Mai.
 khối nhỏ.
 Viết 1 rồi sáu chữ số 0; cho HS đọc và đếm chữ Một triệu có bảy chữ số, gồm chữ số 1 và sáu 
 số. Trên tia số, chỉ các mốc 999 996 đến chữ số 0. Số liền sau 999 999 là 1 000 000; số 
 1 000 000 và hỏi cả chiều ngược: “Số liền trước liền trước 1 000 000 là 999 999.
 một triệu là số nào?” 999 999 + 1 = 1 000 000.
 Viết đúng số lượng chữ số 0, hiểu mười trăm nghìn và xác định đúng hai số liền trước/liền sau.
 96 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
C. Hoạt động (7 phút)
Đọc, viết các số tròn trăm nghìn và số có chữ số 0 ở giữa.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1. Điền số trên tia số (3 phút)
 Điền các số còn thiếu ở dấu ? trên hai tia số. Đọc toàn bộ dãy và nói mỗi bước tăng thêm bao nhiêu.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 35.
 Cho HS xác định chênh lệch giữa hai mốc liền a) Điền 300 000; 400 000; 600 000. Dãy: 
 nhau đã có. HS ghi các số thiếu vào vở, cặp đổi 100 000; 200 000; 300 000; 400 000; 500 000; 
 bài rồi một bạn đọc liên tiếp từng dãy. 600 000.
 b) Điền 700 000; 900 000. Dãy: 600 000; 
 700 000; 800 000; 900 000; 1 000 000.
 Mỗi bước tăng thêm 100 000.
 Điền đủ năm ô đúng vị trí; đọc được cả 1 000 000, không thêm/bớt một chữ số 0.
 Hoạt động 2. Viết số – Tiếp sức (4 phút)
 Viết số tương ứng:
 a) Sáu trăm linh ba nghìn bốn trăm linh chín.
 b) Một triệu.
 c) Tám trăm hai mươi ba nghìn không trăm mười bảy.
 Lượt thử thêm: ba trăm nghìn không trăm linh năm.
 Dành hai phút cho HS viết ba câu a–c; mỗi cặp a) 603 409.
 đối chiếu và đọc ngược số vừa viết. Nếu bỏ 0, b) 1 000 000.
 dùng sáu ô hàng để xác định chỗ còn trống. c) 823 017.
 Số 0 ở hàng chục nghìn của a và hàng trăm của c 
 phải được giữ.
 Tổ chức hai đội, mỗi đội ba HS lần lượt viết a–c Lượt thêm: 300 005. Giải thích 3 trăm nghìn, 0 
 khi GV đọc lại; lượt cuối cả lớp viết số thử thêm chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. 
 trên bảng con. Nhận xét đúng trước, nhanh sau. Đọc lại để kiểm.
 Đủ ba số SGK và một số thử thêm; HS chỉ được vị trí các chữ số 0 dễ bỏ sót.
 97 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
D. Luyện tập (17 phút)
Phân tích số, nêu sự kiện có thể xảy ra và lập số theo điều kiện.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập 1. Cấu tạo của số (5 phút)
 Thay dấu ? bằng số thích hợp:
 a) 882 936 = 800 000 + ? + 2 000 + 900 + ? + 6.
 b) 100 001 = ? + 1.
 c) 101 101 = 100 000 + ? + 100 + 1.
 d) 750 000 = 700 000 + ?.
 HS làm cá nhân, xác định chữ số và giá trị ở a) Hai số cần điền là 80 000 và 30.
 từng hàng rồi đổi vở kiểm. Với a, hỏi: “Chữ số 8 882 936 = 800 000 + 80 000
 thứ hai ở hàng nào? Chữ số 3 có giá trị là 3 hay   + 2 000 + 900 + 30 + 6
 30?”
 Chữa b–d; yêu cầu cộng lại các thành phần để b) 100 001 = 100 000 + 1.
 kiểm. Nhắc hàng có chữ số 0 có thể không xuất c) 101 101 = 100 000 + 1 000 + 100 + 1.
 hiện trong tổng nhưng vẫn phải có khi viết số. d) 750 000 = 700 000 + 50 000.
 Điền đúng năm chỗ trống, giải thích theo hàng và kiểm được tổng bằng số ban đầu.
 Luyện tập 2. Vòng quay có thể chỉ số nào? (4 phút)
 Nam quay vòng quay rồi quan sát số ở vùng mà mũi tên chỉ vào. Nêu tất cả các sự kiện có thể xảy ra 
 từ sáu vùng trong hình; đọc các số đó.
 Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 36.
 Cho HS nhìn hết vòng một lượt, đánh dấu thứ tự Sáu sự kiện: mũi tên chỉ vào 1 000; 1 000 000; 
 bằng cách chỉ theo chiều kim đồng hồ. Mỗi HS 250 000; 900 000; 165 500; 750 000.
 nêu một sự kiện chưa có bạn nói; bạn sau kiểm Đọc: một nghìn; một triệu; hai trăm năm mươi 
 xem còn vùng nào chưa kể. nghìn; chín trăm nghìn; một trăm sáu mươi lăm 
 nghìn năm trăm; bảy trăm năm mươi nghìn.
 Phân biệt “có thể chỉ” với “chắc chắn sẽ chỉ”. Một lần quay có thể rơi vào một trong sáu vùng, 
 Nếu dùng vòng quay thật và mũi tên ở đúng vạch chưa biết chắc là vùng nào. Số 500 000 không 
 ngăn hai vùng, quay lại; bài này chỉ xét khi mũi nằm trên vòng quay nên không phải kết quả có 
 tên chỉ rõ một vùng. thể xảy ra của hình này.
 Liệt kê đủ sáu vùng không lặp; đọc đúng số, không kết luận chắc chắn về lần quay tiếp theo.
 98 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập 3. Lập năm số chẵn và năm số lẻ (8 phút)
 Dùng đủ sáu thẻ dưới đây, mỗi thẻ đúng một lần trong mỗi số:
 a) Lập 5 số chẵn có sáu chữ số.
 b) Lập 5 số lẻ có sáu chữ số.
 Trong mỗi nhóm a hoặc b, các số phải khác nhau. Bảng thẻ để in/cắt hoặc chép lên sáu mảnh giấy.
 Thẻ 1 Thẻ 2 Thẻ 3 Thẻ 4 Thẻ 5 Thẻ 6
 3 0 0 4 7 5
 Gợi: chọn chữ số hàng đơn vị trước; chữ số đầu Số chẵn kết thúc bằng 0 hoặc 4; số lẻ kết thúc 
 tiên không thể là 0. Làm mẫu cách chọn 4 ở cuối bằng 3, 5 hoặc 7. Chữ số đầu tiên chọn 3, 4, 5 
 rồi xếp năm thẻ còn lại, không viết sẵn cả danh hoặc 7.
 sách cho HS chép.
 Cặp HS lập và ghi đủ hai danh sách trong năm Ví dụ a): 375 004; 370 504; 370 054; 300 754; 
 phút; sau mỗi số đếm lại bộ thẻ. HS xong sớm 307 054.
 tìm thêm cách kết thúc bằng 0, 3 hoặc 7. Cho hai Ví dụ b): 300 475; 304 075; 340 075; 430 075; 
 cặp trình bày, cả lớp kiểm số lượng và điều kiện. 403 075.
 Từng số đều dùng đúng bộ 3, 0, 0, 4, 7, 5.
 Nếu HS viết 030 475, hỏi đó là số có mấy chữ 030 475 thực chất là 30 475, chỉ có năm chữ số. 
 số; nếu lặp một chữ số hoặc quên một số 0, yêu Đổi vị trí thẻ 0 đầu tiên với một thẻ khác 0 rồi 
 cầu đặt lại đủ sáu thẻ. Chấp nhận mọi danh sách kiểm lại tính chẵn/lẻ.
 khác đúng yêu cầu.
 Mỗi câu có đủ 5 số khác nhau, sáu chữ số, đúng bộ thẻ và đúng chẵn/lẻ; GV kiểm điều kiện, không 
 buộc trùng danh sách mẫu.
E. Vận dụng, củng cố (3 phút)
Giải thích điều kiện số có sáu chữ số và kiểm số chẵn, số lẻ.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Kiểm một lời nhận xét (3 phút)
 a) “1 000 000 là số có sáu chữ số vì có sáu chữ số 0.” Đúng hay sai? Sửa lại.
 b) Nêu sáu hàng của số 603 409 và cho biết số này chẵn hay lẻ.
 HS ghi Đ/S cho a rồi giải thích bằng cách đếm a) Sai: 1 000 000 có bảy chữ số, gồm một chữ số 
 tất cả chữ số. Với b, mời một bạn nêu các hàng 1 và sáu chữ số 0.
 từ phải sang trái, bạn khác nhận xét chẵn/lẻ dựa b) Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm 
 vào hàng đơn vị. nghìn. 603 409 là số lẻ vì chữ số hàng đơn vị là 
 9.
 Phân biệt số chữ số với số chữ số 0; nêu đúng dấu hiệu chẵn/lẻ và thứ tự sáu hàng.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................
................................................................................................................
 99 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 11. HÀNG VÀ LỚP
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........
 Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết PPCT 24 • Tiết 1 • Lớp đơn vị, lớp nghìn, trang 37–38 • 35 phút
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù: Nêu đúng ba hàng thuộc lớp đơn vị và ba hàng thuộc lớp nghìn; đọc, viết số, xác 
định hàng, lớp và giá trị của chữ số theo vị trí.
Năng lực chung: Phân nhóm có căn cứ, đối chiếu bảng hàng–lớp và diễn đạt cách tìm giá trị chữ số; 
hợp tác khi kiểm bài theo cặp.
Phẩm chất: Chăm chỉ, chính xác, trung thực sửa lỗi; tôn trọng cách giải thích của bạn.
Giáo dục AI – [4.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): đề xuất ý tưởng AI hỗ trợ đọc thẻ số và 
đưa vào bảng hàng–lớp; nêu dữ liệu mẫu đúng cần có và trách nhiệm kiểm kết quả. Đây là thảo luận ý 
tưởng qua mô phỏng, không phải huấn luyện AI.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: mô hình hàng của số 514 293, bảng và thẻ dưới đây; bảng lớp, bút. HS: SGK, vở, bút. Phiếu Bài 1 
có sẵn ô điền; phần chữa cho GV ngay trong tiến trình. Tình huống AI dùng số bài học, không thu ảnh 
khuôn mặt, tên hay bài có thông tin cá nhân; không cần tài khoản hoặc thiết bị.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Mở đầu (3 phút)
Gợi lại giá trị của các chữ số trước khi nhóm hàng thành lớp.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chuyền thư: phân tích số 968 259 (3 phút)
 Thư: “Viết 968 259 thành tổng theo giá trị các hàng. Chỉ giá trị của chữ số 6.”
 HS vỗ nhịp và chuyền thư; khi dừng, một HS 968 259 = 900 000 + 60 000
 viết tổng, cả lớp làm nhanh vào vở. Cho bạn   + 8 000 + 200 + 50 + 9
 kiểm từ hàng trăm nghìn đến đơn vị, rồi hỏi chữ Chữ số 6 ở hàng chục nghìn, có giá trị 60 000.
 số 6 ở hàng nào.
 Tổng đủ sáu thành phần, đúng giá trị hàng; sửa lỗi viết 6 000 ở hàng chục nghìn.
 100

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_4_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_tron_bo_ca_nam_hoc.docx
  • zipHocLieu-Tuan22.zip
  • zipHocLieu-Tuan24.zip
  • zipHocLieu-Tuan25.zip
  • zipHocLieu-Tuan27.zip
  • zipHocLieu-Tuan28.zip
  • zipHocLieu-Tuan29.zip
  • zipHocLieu-Tuan34.zip
  • zipHocLieu-Tuan35.zip