Giáo án Toán 6 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 6 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 6 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027
Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Viết và tính luỹ thừa (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố cách viết tích thành luỹ thừa, xác định cơ số, số mũ và tính giá trị luỹ thừa. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.36 (SGK tr. 24): Viết các tích sau dưới dạng a) 95; b) 104; d) a6. một luỹ thừa: c) 25 = 5 ⋅ 5 nên a) 9 ⋅ 9 ⋅ 9 ⋅ 9 ⋅ 9; b) 10 ⋅ 10 ⋅ 10 ⋅ 10; 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 25 = 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 5 = 55. c) 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 25; d) a ⋅ a ⋅ a ⋅ a ⋅ a ⋅ a. Bài 1.37 (SGK tr. 24): Hoàn thành bảng sau vào 43: cơ số 4, số mũ 3, giá trị 64. vở: 35: giá trị 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 = 243. Luỹ thừa Cơ số Số mũ Giá trị của 7 2 = 128: cơ số 2, số mũ 7 (nhân đôi liên tiếp từ 2 luỹ thừa đến 128 được bảy thừa số 2). 43 3 5 2 128 5 Bài 1.38 (SGK tr. 24): Tính: a) 25; b) 33; c) 52; d) a) 2 = 32; b) 33 = 27; c) 52 = 25; 109. d) 109 = 1 000 000 000 (chữ số 1 và chín chữ số 0 ). Ba câu kiểm tra nhanh (giơ thẻ Plickers hoặc bảng Câu 1: B. Phương án nhiễu: A nhân cơ số với số con), chọn một phương án đúng: mũ (2 ⋅ 5); C đổi chỗ cơ số và số mũ (52); D cộng Câu 1. 25 bằng: A. 10; B. 32; C. 25; D. 7. (2 + 5). Câu 2. 104 bằng: A. 40; B. 1 000; C. 10 000; D. Câu 2: C. Phương án nhiễu: A là 10 ⋅ 4; B là 103; 100 000. D là 105. Câu 3. Số nào là số chính phương? A. 20; B. 36; Câu 3: B, vì 36 = 62. Các số 20, 50, 90 không là C. 50; D. 90. bình phương của số tự nhiên nào (42 = 16, 52 = 25, 72 = 49, 92 = 81, 102 = 100). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–3 Làm bài cá nhân. cho cá nhân làm vào vở (6 phút); nhắc phân biệt đề yêu cầu “viết dưới dạng một luỹ thừa” với “tính”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1c: gợi ý Hoàn thành bài; đổi vở với bạn bên cạnh, kiểm viết 25 thành tích; dòng 2: với giá trị 128, gợi ý từng ý. nhân đôi liên tiếp để đếm thừa số; dòng 3d: hỏi 109 có mấy chữ số 0. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS chữa Chữa bài; chọn phương án, giải thích khi được dòng 1–3. Chiếu lần lượt ba câu ở dòng 4; HS giơ mời. thẻ Plickers, GV quét bằng điện thoại để xem tỉ lệ chọn từng phương án (không có Plickers: HS giơ bảng con). 81 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Sửa bài trong vở. Với câu có nhiều HS chọn sai, giải thích bằng khai triển luỹ thừa thành tích. Nhận xét lỗi hay gặp: nhân cơ số với số mũ, đếm thiếu thừa số. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Ô thứ bảy và luỹ thừa của 10 (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng luỹ thừa biểu diễn số hạt thóc tăng gấp đôi và giá trị các chữ số của một số; trả lời câu hỏi của bài toán mở đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 1 (SGK tr. 23): Tính số hạt thóc có Ô thứ 7 có sáu thừa số 2: 26 = 64 (hạt). trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở Cơ số là 2 (số hạt gấp đôi), số mũ là số lần gấp đầu. đôi; không viết 76. Vận dụng 2 (SGK tr. 23): Hãy viết mỗi số tự a) 23 197 = 2 ⋅ 104 + 3 ⋅ 103 nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó +1 ⋅ 102 + 9 ⋅ 10 + 7. bằng cách dùng các luỹ thừa của 10 theo mẫu: b) 203 184 = 2 ⋅ 105 + 0 ⋅ 104 + 3 ⋅ 103 3 2 4 257 = 4 ⋅ 10 + 2 ⋅ 10 + 5 ⋅ 10 + 7. +1 ⋅ 102 + 8 ⋅ 10 + 4; bỏ hạng tử bằng 0: a) 23 197; b) 203 184. 203 184 = 2 ⋅ 105 + 3 ⋅ 103 2 3 Gợi ý (SGK tr. 23): 100 = 10 ; 1 000 = 10 ; +1 ⋅ 102 + 8 ⋅ 10 + 4. 10 000 = 104; Trở lại bài toán mở đầu: số hạt thóc ở ô thứ 64 Ô thứ 64: 263 (hạt), vì mỗi ô sau thêm một thừa số viết dưới dạng luỹ thừa là gì? Đọc lời nhắc bên lề 2. ở SGK tr. 23 về tổng số thóc trên bàn cờ, rồi trả SGK cho biết tổng số thóc cần rải trên bàn cờ là lời câu hỏi của bài toán. 264−1 hạt, nặng tới 369 tỉ tấn, một con số khổng lồ; nên nhà vua không thể có đủ thóc để thưởng. Không yêu cầu HS tự tính tổng 64 ô trong tiết này. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ. cho cả lớp; chia đôi lớp, mỗi nửa làm một số ở dòng 2; giao dòng 3 cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hỏi “Từ ô Tính 26; viết hai số theo mẫu; kiểm bằng cách thứ nhất đến ô thứ bảy gấp đôi mấy lần?”. Dòng 2: cộng lại. nhắc viết đủ các hàng, kể cả hàng có chữ số 0, rồi mới bỏ hạng tử bằng 0; cộng ngược các giá trị để kiểm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Trình bày; so với dự đoán ban đầu. dòng 1 và hai số ở dòng 2; mời một cặp trả lời dòng 3, đối chiếu với dự đoán đã ghi ở Hoạt động 1. 82 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Ghi việc về nhà. chọn đúng cơ số 2, đếm đúng số lần gấp đôi; viết đúng luỹ thừa của 10 theo từng hàng. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.39 (SGK tr. 24): Viết các số sau thành tổng 215 = 2 ⋅ 102 + 1 ⋅ 10 + 5; 902 = 9 ⋅ 102 + 2; giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ 2 020 = 2 ⋅ 103 + 2 ⋅ 10; thừa của 10: 215; 902; 2 020; 883 001. 883 001 = 8 ⋅ 105 + 8 ⋅ 104 + 3 ⋅ 103 + 1 (SGV tr. 44). Bài 1.40 (SGK tr. 24): Tính 112, 1112. Từ đó hãy 112 = 121; 1112 = 12 321; dự đoán 2 dự đoán kết quả của 1 1112, rồi kiểm lại bằng 1 111 = 1 234 321 (SGV tr. 44). phép nhân. Kiểm: 1 111 ⋅ 1 111 = 1 111 000 + 111 100 +11 110 + 1 111 = 1 234 321. Đọc mục Em có biết? (SGK tr. 24) về trường độ 1 tròn = 24 móc kép = 16 móc kép (SGK tr. 24). nốt nhạc. Theo đó, 1 nốt tròn bằng bao nhiêu nốt móc kép? Ôn định nghĩa luỹ thừa và bảng bình phương. Đọc trước mục 2. Nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số (SGK tr. 23–24), làm nháp HĐ2 a). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 83 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 9 (Bài 6 dạy trong 2 tiết; tiết này: Nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số và quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số (cơ số khác 0). – Nhận biết quy ước a0 = 1 với a ≠ 0. 2. Năng lực – Nhân, chia được hai luỹ thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên; viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa. – Tư duy và lập luận toán học: giải thích quy tắc bằng cách viết luỹ thừa thành tích; kiểm phép chia bằng phép nhân ngược. – Giải quyết vấn đề toán học: dùng luỹ thừa đã biết để tính luỹ thừa có số mũ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một đơn vị. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): đọc kết quả luỹ thừa do phần mềm bảng tính hiển thị, chỉ ra kết quả với số rất lớn đã bị làm tròn bằng lập luận chẵn – lẻ, tức phân tích, diễn giải và đánh giá được độ chính xác của dữ liệu, nội dung số được xác định rõ ràng. – Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm từng câu của một lời giải do AI đưa ra (mô phỏng) bằng quy tắc nhân, chia luỹ thừa và phép nhân ngược, chỉ ra chỗ sai và sửa trước khi sử dụng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: viết khai triển để kiểm quy tắc, kiểm kết quả bằng phép nhân ngược. – Trung thực: không nhận một kết quả chỉ vì nó do máy hay AI đưa ra. – Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; tự chịu trách nhiệm về kết luận của mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 23–24; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hộp kiến thức và các câu hỏi; 10 miếng bìa (SGV tr. 43): năm miếng ghi chữ số 7, hai miếng ghi dấu “ = ”, một miếng ghi 72, một miếng ghi 73, một miếng ghi 72+3. – GV: máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc LibreOffice Calc) với một trang tính trống; không cần Internet, không cần tệp học liệu. – HS: SGK, vở, bút; ôn định nghĩa luỹ thừa và bảng bình phương. HS không dùng công cụ AI, không cần tài khoản: lời giải AI trong tiết là bản mô phỏng đã soạn sẵn trong giáo án. 84 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Trở lại bàn cờ (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng định nghĩa luỹ thừa để dự đoán cách nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu 1: Viết 23 ⋅ 22 thành tích các thừa số 2, rồi Câu 1: 23 ⋅ 22 = (2 ⋅ 2 ⋅ 2) ⋅ (2 ⋅ 2) = 25. viết gọn thành một luỹ thừa. Câu 2: 32:8 = 4 = 22. Câu 2: Ô thứ sáu của bàn cờ có 25 = 32 hạt thóc, Chấp nhận dự đoán “nhân thì cộng số mũ, chia thì ô thứ tư có 23 = 8 hạt. Số hạt ở ô thứ sáu gấp mấy trừ số mũ”; dự đoán được kiểm ở mục 2.1 và 2.2. lần số hạt ở ô thứ tư? Viết số lần đó dưới dạng luỹ thừa của 2. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai câu ở Viết tích, đếm thừa số; tính 32:8. b) cho cặp (1 phút); nhắc chỉ dùng định nghĩa luỹ thừa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS viết Đếm 3 + 2 = 5 thừa số; nêu dự đoán về số mũ. 23 ⋅ 22 = 26 thì yêu cầu đếm lại các thừa số trong tích vừa viết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trả lời; Trình bày; nhận xét. ghi hai dự đoán lên góc bảng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kết quả hai Ghi tên mục. câu; nêu nhiệm vụ của tiết: kiểm hai dự đoán và rút ra quy tắc. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Khám phá và vận dụng quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ2 (SGK tr. 23): a) Viết kết quả phép nhân sau a) 72 ⋅ 73 = (7 ⋅ 7) ⋅ (7 ⋅ 7 ⋅ 7) = 75. dưới dạng một luỹ thừa của 7: b) Số mũ của tích bằng tổng các số mũ của hai 72 ⋅ 73 = (7 ⋅ 7) ⋅ (7 ⋅ 7 ⋅ 7) = ? thừa số: 5 = 2 + 3. b) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của Kiến thức cần chốt (SGK tr. 23): Khi nhân hai 7 trong hai thừa số và trong tích tìm được ở câu luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng a). các số mũ: am ⋅ an = am+n. 85 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 2 (SGK tr. 23): 56 ⋅ 53 = 56+3 = 59; a) 53 ⋅ 57 = 53+7 = 510; 5 10 ⋅ 104 ⋅ 102 = 105+4+2 = 1011. b) 24 ⋅ 25 ⋅ 29 = 24+5+9 = 218; Luyện tập 2 (SGK tr. 23): Viết kết quả phép tính c) 102 ⋅ 104 ⋅ 106 ⋅ 108 = 102+4+6+8 = 1020. dưới dạng một luỹ thừa: Ví dụ 2 cho thấy quy tắc dùng được cho tích của a) 53 ⋅ 57; b) 24 ⋅ 25 ⋅ 29; c) 102 ⋅ 104 ⋅ 106 ⋅ 108. nhiều luỹ thừa cùng cơ số. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Ghim sẵn các Nhận nhiệm vụ. miếng bìa 72, 73 lên bảng và viết dấu nhân giữa hai miếng (SGV tr. 43). Giao HĐ2 (dòng 1) cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS lên Ghép 7 ⋅ 7 và 7 ⋅ 7 ⋅ 7; đếm được năm thừa số; nêu bảng dùng năm miếng bìa 7 ghép hai nhóm thừa 5 = 2 + 3. số; hỏi tích có mấy thừa số 7. Khi HS trả lời đúng, ghim tiếp dấu “ = ”, miếng 72+3 (SGV tr. 43). Bước 2 (tiếp): Chiếu hộp kiến thức; làm mẫu Ví Ghi quy tắc; làm Luyện tập 2 vào vở. dụ 2; giao Luyện tập 2 (dòng 2) cho cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS chữa Trình bày; bạn khác kiểm phép cộng số mũ. Luyện tập 2, mỗi em nêu phép cộng số mũ trước khi viết kết quả. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi quy tắc; sửa lỗi nếu có. c) dòng 1; HS ghi quy tắc vào vở. Nhận xét: kiểm cùng cơ số trước khi dùng quy tắc; cộng đủ các số mũ; không nhân các số mũ. 2.2. Chia hai luỹ thừa cùng cơ số (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Khám phá và vận dụng quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số; nhận biết quy ước a0 = 1 với a ≠ 0. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3 (SGK tr. 24): a) Giải thích vì sao có thể viết a) Theo quy tắc nhân: 63 ⋅ 62 = 63+2 = 65. 5 6 = 63 ⋅ 62. b) Vì 63 ⋅ 62 = 65 nên 65:63 = 62. Số mũ của b) Sử dụng câu a) để suy ra 65:63 = 62. Nêu nhận thương bằng hiệu các số mũ: 2 = 5−3. xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 6 trong số c) 107:104 = 103, vì 103 ⋅ 104 = 107. bị chia, số chia và thương. Kiến thức cần chốt (SGK tr. 24): Khi chia hai c) Viết thương của phép chia 107:104 dưới dạng luỹ thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số luỹ thừa của 10. và lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia: am:an = am−n (với a ≠ 0, m ≥ n). Chú ý: Người ta quy ước a0 = 1 (với a ≠ 0). 86 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 3 (SGK tr. 24): 26:23 = 26−3 = 23; a) 76:74 = 76−4 = 72; 7 10 :104 = 107−4 = 103. b) 1 091100:1 091100 = 1 091100−100 = 1 0910, và Luyện tập 3 (SGK tr. 24): Viết kết quả các phép 1 0910 = 1 theo quy ước; cũng đúng vì một số tính dưới dạng một luỹ thừa: khác 0 chia cho chính nó được 1. a) 76:74; b) 1 091100:1 091100. Kiểm bằng nhân ngược: 72 ⋅ 74 = 76. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ3 Thảo luận cặp, viết câu trả lời. (dòng 1) cho cặp; nhắc dùng quy tắc nhân vừa học để giải thích câu a). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Câu b): hỏi “Nhân Nêu 62; nhận xét 2 = 5−3; viết 103. 63 với số nào thì được 65?”. Câu c): yêu cầu kiểm bằng phép nhân ngược. Bước 2 (tiếp): Chiếu hộp kiến thức và Chú ý; Ghi quy tắc, điều kiện và quy ước; làm Luyện tập khoanh hai điều kiện a ≠ 0, m ≥ n. Làm mẫu Ví 3; giải thích vì sao thương bằng 1. dụ 3; giao Luyện tập 3 (dòng 2) cho cá nhân. Câu b) hỏi: có cần tính số rất lớn 1 091100 không? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa Trình bày; kiểm bằng phép nhân ngược. Luyện tập 3; HS lấy số mũ chia số mũ thì yêu cầu nhân ngược để kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi quy tắc và Chú ý vào vở. c) dòng 1 (có điều kiện và quy ước). Nhận xét: trừ số mũ theo đúng thứ tự số bị chia trừ số chia; nêu đủ điều kiện; kiểm bằng nhân ngược. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tính và kiểm lời giải (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng hai quy tắc; kiểm từng câu của một lời giải có sẵn trước khi dùng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.42 (SGK tr. 24): Tính: a) 57 ⋅ 53; b) 58:54. a) 57 ⋅ 53 = 57+3 = 510 ( = 9 765 625); b) 58:54 = 58−4 = 54 = 625. Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Câu a) dùng được: cùng cơ số 5, cộng các số mũ. người). Một bạn nhờ trợ lí AI giải Bài 1.42 và Câu b) sai: khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số phải nhận được lời giải dưới đây. trừ các số mũ, không chia các số mũ. Sửa: Lời giải của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): 58:54 = 58−4 = 54 = 625. 7 3 7+3 10 8 4 8:4 2 a) 5 ⋅ 5 = 5 = 5 . b) 5 :5 = 5 = 5 = 25. Kiểm bằng nhân ngược: 52 ⋅ 54 = 56, khác 58, nên Kiểm từng câu của lời giải: câu nào dùng được, 52 không phải thương; còn 54 ⋅ 54 = 58. câu nào phải sửa? Nêu căn cứ (quy tắc trong SGK Lời giải của AI có thể trình bày gọn, đúng một hoặc phép nhân ngược) và viết lời sửa theo mẫu: phần nhưng vẫn phải được kiểm từng câu bằng “Câu dùng được vì ; câu sai vì ; sửa kiến thức đã học trước khi dùng; người dùng chịu lại: ”. trách nhiệm về kết luận cuối cùng. 87 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1.43 (SGK tr. 24): Ta có 1 + 3 + 5 = 9 = 32. a) 1 + 3 + 5 + 7 = 16 = 42; Viết các tổng sau dưới dạng bình phương của một b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 = 52. số tự nhiên: a) 1 + 3 + 5 + 7; b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Làm Bài 1.42; đọc lời giải của AI. cho cá nhân (2 phút); sau đó chiếu dòng 2, giữ nhãn “mô phỏng” trên lời giải của AI, giao cho cặp kiểm từng câu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm từng câu, viết lời sửa theo mẫu. Dòng 2: HS chỉ so đáp số với bài của mình thì yêu cầu nêu quy tắc làm căn cứ và thử nhân ngược. Bước 2 (tiếp): Dòng 3: gợi ý tính tổng trước rồi Làm Bài 1.43 vào vở. tìm số có bình phương bằng tổng (tra bảng bình phương ở tiết trước). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; nhận xét. Bài 1.42. Nêu căn cứ: chia hai luỹ thừa cùng cơ số thì trừ số Mời một cặp đọc lời sửa cho lời giải của AI; lớp mũ; kiểm bằng nhân ngược. kiểm căn cứ của cặp bạn. Mời một HS chữa Bài 1.43. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c) Sửa bài trong vở. dòng 1, 3. Chốt ý ở c) dòng 2 về việc kiểm lời giải của AI. Nhận xét bằng lời, không cho điểm phần này; chỉ nói “AI sai” mà không chỉ ra câu sai và sửa lại thì chưa đạt. 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Luỹ thừa của 2 trên máy tính (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dùng luỹ thừa đã biết để tính luỹ thừa gần nó; đánh giá kết quả luỹ thừa do phần mềm bảng tính hiển thị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 1.41 (SGK tr. 24): Biết 210 = 1 024. Hãy tính 29 = 210:2 = 1 024:2 = 512; 29 và 211. 211 = 210 ⋅ 2 = 1 024 ⋅ 2 = 2 048 (SGV tr. 45). 88 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, a) A1 hiện 1024 (đúng như đề Bài 1.41), A2 hiện thông tin và nội dung số). Thực hành trên máy 512, A3 hiện 2048, khớp dòng 1. tính của GV (chiếu lên màn) với một trang tính b) Trước khi định dạng, ô A4 hiện dạng rút gọn có trống của phần mềm bảng tính; hai bạn làm, cả chữ E (chẳng hạn 1.84E+19 hoặc 1,84E+19, tuỳ lớp đối chiếu với dòng 1: phần mềm, độ rộng cột và cài đặt máy). Sau khi a) Bạn thứ nhất gõ vào ô A1: =2^10, ô A2: =2^9, định dạng, ô A4 hiện 18446744073709600000 (có ô A3: =2^11, nhấn Enter sau mỗi ô. So với kết quả thể kèm dấu phân cách hàng nghìn). Đã thử trên dòng 1. Microsoft Excel và LibreOffice Calc. b) Bạn thứ hai gõ vào ô A4: =2^64-1 rồi nhấn Enter; chọn ô A4, nhấn Ctrl+1, chọn kiểu Số (Number) với 0 chữ số thập phân, nới rộng cột A cho đến khi thấy đủ các chữ số. Đọc số hiện ở ô A4. Câu hỏi cho cả lớp và hai bạn sau khi làm: 264−1 264 là tích của các thừa số 2 nên là số chẵn; vậy là số chẵn hay số lẻ? Số hiện ở ô A4 là số chẵn 264−1 là số lẻ. Số ở ô A4 tận cùng bằng chữ số 0 hay số lẻ? Kết quả máy hiện đã chính xác chưa? nên là số chẵn: máy chưa cho kết quả chính xác. Khi nào cần kiểm lại kết quả của máy? Phần mềm bảng tính chỉ hiển thị chính xác khoảng 15 chữ số đầu, các chữ số sau thay bằng 0. Giá trị đúng: 264−1 = 18 446 744 073 709 551 615. Kết luận cần chốt: với số không quá lớn (dòng a), máy cho kết quả chính xác; với số rất lớn, kết quả trên máy có thể đã được làm tròn, phải kiểm bằng kiến thức toán (chẵn, lẻ; chữ số tận cùng; quy tắc luỹ thừa) trước khi dùng. Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực tiếp thao tác (nhập đúng công thức; đọc đúng số trên màn hình; nêu được lí do kết quả ở ô A4 chưa chính xác). Không dùng Internet, không cần tài khoản; không nhập thông tin cá nhân. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ. cho cả lớp làm vào vở; mời hai HS lên máy GV làm dòng 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: gợi ý “Từ Tính 29, 211; kiểm bằng 512 ⋅ 2 = 1 024. 210, giảm số mũ một đơn vị thì chia cho mấy? Tăng một đơn vị thì nhân với mấy?”. 89 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác trên máy; cả lớp đối chiếu số trên Dòng 2 (khoảng 5 phút, cùng lúc lớp làm dòng 1): màn chiếu với bài trong vở. làm mẫu một lần cách gõ công thức bắt đầu bằng dấu “ = ” và dấu “^” để nâng lên luỹ thừa; hướng dẫn bạn thứ hai mở hộp định dạng ô. Không có máy tính hoặc máy chiếu: cả lớp làm dòng 1 trên giấy và trả lời câu hỏi chẵn, lẻ ở dòng 3 bằng lập luận; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS chữa Trình bày; nhận xét. dòng 1. Hai bạn nói lại các việc đã làm và vì sao số ở ô A4 Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 3; mời chưa chính xác. lớp bổ sung lí do bằng lập luận chẵn, lẻ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1. Ghi việc về nhà. Nhận xét: dùng đúng giá trị đã biết, nhân hoặc chia cho 2 đúng chỗ. Chốt c) dòng 3; nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 2, 3; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà; với Bài 1.44, 1.45, cho HS nêu phép tính và đơn vị cần tìm trước khi về nhà làm. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 1.44 (SGK tr. 24): Trái Đất có khối lượng (60 ⋅ 1020):(6 ⋅ 106) = 10 ⋅ 1014 = 1015 (giây), vì khoảng 60 ⋅ 1020 tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 60:6 = 10 và 1020:106 = 1014 (SGV tr. 45). 6 ⋅ 106 tấn khí hydrogen (theo vnexpress.net). Hỏi Kiểm: 6 ⋅ 106 ⋅ 1015 = 6 ⋅ 1021 = 60 ⋅ 1020. Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng Lưu ý cho GV: số liệu 6 ⋅ 106 tấn là của SGK. Tài khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái liệu thiên văn phổ biến nêu mỗi giây Mặt Trời Đất? tổng hợp khoảng 6 ⋅ 108 tấn hydrogen thành helium (khoảng 4 ⋅ 106 tấn khối lượng chuyển thành năng lượng). Vì vậy 1015 giây chỉ là kết quả theo số liệu của bài, không dùng như một con số khoa học. Bài 1.45 (SGK tr. 24): Theo các nhà khoa học, 1 giờ = 60 ⋅ 60 = 3 600 giây. mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo ra Số tế bào hồng cầu tạo ra mỗi giờ: 5 khoảng 25 ⋅ 10 tế bào hồng cầu (theo 25 ⋅ 105 ⋅ 3 600 = 9 000 000 000 (tế bào) (SGV tr. www.healthline.com). Hãy tính xem mỗi giờ, bao 45). nhiêu tế bào hồng cầu được tạo ra. 90 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Ôn hai quy tắc nhân, chia luỹ thừa cùng cơ số và quy ước a0 = 1. Bài 1.44, 1.45 được chữa ở tiết Luyện tập chung (SGV tr. 44). Đọc trước Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 91 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 3 (Bài 18 dạy trong 3 tiết; tiết này: Hình lục giác đều). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận dạng được hình lục giác đều; gọi đúng tên các đỉnh, cạnh, góc, đường chéo chính. – Mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều: sáu cạnh bằng nhau; sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng 120∘; ba đường chéo chính bằng nhau. 2. Năng lực – Tạo lập được hình lục giác đều bằng cách ghép sáu tam giác đều giống nhau. – Tư duy và lập luận toán học: nêu đặc điểm chung (cạnh, góc) của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; giải thích vị trí cách đều sáu đỉnh. – Giải quyết vấn đề toán học: chia mặt bánh hình lục giác đều thành các phần bằng nhau và kiểm bằng cách chồng, gấp. – Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): chọn công cụ Đa giác đều của GeoGebra để vẽ nhanh tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; kéo một điểm để thay đổi hình và kiểm lại đặc điểm, tức chọn được công cụ số thông thường cho một nhu cầu xác định rõ ràng. – Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): lưu tệp hình vào đúng thư mục học tập với tên rõ ràng rồi tìm lại được, tức lưu trữ và truy xuất được nội dung số trong một môi trường có cấu trúc. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): đối chiếu số đo do GeoGebra hiển thị với số đo trên hình giấy và với đặc điểm đã học, nêu khi nào số đo của phần mềm đáng tin, tức đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của nội dung số được xác định rõ ràng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, cẩn thận khi cắt, ghép, đo; giữ an toàn khi dùng kéo. – Trung thực: ghi đúng số đo thực tế, không sửa số đo cho “đẹp”. – Trách nhiệm: phân công trong nhóm; dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 80–82; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình và câu hỏi; mỗi nhóm bốn HS một tờ giấy có vẽ sẵn sáu tam giác đều giống nhau cạnh 3 cm (vẽ bằng thước và compa như Thực hành 1) và ba tờ giấy để vẽ đường cắt; kéo đầu tù, băng dính. 92 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn – GV: máy tính nối máy chiếu, mở sẵn GeoGebra Hình học (bản cài trên máy, hoặc trang geogebra.org/geometry nếu có Internet), không cần đăng nhập; trên máy có thư mục Toan6, trong đó có thư mục con Tuan03. – HS: SGK, vở, bút chì, thước thẳng có vạch chia, thước đo góc, ê ke. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhận hình trong nền lát (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một số cách lát kín nền phẳng (mục Em có biết?) – SGK Toán 6, tập một, tr. 82. a) Mục tiêu: Nhận ra tam giác đều, hình vuông và hình có sáu cạnh trong các mẫu lát nền; nêu câu hỏi cần tìm hiểu về hình sáu cạnh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Quan sát các mẫu lát nền. Chỉ một viên gạch dạng HS chỉ đúng ba loại viên gạch (chỉ một viên, tam giác đều, một viên dạng hình vuông và một không gọi cả mảng nền). viên có sáu cạnh. Viên gạch sáu cạnh có các cạnh, Chấp nhận dự đoán: viên gạch sáu cạnh có các các góc như thế nào? cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau. Dự đoán được kiểm ở mục 2.1. Không yêu cầu giải thích vì sao các viên lát kín được nền. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình, Quan sát, chỉ từng viên gạch. giao câu hỏi ở b) cho cặp (1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu HS đếm Đếm sáu cạnh; nêu dự đoán. số cạnh của viên gạch sáu cạnh và so các cạnh bằng mắt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS lên chỉ Chỉ hình, gọi tên; bạn khác nhận xét. ba loại viên gạch trên hình chiếu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: viên gạch Ghi tên mục. sáu cạnh trong mẫu lát có dạng hình lục giác đều; tiết này ghép, đo để mô tả các yếu tố của hình lục giác đều. 93 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.4 và Hình 4.5 – SGK Toán 6, tập một, tr. 80. a) Mục tiêu: Tạo lập hình lục giác đều bằng cách ghép sáu tam giác đều; mô tả cạnh, góc, đường chéo chính của hình lục giác đều. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ5 (SGK tr. 80): ❶ Cắt sáu hình tam giác đều ❷ Các đỉnh: A, B, C, D, E, F. Các cạnh: giống nhau và ghép lại như Hình 4.4a để được AB, BC, CD, DE, EF, FA. Các góc ở sáu đỉnh: hình lục giác đều như Hình 4.4b. góc A, góc B, góc C, góc D, góc E, góc F. ❷ Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác ❸ Các cạnh bằng nhau: mỗi cạnh của lục giác là đều ABCDEF. một cạnh của một tam giác đều cạnh 3 cm, nên ❸ Các cạnh của hình này có bằng nhau không? đều dài 3 cm. ❹ Các góc của hình này có bằng nhau không và ❹ Các góc bằng nhau, mỗi góc bằng 120∘: mỗi bằng bao nhiêu độ? góc của lục giác gồm hai góc 60∘ của hai tam giác Đo trên hình giấy của nhóm và ghi vào vở: độ dài đều ghép kề nhau, 60∘ + 60∘ = 120∘. sáu cạnh, số đo sáu góc. Số đo trên giấy có thể lệch nhỏ do cắt, ghép: cạnh lệch quá 1 mm hoặc góc lệch quá 2∘ thì kiểm lại mép ghép và cách đặt thước rồi đo lại. HĐ6 (SGK tr. 80): Quan sát Hình 4.5. ❶ Hãy kể ❶ Ba đường chéo chính: AD, BE, CF (nối hai tên các đường chéo chính của hình lục giác đều đỉnh đối diện, cắt nhau tại tâm O). ABCDEF. ❷ Hãy so sánh độ dài các đường chéo ❷ AD = BE = CF; trên hình ghép cạnh 3 cm, mỗi chính với nhau. đường chéo chính dài 6 cm (gồm hai cạnh tam Kẻ ba đường chéo chính trên hình giấy của nhóm giác đều). rồi đo. Kiến thức cần chốt – Nhận xét (SGK tr. 80): Hình lục giác đều có: sáu cạnh bằng nhau; sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng 120∘; ba đường chéo chính bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia nhóm bốn Nhận giấy, phân công. HS, phát tờ giấy có sáu tam giác đều đã vẽ; phân công: hai bạn cắt, một bạn ghép và dán, một bạn đo và ghi. Giao dòng 1, 2. 94 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: hướng Cắt, ghép, dán; đo sáu cạnh, sáu góc, ghi vào vở. dẫn đặt một đỉnh của mỗi tam giác vào cùng một điểm, sáu tam giác không chồng, không hở; dán nhẹ, đặt tên đỉnh theo Hình 4.4b. Nhắc đặt vạch 0 của thước trùng một đầu cạnh, tâm thước đo góc trùng đỉnh góc. Bước 2 (tiếp): Dòng 2: chỉ một đường chéo chính Kẻ AD, BE, CF; đo và so sánh. AD trên Hình 4.5, yêu cầu HS tìm hai đường còn lại; HS kể AC thì hỏi A và C có là hai đỉnh đối diện không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm báo Trình bày bằng hình ghép; giải thích cáo cạnh và góc, một nhóm báo cáo đường chéo 60∘ + 60∘ = 120∘. chính; hỏi vì sao mỗi góc bằng 120∘. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt Nhận xét ở c) Ghi Nhận xét vào vở; giữ hình ghép để dùng ở các dòng 2. Nhận xét theo tiêu chí: ghép không chồng hoạt động sau. không hở; gọi đúng tên; kết luận có căn cứ từ số đo và cách ghép. 2.2. Vẽ và kiểm hình lục giác đều bằng GeoGebra (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vẽ ba hình đều bằng phần mềm, kiểm lại đặc điểm của hình lục giác đều bằng số đo của phần mềm; lưu và tìm lại tệp. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Năng lực số – [TC1.5.2] (Xác định nhu cầu và a) Trên màn có lục giác đều, tam giác đều, hình giải pháp công nghệ), [TC1.1.3] (Quản lý dữ vuông. liệu, thông tin và nội dung số), [TC1.1.2] (Đánh Các thao tác vẽ, đo, kéo điểm, tải tệp .ggb ở dòng giá dữ liệu, thông tin và nội dung số). Thực 1–3 đã được thử trên geogebra.org/geometry ở hành trên máy tính của GV (chiếu lên màn) với lượt rà Tuần 3 ngày 30/09/2026. GeoGebra Hình học; hai bạn làm, cả lớp so với hình giấy ở mục 2.1. Tên công cụ ghi theo giao diện tiếng Anh, giao diện tiếng Việt có tên tương ứng. a) Bạn thứ nhất chọn công cụ Regular Polygon (Đa giác đều), bấm hai điểm ở vùng trống, nhập 6 rồi chọn OK để được lục giác đều ABCDEF; làm tiếp ở chỗ trống khác với số đỉnh 3 và 4. 95 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Bạn thứ hai chọn công cụ Distance or Length b) Hai cạnh AB, BC có cùng số đo (giá trị tuỳ hai (Khoảng cách hoặc độ dài), bấm hai đầu cạnh AB, điểm đã bấm); góc B bằng 120∘. Kéo điểm B: rồi hai đầu cạnh BC; chọn công cụ Angle (Góc), hình đổi kích thước, hướng; số đo cạnh thay đổi bấm lần lượt C, B, A để đo góc B. Chọn Move (Di nhưng hai cạnh vẫn bằng nhau và góc vẫn bằng chuyển), kéo điểm B và quan sát các số đo. 120∘. Nếu số đo góc hiện 240∘ thì đã bấm ba điểm theo thứ tự ngược (A, B, C): bấm lại lần lượt C, B, A để được góc trong 120∘. c) Bạn thứ hai lưu tệp: mở menu (ba gạch), chọn c) Tệp LucGiacDeu-Nhom01.ggb nằm trong Download as (Tải xuống) → GeoGebra file Toan6 > Tuan03 và mở thư mục thấy được tệp. (.ggb), đặt tên LucGiacDeu-Nhom01. Nếu tệp vào Trên bản GeoGebra cài trên máy, dùng lệnh Lưu thư mục Downloads (Tải xuống) thì chuyển sang thành (Save as) và chọn ngay thư mục này. thư mục Toan6, rồi Tuan03; mở thư mục để tìm lại tệp. Câu hỏi cho hai bạn và cả lớp: Vì sao chọn công Công cụ Đa giác đều tạo hình có các cạnh bằng cụ Đa giác đều mà không bấm sáu điểm bằng nhau, các góc bằng nhau theo số đỉnh đã nhập; công cụ Polygon (Đa giác)? Số đo trên máy có bấm sáu điểm tuỳ ý bằng công cụ Đa giác chỉ khớp với số đo trên hình giấy và với Nhận xét ở được một hình sáu cạnh, không chắc là lục giác mục 2.1 không? Khi nào số đo của phần mềm đều. chưa đáng tin? Số đo trên máy khớp Nhận xét (cạnh bằng nhau, góc 120∘); số đo trên giấy có thể lệch nhỏ do cắt, ghép, đo tay. Số đo của phần mềm chỉ đáng tin khi chọn đúng công cụ, bấm đúng điểm và đúng thứ tự (ví dụ góc 240∘ là do bấm ngược chiều). Minh chứng năng lực số: chỉ ghi cho hai bạn trực tiếp thao tác (chọn đúng công cụ và giải thích được; đo đúng, kéo điểm để kiểm; lưu đúng tên, đúng thư mục và tìm lại được; nêu được khi nào số đo đáng tin). Không cần đăng nhập; tên tệp không ghi họ tên hay thông tin cá nhân. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai bạn nhận nhiệm vụ; cả lớp chuẩn bị đối chiếu. Mời hai HS lên máy GV làm dòng 1–3; cả lớp giữ hình giấy ở mục 2.1 để so số đo. 96 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hai bạn thao tác; cả lớp đối chiếu số đo trên màn Làm mẫu một lần cách chọn công cụ Đa giác đều chiếu với số đo trên hình giấy. và nhập số đỉnh; quan sát hai bạn đo, kéo điểm, lưu tệp; nhắc bấm ba điểm của góc theo đúng thứ tự. Không có máy tính, máy chiếu hoặc GeoGebra: GV vẽ lục giác đều trên bảng bằng cách ghép sáu tam giác đều, cả lớp trả lời câu hỏi ở dòng 4 bằng số đo trên giấy; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai bạn nói lại các việc đã làm, lí do chọn công cụ Mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 4; mời và khi nào số đo đáng tin. lớp bổ sung về sai số khi đo trên giấy. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận vào vở. Chốt c) dòng 4. Nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí ở c) dòng 1–4; minh chứng chỉ ghi cho hai em đó. 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tam giác đều trong lục giác đều (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.6 – SGK Toán 6, tập một, tr. 80. a) Mục tiêu: Tìm các tam giác đều trong hình lục giác đều; nêu đặc điểm chung của ba hình; xác định điểm cách đều sáu đỉnh. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập (SGK tr. 80): Cho hình lục giác đều Sáu tam giác đều: như Hình 4.6. Ta đã biết, 6 hình tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA. ghép lại thành hình lục giác đều, đó là những tam Hai tam giác đều khác: ACE và BDF (nối các giác đều nào? Ngoài 6 tam giác đều đó, trong hình đỉnh cách nhau một đỉnh). em còn thấy những tam giác đều nào khác? Lời nhắc bên lề (SGK tr. 80): AC, BD, CE, DF, EA, FB còn gọi là đường chéo phụ của hình lục giác đều ABCDEF. 97 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi (SGK tr. 81): Qua tìm hiểu về hình tam Trong mỗi hình, các cạnh bằng nhau và các góc giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, em có bằng nhau (SGV tr. 100). Số đo mỗi góc khác nhận xét gì về đặc điểm chung (cạnh, góc) của các nhau giữa ba loại hình: tam giác đều 60∘, hình hình nói trên? vuông 90∘, lục giác đều 120∘. Bài 4.8 (SGK tr. 82): Người ta muốn đặt một trạm Đặt trạm tại giao điểm O của các đường chéo biến áp để đưa điện về sáu ngôi nhà. Phải đặt trạm chính của hình lục giác đều (SGV tr. 101). biến áp ở đâu để khoảng cách từ trạm biến áp đến Vì OA, OB, OC, OD, OE, OF là cạnh của sáu tam sáu ngôi nhà bằng nhau, biết rằng sáu ngôi nhà ở giác đều bằng nhau nên vị trí sáu đỉnh của hình lục giác đều? OA = OB = OC = OD = OE = OF. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nhận nhiệm vụ. cho cặp; giao dòng 2, 3 cho cá nhân, cho dùng hình ghép ở mục 2.1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: gợi ý Kể đủ tám tam giác; nêu đặc điểm chung; chỉ vị trí dùng đầu bút lần theo ba cạnh của từng tam giác; O trên hình ghép. với tam giác lớn, bắt đầu ở A, đi đến C, rồi E. Dòng 3: hỏi “Đặt trạm ở một đỉnh thì khoảng cách tới nhà đó và nhà đối diện có bằng nhau không?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời cặp khác kiểm Trình bày; bổ sung. tám tên tam giác; mời một HS phát biểu đặc điểm chung; mời một HS chỉ vị trí trạm và giải thích. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án ở c). Sửa bài, ghi vào vở. Nhận xét: gọi đúng tên tam giác theo thứ tự đỉnh; câu nhận xét chung phải có cụm “trong mỗi hình”; giải thích vị trí trạm bằng các cạnh bằng nhau. 98 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Hình lục giác đều quanh ta, chia đều chiếc bánh (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hộp mứt, tổ ong và Hình 4.7 – SGK Toán 6, tập một, tr. 81. a) Mục tiêu: Nhận ra hình lục giác đều trong thực tế; chia mặt bánh hình lục giác đều thành các phần bằng nhau và kiểm được. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng (SGK tr. 81) và Bài 4.1 (SGK tr. 81), Ví dụ chấp nhận: mặt hộp mứt (ảnh SGK), ô tổ phần hình lục giác đều: Hãy tìm một số hình ảnh, ong, viên gạch lát hình lục giác, đai ốc (ê-cu), mặt vật dụng, hoạ tiết, công trình kiến trúc có dạng bàn hình lục giác. Chấp nhận khi HS chỉ rõ mặt hình lục giác đều trong thực tế. hoặc đường bao có dạng lục giác đều. Ô tổ ong tự nhiên chỉ gần đúng là lục giác đều; SGK tr. 81 cho biết cấu trúc này tiết kiệm nguyên liệu và tận dụng được không gian. Thử thách nhỏ (SGK tr. 81): Mặt trên của một cái Theo gợi ý của SGV tr. 100 (đặt tên như Hình 4.5, bánh có dạng hình lục giác đều (như Hình 4.7). tâm O): Em hãy cắt bánh để chia đều cho: a) 6 bạn; b) 12 a) 6 phần: cắt theo ba đường chéo chính AD, BE, bạn; c) 4 bạn. CF, được sáu tam giác đều bằng nhau. Mỗi nhóm đồ đường bao hình lục giác đã ghép ở b) 12 phần: cắt theo ba đường chéo chính và ba mục 2.1 lên ba tờ giấy (coi như mặt bánh), vẽ đoạn thẳng nối trung điểm của các cặp cạnh đối đường cắt cho a), b), c); cắt thử một trường hợp diện (AB và DE, BC và EF, CD và FA); mỗi tam rồi chồng hoặc gấp các mảnh để kiểm các phần giác ở cách a) được chia đôi. bằng nhau. c) 4 phần: cắt theo đường chéo chính FC và đoạn thẳng nối trung điểm của AB với trung điểm của DE; được bốn mảnh bằng nhau. Chấp nhận cách khác nếu đúng số phần và kiểm được các phần bằng nhau bằng cách chồng hoặc gấp. Không chấp nhận chỉ đếm đủ số mảnh mà các mảnh không bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Nêu ví dụ; nhận ba tờ giấy, đồ đường bao lục giác. cho cặp (2 phút); giao dòng 2 cho nhóm bốn (10 phút), mỗi nhóm chọn một trường hợp để cắt thử, hai trường hợp còn lại chỉ vẽ đường cắt. Nhắc dùng kéo đầu tù, cắt xa tay giữ giấy. 99 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý a): dùng ba Vẽ đường cắt; cắt thử, chồng hoặc gấp để kiểm. đường chéo chính. Gợi ý b): tìm trung điểm của một cạnh bằng cách gấp cho hai đầu cạnh trùng nhau; chia đôi mỗi tam giác ở cách a). Gợi ý c): một đường chéo chính chia mặt bánh thành hai nửa, cần thêm một đường nữa đi qua tâm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba nhóm trình Trình bày; chỉnh đường cắt nếu các mảnh chưa bày a), b), c); nhóm khác kiểm bằng cách chồng bằng nhau. hai mảnh bất kì. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Ghi cách chia vào vở; ghi việc về nhà. theo tiêu chí: an toàn khi dùng kéo, đúng số phần, các phần bằng nhau, giải thích được cách chia. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Luyện vẽ hình lục giác đều cạnh 3 cm bằng thước Hình đạt: sáu cạnh 3 cm, sáu góc 120∘, ba đường và compa: vẽ sáu tam giác đều chung một đỉnh, chéo chính 6 cm (cho phép lệch nhỏ khi đo); tên ghép kề nhau (cách vẽ tam giác đều như Thực đỉnh theo thứ tự. hành 1). Đo lại sáu cạnh, sáu góc, ba đường chéo chính. Nộp hộp có nắp (Bài 4.4) và hình vuông đã trang Hộp có sáu mặt vuông bằng nhau, nắp mở, đóng trí (Bài 4.5) giao ở tiết Hình học 2 để trưng bày ở được; hình vuông trang trí có bốn cạnh bằng nhau, góc học tập (SGV tr. 100). bốn góc vuông. Đọc trước Bài 19. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân; tìm một vật hoặc tranh ảnh có dạng mỗi hình đó. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 100
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_tron_bo_ca_nam_hoc.docx
HocLieu-Tuan2.zip

