Giáo án Toán 3 tích hợp năng lực số và AI học kì 1 năm học 2026-2027

docx 499 trang Phương Mai 14/10/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 tích hợp năng lực số và AI học kì 1 năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 3 tích hợp năng lực số và AI học kì 1 năm học 2026-2027

Giáo án Toán 3 tích hợp năng lực số và AI học kì 1 năm học 2026-2027
 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng kiến thức đo lường vào sinh hoạt hằng ngày.
 * Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS nêu một việc cần đo trong gia - HS nêu: cân gạo, cân trái cây, xem giờ, đo 
 đình. lượng nước cần dùng.
 - GV hỏi: Khi dùng nước ở nhà, em làm gì để tiết - HS trả lời: Em khóa vòi sau khi dùng, lấy nước 
 kiệm? vừa đủ, không nghịch nước.
 - GV kết luận kiến thức: Đo lường giúp các em - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 sử dụng đồ vật, thời gian và tài nguyên trong sinh 
 hoạt hằng ngày hợp lí hơn.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 81 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. Luyện tập chung (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 15 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 24, 25.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách so sánh số đo khối lượng, viết số thành tổng, đặt tính cộng trừ và tìm thành phần chưa 
biết.
- Giải được bài toán thực tế về số học sinh và hoàn thành bài toán tháp số.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học thông qua trình bày cách làm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để 
giải quyết nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp GDBVMT: Qua bài toán về cân nặng các con vật trong SGK, HS biết yêu quý động vật 
hoang dã, không săn bắt, nuôi nhốt hoặc làm hại các loài vật trong tự nhiên.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 3.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in 
phiếu cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 3
 82 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại bảng nhân, bảng chia và cấu tạo số.
 + Tạo hứng thú trước tiết luyện tập chung.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên phép tính”. - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh.
 - GV nêu: 4 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 4 × 6 = 24.
 - GV nêu: 24:4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 24:4 = 6.
 - GV hỏi: Số 356 viết thành tổng các trăm, chục, - HS trả lời: 356 = 300 + 50 + 6.
 đơn vị như thế nào?
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài Luyện tập - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
 chung.
 - GV kết luận kiến thức: Khi luyện tập chung, - HS nhắc lại ý chính.
 cần đọc kĩ dạng bài để chọn kiến thức phù hợp.
 83 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2. LUYỆN TẬP (28 phút):
 - Mục tiêu:
 + Củng cố cách so sánh, đặt tính, tính toán và phân tích số.
 + Giải được bài toán thực tế và hoàn thành bảng/ tháp số.
 + Biết trình bày kết quả và giải thích cách làm.
 Mục tiêu tích hợp: GDBVMT - HS biết yêu quý động vật hoang dã, không săn bắt, nuôi nhốt hoặc 
 làm hại các loài vật trong tự nhiên qua tranh các con vật trong bài toán.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1a. Cân nặng các con vật trong hình lần - HS đọc yêu cầu Bài 1a.
 lượt là: gấu trắng Bắc Cực 250 kg; hổ 167 kg; 
 báo 86 kg; sư tử 155 kg. Viết tên các con vật 
 theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn.
 Bốn con vật và cân nặng trong bài toán — SGK trang 24.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc cân nặng - HS quan sát, đọc: gấu trắng Bắc Cực 250 kg; hổ 
 của từng con vật. 167 kg; báo 86 kg; sư tử 155 kg.
 - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 sắp xếp các số đo - HS thảo luận nhóm 2, so sánh các số 86, 155, 
 cân nặng từ bé đến lớn. 167, 250.
 - GV hỏi: Con vật nào nhẹ nhất? Con vật nào - HS trả lời: Báo nhẹ nhất 86 kg; gấu trắng Bắc 
 nặng nhất? Cực nặng nhất 250 kg.
 - Tích hợp GDBVMT: GV hỏi dẫn: “Các con vật - HS trả lời: Em cần yêu quý động vật, không săn 
 trong tranh có con sống trong rừng, có con sống ở bắt, không làm hại chúng, giữ gìn môi trường 
 vùng băng tuyết. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ sống của các loài vật.
 các loài vật?” GV diễn giải: Khi học bài toán về 
 cân nặng các con vật, HS không chỉ biết so sánh 
 số đo mà còn cần biết yêu quý động vật, không 
 săn bắt, nuôi nhốt, trêu chọc hoặc làm hại các loài 
 vật; cần giữ môi trường sống sạch đẹp để động 
 vật được an toàn trong tự nhiên.
 84 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV mời HS trình bày thứ tự từ bé đến lớn. - HS trình bày: Báo 86 kg, sư tử 155 kg, hổ 167 
 kg, gấu trắng Bắc Cực 250 kg.
 - GV kết luận kiến thức: Khi sắp xếp số đo khối - HS lắng nghe, sửa bài.
 lượng, cần so sánh các số và giữ đúng đơn vị kg.
 Bài 1b. Viết các số 356, 432, 728, 669 thành - HS đọc yêu cầu Bài 1b.
 tổng các trăm, chục và đơn vị.
 Mẫu: 356 = 300 + 50 + 6.
 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu 356 = 300 + 50 - HS quan sát mẫu và nhắc lại cách viết.
 + 6.
 - GV hỏi: Số 432 viết thành tổng như thế nào? - HS trả lời: 432 = 400 + 30 + 2.
 - GV cho HS làm các số còn lại vào vở. - HS viết: 728 = 700 + 20 + 8; 669 = 600 +
 60 + 9.
 - GV mời HS đọc bài làm và giải thích giá trị - HS giải thích: Chữ số hàng trăm cho biết số 
 từng chữ số. trăm, hàng chục cho biết số chục, hàng đơn vị 
 cho biết số đơn vị.
 - GV kết luận kiến thức: Viết số thành tổng giúp - HS ghi nhớ cách làm.
 nhận rõ giá trị của từng chữ số theo hàng.
 Bài 2. Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597.
 b) 157−85; 965−549; 828−786.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính cộng, trừ - HS trả lời: Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột 
 theo cột dọc. với nhau.
 - GV cho HS làm câu a vào bảng con. - HS viết: 64 + 73 = 137; 326 + 58 = 384; 132
 + 597 = 729.
 Mẫu đối chiếu ba phép cộng; GV yêu cầu HS giải 64 326 132
 thích cách đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột. +73 +58 +597
 137 384 729
 - GV cho HS làm câu b vào vở. - HS viết: 157−85 = 72; 965−549 = 416; 828
 −786 = 42.
 Mẫu đối chiếu ba phép trừ; HS nêu cách trừ có 157 965 828
 nhớ. −85 −549 −786
 72 416 42
 - GV mời HS trình bày cách tính một phép cộng - HS trình bày cách đặt tính, tính từ hàng đơn vị 
 và một phép trừ. sang hàng chục, hàng trăm.
 - GV kết luận kiến thức: Khi đặt tính, các chữ số - HS lắng nghe, sửa bài.
 cùng hàng phải thẳng cột; khi tính, thực hiện từ 
 phải sang trái.
 85 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Trường Tiểu học Quang Trung có 563 - HS đọc yêu cầu Bài 3.
 học sinh; Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều 
 hơn Trường Tiểu học Quang Trung 29 học 
 sinh. Hỏi Trường Tiểu học Lê Lợi có bao 
 nhiêu học sinh?
 - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Trường Tiểu học Quang Trung có 563 
 học sinh; Trường Tiểu học Lê Lợi có nhiều hơn 
 29 học sinh.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi Trường Tiểu học Lê Lợi có bao 
 nhiêu học sinh.
 - GV hỏi: Muốn tìm số học sinh Trường Tiểu học - HS trả lời: Ta làm phép cộng 563 + 29.
 Lê Lợi, ta làm phép tính nào?
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày bài - HS trình bày:
 giải hoàn chỉnh. Bài giải
 Trường Tiểu học Lê Lợi có số học sinh là:
 563 + 29 = 592 (học sinh)
 Đáp số: 592 học sinh.
 GV kết luận: Bài này cho biết số học sinh trường - HS lắng nghe, sửa bài.
 Quang Trung và trường Lê Lợi nhiều hơn 29 học 
 sinh; lấy 563 + 29 để tìm số học sinh trường Lê 
 Lợi.
 Bài 4. Số? Hoàn thành hai bảng; đọc từng cột - HS đọc yêu cầu Bài 4.
 để tìm thành phần chưa biết.
 a) Số hạng: 35; 46; ?. Số hạng: 27; ?; 18. Tổng: ?; 
 75; 52.
 b) Số bị trừ: 93; 81; ?. Số trừ: 64; ?; 23. Hiệu: ?; 
 34; 49.
 a) Bảng cộng
 Số hạng 35 46 ?
 Số hạng 27 ? 18
 Tổng ? 75 52
 b) Bảng trừ
 Số bị trừ 93 81 ?
 Số trừ 64 ? 23
 Hiệu ? 34 49
 86 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tổng, số hạng, - HS nhắc lại các quy tắc đã học.
 số bị trừ, số trừ và hiệu.
 - GV giao nhiệm vụ nhóm 4 hoàn thành bảng a. - HS thảo luận và ghi: a) 62; 29; 34.
 - GV giao nhiệm vụ nhóm 4 hoàn thành bảng b. - HS thảo luận và ghi: b) 29; 47; 72.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày và giải thích - HS trình bày: 46 + 29 = 75; 81−47 = 34; 72
 một ô trống. −23 = 49.
 - GV kết luận kiến thức: Khi tìm thành phần chưa - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 biết, cần xác định đúng phép tính và vận dụng 
 quy tắc phù hợp.
 Bài 5. Số? Quan sát tháp số; điền số còn thiếu - HS đọc yêu cầu Bài 5.
 theo quy luật hai viên gạch kề nhau ở dưới 
 cộng lại được viên gạch ngay trên giữa chúng.
 Đáy tháp: 9; 9; 8; 8; 7; 7. Tầng trên: 18; 17; 16; ?; 
 ?. Tầng tiếp: 35; ?; ?; ?. Các tầng cao hơn đều cần 
 điền.
 Phân hóa theo SGV: HS đã vững tiếp tục hoàn 
 thành tháp; HS cần hỗ trợ làm hai ô 8 + 7 và 7 +
 7 với GV, sau đó theo dõi nhóm trình bày các 
 tầng còn lại.
 Tháp số cần hoàn thành — SGK trang 25.
 - GV yêu cầu HS quan sát tháp số và nhận xét - HS trả lời: Hai số ở hàng dưới cộng lại được số 
 quy luật. ở viên gạch phía trên.
 - GV giao nhiệm vụ nhóm 6 tính từ hàng dưới - HS thảo luận và tính từng tầng của tháp số.
 lên.
 - GV hỏi: Hàng ngay trên đáy còn thiếu những số - HS trả lời: Còn thiếu 15 và 14.
 nào?
 - GV mời nhóm trình bày toàn bộ các số còn - HS trình bày: 15, 14; 33, 31, 29; 68, 64, 60; 
 thiếu. 132, 124; 256.
 - GV kết luận kiến thức: Với tháp số, cần tìm quy - HS lắng nghe, sửa bài.
 luật rồi tính lần lượt từ hàng đã biết đến hàng 
 chưa biết.
 87 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng kiến thức so sánh, phân tích số và tính toán vào tình huống mới.
 * Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS nêu một số có ba chữ số rồi viết - HS nêu ví dụ: 728 = 700 + 20 + 8.
 thành tổng.
 - GV nêu: Sắp xếp 86, 250, 155 theo thứ tự từ lớn - HS trả lời: 250, 155, 86.
 đến bé.
 - GV kết luận kiến thức: Các kiến thức về số, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 phép tính và đo lường có thể kết hợp để giải 
 nhiều bài toán thực tế.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 88 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. Luyện tập chung (T2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 16 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 25, 26.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong các bảng đã học và phép nhân với 1, phép chia cho 1.
- Tìm được số còn thiếu trong phép nhân, phép chia dựa vào các bảng đã học.
- Nhận ra quy luật nhân hai số kề nhau để hoàn thành tháp số ở mức phù hợp; phát triển tư duy, lập 
luận và giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra 
kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp 
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống 
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Giáo dục nhân ái: Qua tình huống mỗi bạn góp một quyển vở giúp bạn vùng lũ, HS biết chia sẻ tự 
nguyện phù hợp khả năng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in 
phiếu cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4
Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm 
cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong.
 89 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại cách tính cộng, trừ và tính nhẩm nhanh các phép nhân, phép chia đã học.
 + Tạo hứng thú học tập trước khi luyện tập.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” với - HS tham gia trò chơi, viết nhanh kết quả vào 
 các phép tính: 6 × 3, 18:3, 35 + 27, 93−64. bảng con.
 - GV yêu cầu HS giơ bảng và đọc kết quả. - HS đọc: 6 × 3 = 18; 18:3 = 6; 35 + 27 = 62; 
 93−64 = 29.
 GV yêu cầu HS chọn một phép tính vừa làm và HS nêu: 18:3 = 6 để kiểm tra 6 × 3 = 18; hoặc 
 nêu cách kiểm tra bằng phép tính ngược. 62−27 = 35 để kiểm tra 35 + 27 = 62.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
 GV chốt: Nhẩm theo bảng đã học; dùng phép tính HS nhắc lại cách kiểm tra và chuyển sang luyện 
 ngược để kiểm tra khi cần. tập.
 2. LUYỆN TẬP (27 phút):
 - Mục tiêu:
 + Tính nhẩm đúng phép nhân với 1, phép chia cho 1 và các phép tính trong bảng đã học.
 + Điền số còn thiếu; nhận ra quy luật của tháp nhân.
 * Cách tiến hành: Bài 1 (5 phút); Bài 2 (6 phút); Bài 3 (8 phút); Bài 4 (8 phút), có phân hóa câu b.
 Bài 1. Tính nhẩm (cá nhân). HS đọc yêu cầu, tự làm vào vở.
 GV giao câu a: 2 × 1; 3 × 1; 4 × 1; 5 × 1. HS tính: 2 × 1 = 2; 3 × 1 = 3; 4 × 1 = 4; 5 × 1
 = 5.
 GV giao câu b: 2:1; 3:1; 4:1; 5:1. HS tính: 2:1 = 2; 3:1 = 3; 4:1 = 4; 5:1 = 5.
 GV hỏi: Kết quả so với số được nhân với 1 hoặc HS trả lời: Đều bằng chính số đó.
 chia cho 1 như thế nào?
 GV cho HS đổi vở, kiểm đủ tám phép tính; dùng HS đối chiếu từng phép tính, chỉ ra và sửa lỗi nếu 
 nhóm đồ vật nếu bạn còn nhầm. có.
 GV mời HS đọc nhận xét trong SGK rồi cho ví HS nêu: Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số 
 dụ khác. đó; số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. Ví 
 dụ: 7 × 1 = 7; 7:1 = 7.
 GV chốt kiến thức của Bài 1, lưu ý không nhầm HS nhắc lại: 4 × 1 = 4, không phải 5.
 nhân với 1 thành cộng thêm 1.
 90 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Tính theo mẫu (nhóm 2). Mẫu: 1 × 2 = HS đọc mẫu và giải thích 1 được lấy 2 lần.
 1 + 1 = 2. Tính: 1 × 3; 1 × 6; 1 × 4; 1 × 5.
 GV yêu cầu HS viết mỗi phép nhân thành tổng HS làm cá nhân trước khi trao đổi với bạn.
 các số hạng bằng nhau rồi tìm kết quả.
 GV mời HS trình bày phép nhân thứ nhất và thứ HS viết: 1 × 3 = 1 + 1 + 1 = 3.
 hai. 1 × 6 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 6.
 GV mời HS trình bày hai phép nhân còn lại. HS viết: 1 × 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4.
 1 × 5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5.
 GV cho hai bạn kiểm tra số lượng số hạng trong HS đếm số số hạng 1, đối chiếu thừa số thứ hai 
 từng tổng; bạn cần hỗ trợ dùng que tính. rồi sửa bài.
 GV hỏi: Số 1 nhân với một số cho kết quả thế HS nêu: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số 
 nào? đó.
 GV yêu cầu HS nêu thêm một ví dụ và giải thích. HS nêu: 1 × 7 = 7 vì tổng của bảy số hạng 1 
 bằng 7.
 GV kết luận: Hai thừa số có vai trò khác nhau HS ghi nhớ và hoàn thiện bốn phép tính.
 trong tình huống nhưng khi một thừa số là 1, tích 
 bằng thừa số còn lại.
 Bài 3. Số? Trò chơi “Về đích”: tính lần lượt HS đọc đường đua từ xe ở phía trên đến vạch 
 các phép tính trên đường đua trong hình; mỗi đích; đây là các phép tính riêng, không lấy kết 
 bạn tự ghi kết quả rồi nhóm 4 kiểm chéo. quả ô trước làm dữ kiện ô sau.
 Đường đua với mười hai phép tính — SGK trang 26.
 GV nêu luật: nhóm lần lượt đọc từng phép tính, HS phân công người chỉ đường, người đọc và 
 giải thích kết quả khi bạn yêu cầu; tính đúng và người kiểm tra; đổi vai sau bốn phép tính.
 sửa được lỗi đều được ghi nhận.
 91 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV mời HS đọc bốn phép tính đầu. HS đọc: 3 × 7 = 21; 5:1 = 5; 4 × 4 = 16; 14:2
 = 7.
 GV mời HS đọc bốn phép tính tiếp theo. HS đọc: 5 × 3 = 15; 2 × 6 = 12; 6:3 = 2; 1 × 9
 = 9.
 GV mời HS đọc bốn phép tính cuối. HS đọc: 12:4 = 3; 4 × 6 = 24; 20:5 = 4; 6 × 1
 = 6.
 GV hỏi: Em đã dùng bảng nhân, chia nào? Phép HS nêu các bảng đã học; chỉ 5:1, 1 × 9, 6 × 1 và 
 tính nào dùng nhận xét về số 1? giải thích kết quả.
 GV cho nhóm đổi phiếu, kiểm đủ mười hai ô; hỗ HS đánh dấu kết quả đã kiểm, sửa bằng màu bút 
 trợ HS tra bảng đã học khi chưa nhớ. khác và nêu phép tính kiểm tra.
 GV chốt: Mỗi ô là kết quả một phép tính trên HS hoàn thiện phiếu; không bỏ sót ô ở đoạn 
 đường đua; đọc đúng dấu nhân, chia trước khi đường đổi hướng.
 nhẩm.
 Bài 4a. Số? Làm cá nhân: 4 × ? = 8; 12:? = 3; HS đọc các phép tính, dựa vào bảng nhân, chia đã 
 3 × ? = 18; 25:? = 5. học để thử số phù hợp.
 GV hướng dẫn mẫu: Nhớ phép nhân nào giúp HS nêu: 4 × 2 = 8 nên điền 2.
 điền số vào 4 × ? = 8?
 GV cho HS tự làm ba phép tính còn lại và trình HS điền: 12:4 = 3; 3 × 6 = 18; 25:5 = 5. Các số 
 bày cách kiểm. cần điền lần lượt là 2; 4; 6; 5.
 GV yêu cầu thay số vừa tìm vào từng phép tính, HS kiểm bằng bảng đã học; chẳng hạn 3 × 4 =
 đọc lại hai vế. 12 nên 12:4 = 3.
 Bài 4b. Tháp số (phân hóa). Quan sát mẫu rồi HS quan sát hàng đáy 1; 2; 1; 2 và hai số 2 đã cho 
 tìm số còn thiếu. GV giao HS cần hỗ trợ tìm ô ở hàng ngay trên.
 bên phải ở hàng trên đáy; HS hoàn thành tốt 
 thử toàn tháp.
 Tháp nhân với hàng đáy 1, 2, 1, 2 — SGK trang 26.
 GV hỏi: Hai ô kề nhau dưới một ô có quan hệ gì HS nhận ra: Số ở ô trên bằng tích hai số trong hai 
 với ô ấy? Hướng dẫn dùng mẫu 1 × 2 = 2 và 2 ô ngay dưới nó.
 × 1 = 2.
 92 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV cho HS điền từ dưới lên; không dùng quy HS điền ô còn thiếu ở hàng thứ hai từ dưới: 1 × 2
 luật cộng của tháp ở tiết trước. = 2.
 Hàng tiếp theo: 2 × 2 = 4; 2 × 2 = 4.
 Đỉnh tháp: 4 × 4 = 16.
 GV mời HS chỉ từng cặp ô, kiểm lại bằng phép HS đọc các hàng từ dưới: 1, 2, 1, 2; rồi 2, 2, 2; rồi 
 nhân. Chốt quy luật và ghi nhận mức hoàn thành 4, 4; đỉnh 16.
 theo nhiệm vụ đã giao.
 3. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu: Vận dụng phép nhân với 1 trong tình huống góp vở và biết chia sẻ với bạn.
 * Cách tiến hành:
 GV nêu: Sáu bạn trong tổ, mỗi bạn tự nguyện HS nêu: 1 × 6 = 6 (quyển). Cả tổ góp 6 quyển 
 góp 1 quyển vở giúp bạn vùng lũ. Cả tổ góp được vở.
 bao nhiêu quyển? Em có thể chia sẻ theo cách HS đề xuất giữ gìn sách vở để tặng hoặc cùng lớp 
 nào phù hợp khả năng? động viên bạn; việc đóng góp là tự nguyện.
 GV chốt: Nhân với 1, chia cho 1 giúp tính nhanh; HS nhắc lại nhận xét về số 1 và nêu việc mình có 
 những việc chia sẻ nhỏ, phù hợp khả năng cũng thể làm.
 có ý nghĩa.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 93 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. Luyện tập chung (T3)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 17 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 26, 27.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép nhân có thừa số 0, phép chia số 0 cho số khác 0 và các bảng nhân, bảng chia đã học.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân và tính độ dài đường gấp khúc.
- Hoàn thành được dãy tính theo sơ đồ, biết trình bày lời giải rõ ràng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra 
kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp 
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống 
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua tình huống góp vở giúp các bạn vùng bị lũ lụt 
trong SGK, HS biết chia sẻ với bạn gặp khó khăn, hình thành tinh thần tương thân tương ái.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in 
phiếu cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4
 94 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại bảng nhân, bảng chia đã học và tạo hứng thú học tập.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Gọi tên kết quả” với các - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh.
 phép tính: 3 × 4, 14:2, 5 × 0, 0:6.
 - GV mời HS đọc kết quả. - HS đọc: 3 × 4 = 12; 14:2 = 7; 5 × 0 = 0; 0:6
 = 0.
 - GV hỏi: Số nào nhân với 0 thì kết quả bằng - HS trả lời: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
 mấy?
 - GV nhận xét, giới thiệu tiết luyện tập. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
 - GV kết luận kiến thức: Khi tính nhẩm, cần nhớ - HS nhắc lại ý chính.
 các nhận xét đặc biệt về số 0 và số 1 để làm bài 
 nhanh hơn.
 2. LUYỆN TẬP (28 phút):
 - Mục tiêu:
 + Tính nhẩm được phép nhân có thừa số 0, phép chia số 0 cho số khác 0.
 + Ghép được các phép tính có cùng kết quả.
 + Giải được bài toán thực tế bằng phép nhân và tính được độ dài đường gấp khúc.
 Mục tiêu tích hợp: Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống - HS biết liên hệ bài toán góp vở 
 với việc chia sẻ, giúp đỡ bạn gặp khó khăn, nhất là trong hoàn cảnh thiên tai, lũ lụt.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1a. Tính theo mẫu: 0 × 2 = 0 + 0 = 0. - HS đọc yêu cầu Bài 1a.
 Tính 0 × 3; 0 × 4; 0 × 5.
 GV mời HS đọc mẫu: - HS đọc bài mẫu và nêu cách làm.
 0 × 2 = 0 + 0 = 0.
 - GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng - HS viết: 0 × 3 = 0; 0 × 4 = 0; 0 × 5 = 0.
 con.
 - GV hỏi: Em nhận xét gì khi số 0 nhân với một - HS trả lời: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
 số?
 - GV yêu cầu HS đọc lại nhận xét trong SGK. - HS đọc: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
 - GV kết luận kiến thức: Trong phép nhân, nếu có - HS lắng nghe, sửa bài.
 thừa số 0 thì tích bằng 0.
 95 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 1b. Tính nhẩm. - HS đọc yêu cầu Bài 1b.
 0 × 6; 0 × 7; 0 × 8; 0 × 9.
 0:6; 0:7; 0:8; 0:9.
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân với 0. - HS nêu: 0 × 6 = 0; 0 × 7 = 0; 0 × 8 = 0; 0 × 9
 = 0.
 - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép chia 0 cho - HS nêu: 0:6 = 0; 0:7 = 0; 0:8 = 0; 0:9 = 0.
 một số khác 0.
 - GV hỏi: Em nhận xét gì về số 0 chia cho số nào - HS trả lời: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng 
 khác 0? bằng 0.
 - GV cho HS đổi vở kiểm tra kết quả. - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài.
 - GV kết luận kiến thức: Số 0 chia cho số nào - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 khác 0 thì thương bằng 0.
 - Bài 2. (Trò chơi học tập “Tìm bạn cùng kết - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 quả”) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết 
 quả?
 Trực thăng và bãi đỗ để ghép phép tính cùng kết quả — SGK trang 27.
 - GV chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu tính kết quả - HS làm việc nhóm 4, tính từng kết quả.
 từng phép tính trên trực thăng và thẻ số.
 - GV mời HS nêu kết quả các phép tính. - HS nêu: 0:6 = 0; 15:3 = 5; 3 × 4 = 12; 14:2
 = 7; 28:4 = 7; 5 × 0 = 0; 25:5 = 5; 2 × 6 = 12.
 - GV yêu cầu HS nối các phép tính có cùng kết - HS nêu các cặp: 0:6 và 5 × 0; 15:3 và 25:5; 3
 quả. × 4 và 2 × 6; 14:2 và 28:4.
 - GV hỏi: Muốn tìm hai phép tính có cùng kết - HS trả lời: Em tính từng phép tính rồi so sánh 
 quả, em làm thế nào? kết quả.
 - GV kết luận kiến thức: Cần tính chính xác từng - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 phép tính trước khi ghép các phép tính có kết quả 
 bằng nhau.
 96 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển - HS đọc yêu cầu Bài 3.
 vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ 
 Một góp được bao nhiêu quyển vở?
 - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển 
 vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì và dùng phép tính nào? - HS trả lời: Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu 
 quyển vở; dùng phép nhân 5 × 8.
 - Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối - HS trả lời: Vì việc góp vở giúp các bạn vùng lũ 
 sống: GV hỏi dẫn: “Vì sao việc góp vở giúp các có đồ dùng học tập, thể hiện sự yêu thương và 
 bạn vùng bị lũ lụt là việc làm đáng quý?” GV chia sẻ.
 diễn giải: Khi thiên tai xảy ra, nhiều bạn nhỏ có 
 thể thiếu sách vở, đồ dùng học tập. Việc mỗi bạn 
 góp một phần nhỏ sẽ tạo thành sự giúp đỡ lớn 
 cho bạn bè. Qua bài toán, các em hiểu rằng học 
 Toán không chỉ để tính đúng số quyển vở mà còn 
 để nhận ra ý nghĩa của sự sẻ chia, biết yêu 
 thương, giúp đỡ người gặp khó khăn và sống có 
 trách nhiệm với cộng đồng.
 - GV yêu cầu HS trình bày một bài giải hoàn - HS trình bày:
 chỉnh vào vở. Bài giải
 Tổ Một góp được số quyển vở là:
 5 × 8 = 40 (quyển)
 Đáp số: 40 quyển vở.
 - GV kết luận kiến thức: Khi các nhóm có số - HS lắng nghe, sửa bài.
 lượng bằng nhau, ta có thể dùng phép nhân để 
 tìm tổng số đồ vật.
 Bài 4. Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE, - HS đọc yêu cầu Bài 4.
 gồm bốn đoạn thẳng, mỗi đoạn dài 3 cm 
 (nhóm 2).
 Đường gấp khúc ABCDE, mỗi đoạn dài 3 cm — SGK trang 27.
 - GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu số đoạn - HS nêu: Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn 
 thẳng của đường gấp khúc. thẳng.
 97 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV hỏi: Mỗi đoạn thẳng dài bao nhiêu xăng-ti- - HS trả lời: Mỗi đoạn thẳng dài 3 cm.
 mét?
 - GV hỏi: Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta - HS trả lời: Có thể tính 3 + 3 + 3 + 3 hoặc 3 ×
 có thể làm phép tính nào? 4.
 - GV yêu cầu HS trình bày một bài giải hoàn - HS trình bày:
 chỉnh. Bài giải
 Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
 3 × 4 = 12 (cm)
 Đáp số: 12 cm.
 - GV kết luận kiến thức: Khi các đoạn thẳng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 trong đường gấp khúc có cùng độ dài, ta có thể 
 dùng phép nhân để tính nhanh tổng độ dài.
 - Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc yêu cầu Bài 5.
 Đường đi của ốc sên theo các mũi tên — SGK trang 27.
 - GV yêu cầu HS đọc đường đi của chú ốc và các - HS đọc: bắt đầu từ 2, nhân 6, chia 3, nhân 0.
 phép tính trên đường.
 - GV hỏi: Sau phép tính 2 × 6 được số nào? - HS trả lời: 2 × 6 = 12.
 - GV hỏi: Sau đó 12:3 được số nào? - HS trả lời: 12:3 = 4.
 - GV hỏi: Cuối cùng 4 × 0 được số nào? - HS trả lời: 4 × 0 = 0.
 GV chốt: Thực hiện lần lượt các phép tính theo - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 chiều mũi tên, từ trái sang phải.
 3. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Nêu được một việc làm thể hiện sự chia sẻ với bạn bè.
 * Cách tiến hành:
 - GV hỏi: Sau bài toán góp vở, em có thể làm gì - HS trả lời: Em có thể tặng sách vở, bút, quần áo 
 để giúp bạn gặp khó khăn? hoặc cùng lớp quyên góp giúp bạn.
 GV chốt: Tính đúng giúp tổ chức việc sẻ chia, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 giúp đỡ bạn bè và cộng đồng.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 98 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 (T1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 18 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 28, 29.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 6 và bảng chia 6 từ tình huống thực tế.
- Thực hiện được một số phép nhân, phép chia trong bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra 
kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp 
để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống 
nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nhận biết AI có thể hỗ trợ tạo câu đố luyện 
tập qua tình huống mô phỏng; tự giải và kiểm tra kết quả.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4.
- Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3.
- Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in 
phiếu cùng nội dung.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4
 99 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn lại bảng nhân, bảng chia đã học và tạo hứng thú vào bài mới.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên phép tính” với các - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh.
 phép nhân, phép chia đã học.
 - GV nêu: 5 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 5 × 6 = 30.
 GV nêu: Có 4 nhóm, mỗi nhóm 6 que tính. Em HS nêu: 6 + 6 + 6 + 6 = 24; viết 6 × 4 = 24.
 viết tổng hoặc phép nhân nào để tìm số que?
 - GV giới thiệu bài “Bảng nhân 6, bảng chia 6”. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
 - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân giúp tính - HS nhắc lại ý chính.
 nhanh tổng của các số hạng bằng nhau; bảng chia 
 giúp chia đều theo nhóm.
 2. KHÁM PHÁ (12 phút):
 - Mục tiêu:
 + Lập được bảng nhân 6, bảng chia 6 từ tình huống thực tế.
 + Nhận biết được mối quan hệ giữa phép nhân 6 và phép chia 6.
 * Cách tiến hành:
 GV cho HS quan sát hình bọ rùa trong phần HS đọc đề, nêu mỗi con 6 chấm, có 4 con; cần 
 Khám phá: Mỗi con có 6 chấm ở cánh. Hỏi 4 con tìm tổng số chấm.
 như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh?
 Bọ rùa, mỗi con có sáu chấm ở cánh — SGK trang 28.
 GV yêu cầu HS viết tổng các số hạng bằng nhau HS viết: 6 + 6 + 6 + 6 = 24; vậy 6 × 4 = 24. 
 và chuyển thành phép nhân. Có 24 chấm ở cánh.
 - GV yêu cầu HS viết phép nhân và phép chia - HS viết: 6 × 4 = 24; 24:6 = 4.
 tương ứng.
 100

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_hoc_ki_1_nam_hoc_2.docx
  • zipHocLieu-Tuan1.zip
  • zipHocLieu-Tuan2.zip
  • zipHocLieu-Tuan3.zip
  • zipHocLieu-Tuan4.zip
  • zipHocLieu-Tuan5.zip
  • zipHocLieu-Tuan6.zip
  • zipHocLieu-Tuan7.zip
  • zipHocLieu-Tuan8.zip
  • zipHocLieu-Tuan9.zip
  • zipHocLieu-Tuan10.zip
  • zipHocLieu-Tuan11.zip
  • zipHocLieu-Tuan12.zip
  • zipHocLieu-Tuan13.zip
  • zipHocLieu-Tuan14.zip
  • zipHocLieu-Tuan15.zip
  • zipHocLieu-Tuan16.zip
  • zipHocLieu-Tuan17.zip
  • zipHocLieu-Tuan18.zip