Bài 17: Khái niệm điện trường
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm điện trường, tính chất cơ bản của điện trường, định nghĩa cường độ điện trường.
- Nêu được cách phát hiện sự tồn tại của điện trường.
- Xác định các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường và đơn vị đo.
- Xác định công thức điện trường của 1 điện tích điểm. Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường.
- Nhận biết, vẽ và nêu đặc điểm của điện phổ của một điện tích hoặc điện phổ của hai điện tích đặt gần nhau.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến điện trường cơ bản.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
• Năng lực tự học:
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến thức.
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK
+ Có tinh thần xây dựng bài, hợp tác làm việc nhóm.
• Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Nhận biết và nêu được các khái niệm, định nghĩa về điện trường, cường độ điện trường.
+ Nêu được tính chất cơ bản của ddienj trường.
+ Giải quyết được các bài toán về điện trường, cường độ điện trường và chồng chất điện trường.
- Năng lực vật lí:
• Hiểu được khái niệm điện trường, cường độ điện trường, các đặc điểm của điện phổ của một điện tích hoặc hai điện tích đặt gần nhau.
• Hiểu được nguyên lí chồng chất điện trường.
• Biết viết được công thức tính cường độ điện trường.
• Xác định được chiều của đường sức điện.
3. Phát triển phẩm chất
• Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài.
• Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức.
• Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài 17: Khái niệm điện trường

Trường:................... Tổ:............................ Họ và tên giáo viên: Ngày soạn BÀI 17: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm điện trường, tính chất cơ bản của điện trường, định nghĩa cường độ điện trường. - Nêu được cách phát hiện sự tồn tại của điện trường. - Xác định các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường và đơn vị đo. - Xác định công thức điện trường của 1 điện tích điểm. Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường. - Nhận...ng. + Nêu được tính chất cơ bản của ddienj trường. + Giải quyết được các bài toán về điện trường, cường độ điện trường và chồng chất điện trường. - Năng lực vật lí: Hiểu được khái niệm điện trường, cường độ điện trường, các đặc điểm của điện phổ của một điện tích hoặc hai điện tích đặt gần nhau. Hiểu được nguyên lí chồng chất điện trường. Biết viết được công thức tính cường độ điện trường. Xác định được chiều của đường sức điện. 3. Phát triển phẩm chất Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài. ...hái niệm về điện trường. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi mở đầu và nêu ý kiến. - GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét và nếu vấn đề. c. Sản phẩm học tập: - Bước đầu HS đưa ra được nhận xét về điện trường. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi ở ví dụ mở đầu bài học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu video, quan sát hình ảnh để trả lời cho câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ... 1. Khái niệm điện trường (15 phút) a. Mục tiêu: Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì. b. Nội dung: Hs hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đặt điện tích q cách điện tích Q một khoảng r (Hình 17.1): 1. Có phải không khí đã truyền tương tác điện từ điện tích Q tới điện tích q? 2. Vùng không gian bao quanh một nam châm có từ trường. Tương tự như vậy, vùng không gian bao quanh một điện tích có điện trường. Ta có thể phát hiện sự tồn tại của điện tr...ạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS hoạt động nhóm 4, tìm hiểu SGK và hoàn thành phiếu học tập số 1 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung....ờng (phương, chiều và độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một, hai hoặc ba điện tích điểm. - Nắm được công thức xác định cường độ điện trường tại một điểm, áp dụng cho một số bài toán cơ bản. - Hiểu được nguyên lí chồng chất điện trường và áp dụng giải bài toán chồng chất điện trường cơ bản. b. Nội dung: - HS hoàn thành phiếu học tạp số 2 và số 3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (10 phút làm bài + 15 phút trả lời, chốt kiến thức) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Thế nào là điện tích thử? 2. Cường độ đ...i + 10 phút trả lời, chốt kiến thức) Bài 1: Trong không gian có hai điện tích điểm dương Q1 = Q2 được đặt tại hai điểm B và C, một điện tích thử q đặt tại A như hình vẽ. Hãy mô tả bằng hình vẽ lực điện tổng hợp do Q1 và Q2 tác dụng lên điện tích thử Q. . . . . . . . . Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại điểm B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.10-8 C, tại điểm C ta đặt điện tích Q2 = 2.10-8 C a) Tính độ lớn của cường độ điện trường do mỗi điện tích trên gâ...một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó. 3. Hệ thức tính cường độ điện trường? E= Fq= Q4πε0r2 4. Đơn vị của cường độ điện trường? V/m (Vôn trên mét) 5. Hãy cho biết phương, chiều, độ lớn của véc tơ cường độ điện trường? Vì q là đại lượng vô hướng nên cường độ điện trường là một đại lượng vector: + Phương trùng với phương của lực điện tác dụng lên điện tích. + Chiều cùng chiều với lực điện (nếu q> 0) và ngược...cách Q một khoảng 2 cm: E= Fq= Q4πε0r2= 6. 10-144π.8,85.10-12.0,022 =1,34 V/m Cường độ điện trường tại điểm cách Q một khoảng 3 cm: E= Fq= Q4πε0r2= 6. 10-144π.8,85.10-12.0,032 =0,6 V/m PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài 1: Trong không gian có hai điện tích điểm dương Q1 = Q2 được đặt tại hai điểm B và C, một điện tích thử q đặt tại A như hình vẽ. Hãy mô tả bằng hình vẽ lực điện tổng hợp do Q1 và Q2 tác dụng lên điện tích thử Q. Các bước vẽ hình: - Xác định vector điện trường E1 do Q1 tác dụng l...g tổng hợp tại A. Độ lớn cường độ điện trường do Q1 gây ra tại A: E1= Q14πε0BA2= 4,5.10-84π.8,85.10-12.0,032=449 590 V/m Độ lớn cường độ điện trường do Q2 gây ra tại A: E2= Q24πε0CA2= 2.10-84π.8,85.10-12.0,042=112 397 V/m Vector điện trường tổng hợp E được tổng hợp từ hai vector điện trường thành phần E1 và E2 theo quy tắc hình bình hành. Ta thấy E1 vuông góc với E2 nên cường độ điện trường tổng hợp E tại A là: E= E12+ E22≈ 463 427 V/m d. Tổ chức hoạt động: Phiếu học tập số 2 (25 phút)
File đính kèm:
bai_17_khai_niem_dien_truong.docx
VL11 KNTT Bài 17. Khái niệm điện trường - Đăng Khoa Vũ.pptx
VL11 KNTT Bài tập Bài 17 Khái niệm điện trường - Tiên Đoàn.docx