Bài giảng Vật lí 11 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Thế năng điện

Thế năng của điện tích trong điện trường đều.

Số đo thế năng của điện tích q tại điểm M trong điện trường đều bằng công của lực điện có thể sinh ra khi điện tích q di chuyển từ điểm M tới điểm mốc thế năng

pptx 12 trang Đặng Luyến 05/07/2024 940
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lí 11 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Thế năng điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 11 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Thế năng điện

Bài giảng Vật lí 11 (Kết nối tri thức) - Bài 19: Thế năng điện
Thế năng trọng trường 
Thế năng đàn hồi 
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN. 
- Công làm di chuyển điện tích trên đoạn MN 
- Công làm di chuyển điện tích trên đoạn MPN 
+ 
M 
P 
N 
s 
s 2 
s 1 
d 
q 
M’ 
P’ 
P’’ 
	Công của lực điện làm dịch chuyên của điện tích q từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và vị trí của điểm cuối N của độ dịch chuyển trong điện trường. 
+ 
M 
P 
N 
s 
s 2 
s 1 
d 
q ...điện có thể sinh ra khi điện tích q di chuyển từ điểm M tới điểm mốc thế năng 
Trong đó 
d: khoảng cách từ M tới mốc thế năng. 
W M : Thế năng điện của điện tích q tại điểm M 
Lưu ý: Mốc thế năng điện thường được chọn ở bản âm tụ điện hoặc ở vô cực. 
(19.2) 
2. Thế năng của điện tích trong điện trường bất kỳ. 
	Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét. 
- Khi mốc ở vô cực: 
hay 
(19.3) 
Trong ...d. Biểu thức công A của lực điện là 
A. A = -qEd.	 B. A = qEdcos α .	 C. A = qE/d.	 D. A = qEd. 
Câu 3. Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì 
	 A. A > 0 nếu q > 0.	 	B. A > 0 nếu q <0. 
	 C. A> 0 nếu q < 0.	 D. A = 0. 
Câu 4. Trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m, một điện tích điểm q = 4.10 -6 C di chuyển trên một đường sức, theo chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết MN =10...điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường: 
	A. A MQ = - A QN 	B. A MN = A NP 
	C. A QP = A QN 	D. A MQ = A MP 	 
Câu 7. Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2 cm, cường độ điện trường giữa hai bản là 3.10 3 V/m. Một hạt mang điện q = 1,5.10 -2 C di chuyển từ bản dương sang bản âm với vận tốc ban đầu bằng 0, khối lượng của hạt mang điện là 4,5.10 -6 g. Bỏ qua tác dụng của trọng lực, vận tốc của hạt mang điện khi đập vào bản âm là 
A.  6.10 4 m/s	 B.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_vat_li_11_ket_noi_tri_thuc_bai_19_the_nang_dien.pptx