Đề nghiệm thu trẻ 5 tuổi - Học kì I - Năm học 2016-2017
I. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
1. Chỉ số1: Bật xa tối thiểu 50 cm
- Chuẩn bị:
+ Mặt sàn bằng phẳng, rộng rãi (sân chơi, lớp học).
+ Trên mặt sàn kẻ hai đường thẳng song song cách nhau 50 cm.
- Tiến hành: Gọi 3-5 trẻ lên thực hiện
+ Trẻ đứng ở vạch xuất phát, đầu ngón chân để sát vạch.
+ Theo hiệu lệnh của cô trẻ bật bằng cả hai chân về phía trước.
- Đánh giá :
2. Chỉ số 2: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm
- Chuẩn bị:
+ Mặt sàn bằng phẳng, rộng rãi (sân chơi, lớp học).
+ Một bục cao hơn mặt đất 40 cm.
- Tiến hành: Gọi từng trẻ lên thực hiện
Trẻ đứng sát mép bục, tay thả xuôi, đầu không cúi
Đánh giá
3. Chỉ số 17: Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp
- Tiến hành: Cô đặt các câu hỏi tình huống
- Đánh giá:
4. Chỉ số 19: Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn
- Phương pháp: Trò chuyện trực tiếp với trẻ
- Tiến hành: Cô hỏi từng trẻ 1 số thức ăn trong bữa ăn hàng ngày
Con hãy kể tên những món ăn hàng ngày con được ăn?
- Đánh giá:
5. Chỉ số : Tự mặc cởi được áo
- Chuẩn bị: Áo cài cúc có ít nhất 4 cúc.
- Phương pháp: Quan sát thực hanh.
- Cách tiến hành: cố gọi 5 trẻ lên thực hiện theo yêu cầu của cô.
- Đánh giá:
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI
6. Chỉ số 27: Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình
- Chuẩn bị: Một số câu hỏi trò chuyện với trẻ
+ Họ tên của con là gì?
+ Con học lớp nào?
+ Trường Mầm non gì ?
+ Con là bạn trai hay bạn gái?
+ Gia đình con có những ai ?
+ Bố con làm nghề gì?
+ Mẹ con làm nghề gì?
+ Ở nhà con giúp mẹ những công việc gì?
- Phương pháp: Trò chuyện, quan sát
- Cách tiến hành: Gọi từng trẻ. Cô có thể hỏi trẻ lần lượt các câu hỏi. Nếu trẻ không trả lời được cô có thể gợi mở bằng cách tách nhỏ câu hỏi ra để hỏi trẻ
- Đánh giá:
7. Chỉ số 29: Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân
- Chuẩn bi:Tâm thế trẻ thoải mái
- Phương pháp: Trò chuyện
- Cách tiến hành: Cho từng trẻ lên hỏi
+ Ước mơ sau này lớn lên con làm nghề gì ?
+ Sở thích của con là gì ?( Con thích đồ chơi gì ? Con thích ăn món ăn gì ? Con thích hát bài hát gì ?)
+ Đến lớp con giúp cô giáo làm những công việc gì ?
- Đánh giá:
8. Chỉ số 47. Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động
- Chuẩn bị: Tâm thể trẻ thoải mái.
- Phương pháp: Trong các trò chơi/hoạt đông đòi hỏi trẻ phải chấp hành
sự tuần tự, lần lượt (xếp hàng chờ đến lượt để rửa tay, lượt được phát âm chữ
cái, số…).
- Tiến hành: Tổ chức các trò chơi với luật chơi đòi hỏi trẻ phải tuân theo thứ tự, luân phiên và quan sát xem trẻ có chấp hành theo luật không?
- Đánh giá
9. Chỉ số 54: Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn
- Chuẩn bị: Các câu hỏi
- Phương pháp: Trò chuyện, quan sát.
- Tiến hành: Cô đặt các câu hỏi tình huống:
+ Khi có khách đến thăm lớp các con phải làm gì?
+ Khi bố mẹ đưa con đến lớp con gặp cô giáo con sẽ làm gì?
+ Cô đặt tình huống: Khi con vô tình xô vào bạn, làm bạn bị ngã đau, thì con phài làm gì?
+ Khi người lớn, cô giáo cho con quà con phải làm gì? (có thể cô chuẩn bị một ít bánh kẹo sau đó nói “ cô cho con” và đưa cho trẻ , quan sát để đánh giá xem trẻ có sin cô không).
- Đánh giá
10. Chỉ số 57: Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày
- Tạo tình huống: Khi nhìn thấy rác bẩn trên sân trường hoặc trong lớp học con làm gì?
- Đánh giá:
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề nghiệm thu trẻ 5 tuổi - Học kì I - Năm học 2016-2017

PHÒNG GD&ĐT TAM ĐƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HĐNT TRẺ 5 TUỔI XÃ SÙNG PHÀI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG TRẺ 5 TUỔI HỌC KỲ I Năm học 2016 - 2017 A. ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN NGHIỆM THU I. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT 1. Chỉ số1: Bật xa tối thiểu 50 cm - Chuẩn bị: + Mặt sàn bằng phẳng, rộng rãi (sân chơi, lớp học). + Trên mặt sàn kẻ hai đường thẳng song song cách nhau 50 cm. - Tiến hành: Gọi 3-5 trẻ lên thực hiện + Trẻ đứng ở vạch xuất phát, đầu ngón chân để sát vạch. + Theo hiệu lệnh của cô trẻ bật bằng cả hai chân về phía trước. - Đánh giá : Đạt Chưa đạt - Bật xa 50 cm. - Bật xa chưa đạt 50 cm. (hoặc) - Bật bằng hai chân. - Không bật bằng hai chân. (hoặc) - Tiếp xúc đất thăng bằng hoặc có loạng - Tiếp xúc đất không giữ được thăng bằng. choạng chạm rồi lấy được thăng bằng. - Chân chạm vạch 2. Chỉ số 2: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm - Chuẩn bị: + Mặt sàn bằng phẳng, rộng rãi (sân chơi, lớp học). + Một bục cao hơn mặt đất 40 cm. - Tiến hành: Gọi từng trẻ lên thực hiện Trẻ đứng sát mép bục, tay thả xuôi, đầu không cúi - Đánh giá Đạt Chưa đạt - Nhảy được ở độ cao 40 cm. - Chưa đạt được độ cao 40 cm. - Hai bàn chân/hai đầu bàn chân chạm (hoặc) đất/nhẹ nhàng. - Hai bàn chân chạm đất/hai đầu bàn 1 - Người thăng bằng/loạng choạng rồi chân chạm đất, người không giữ được lấy được thăng bằng. thăng bằng. 3. Chỉ số 17: Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp - Tiến hành: Cô đặt các câu hỏi tình huống - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Thường xuyên biết che miệng khi ho, - Không che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp. hắt hơi, ngáp. 4. Chỉ số 19: Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn - Phương pháp: Trò chuyện trực tiếp với trẻ - Tiến hành: Cô hỏi từng trẻ 1 số thức ăn trong bữa ăn hàng ngày Con hãy kể tên những món ăn hàng ngày con được ăn? - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Kể được tên thức ăn. - Không kể được tên thức ăn 5. Chỉ số : Tự mặc cởi được áo - Chuẩn bị: Áo cài cúc có ít nhất 4 cúc. - Phương pháp: Quan sát thực hanh. - Cách tiến hành: cố gọi 5 trẻ lên thực hiện theo yêu cầu của cô. - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Tự cài và tự mặc được áo theo yêu cầu - Không tự cởi, mặc áo ( hoặc) - Cài áo không bị lệch - Không cài được cúc áo. II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI 6. Chỉ số 27: Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình - Chuẩn bị: Một số câu hỏi trò chuyện với trẻ + Họ tên của con là gì? + Con học lớp nào? + Trường Mầm non gì ? + Con là bạn trai hay bạn gái? 2 + Gia đình con có những ai ? + Bố con làm nghề gì? + Mẹ con làm nghề gì? + Ở nhà con giúp mẹ những công việc gì? - Phương pháp: Trò chuyện, quan sát - Cách tiến hành: Gọi từng trẻ. Cô có thể hỏi trẻ lần lượt các câu hỏi. Nếu trẻ không trả lời được cô có thể gợi mở bằng cách tách nhỏ câu hỏi ra để hỏi trẻ - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Trẻ trả lời được các câu hỏi trên. - Trẻ không trả lời được. 7. Chỉ số 29: Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân - Chuẩn bi:Tâm thế trẻ thoải mái - Phương pháp: Trò chuyện - Cách tiến hành: Cho từng trẻ lên hỏi + Ước mơ sau này lớn lên con làm nghề gì ? + Sở thích của con là gì ?( Con thích đồ chơi gì ? Con thích ăn món ăn gì ? Con thích hát bài hát gì ?) + Đến lớp con giúp cô giáo làm những công việc gì ? - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Nói được ít nhất 1 việc mình có thể làm - Không nói được khả năng của được phù hợp với khả năng thực tế của bản thân. bản thân. - Chưa nói được sở thích của bản thân. - Nói được ít nhất 1 sở thích của bản thân. 8. Chỉ số 47. Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động - Chuẩn bị: Tâm thể trẻ thoải mái. - Phương pháp: Trong các trò chơi/hoạt đông đòi hỏi trẻ phải chấp hành sự tuần tự, lần lượt (xếp hàng chờ đến lượt để rửa tay, lượt được phát âm chữ cái, số). - Tiến hành: Tổ chức các trò chơi với luật chơi đòi hỏi trẻ phải tuân theo thứ tự, luân phiên và quan sát xem trẻ có chấp hành theo luật không? - Đánh giá 3 Đạt Chưa đạt - Tuân theo trật tự, chờ đến lượt - Không tuân theo thứ tự lượt chơi / hoạt tham gia hoạt động. động đã quy định nhiều hơn một lần. 9. Chỉ số 54: Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn - Chuẩn bị: Các câu hỏi - Phương pháp: Trò chuyện, quan sát. - Tiến hành: Cô đặt các câu hỏi tình huống: + Khi có khách đến thăm lớp các con phải làm gì? + Khi bố mẹ đưa con đến lớp con gặp cô giáo con sẽ làm gì? + Cô đặt tình huống: Khi con vô tình xô vào bạn, làm bạn bị ngã đau, thì con phài làm gì? + Khi người lớn, cô giáo cho con quà con phải làm gì? (có thể cô chuẩn bị một ít bánh kẹo sau đó nói “ cô cho con” và đưa cho trẻ , quan sát để đánh giá xem trẻ có sin cô không). - Đánh giá Đạt Chưa đạt - Trả lời được 2/4 câu hỏi. - Trả lời dưới 2 câu hỏi. 10. Chỉ số 57: Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày - Tạo tình huống: Khi nhìn thấy rác bẩn trên sân trường hoặc trong lớp học con làm gì? - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Thường xuyên thực hiện hành vi - Không thực hiện hành vi bảo vệ môi bảo vệ môi trường. trường. (hoặc) - Trẻ biết nhặt rác cho vào thùng rác. - Trẻ không biết nhặt rác cho vào thùng rác. III. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ 11. Chỉ số 62: Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động - Chuẩn bị: Đồ dùng đồ chơi. - Tiến hành: Cô có thể đưa ra 1-2 yêu cầu liên quan đến hành động và yêu cầu trẻ thực hiện. VD: Con lấy búp bê và đưa cho bạn A. 4 - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Lắng nghe và hiểu được sự chỉ dẫn liên - Trẻ không thực hiện được nhiệm vụ quan đến hành động. phù hợp với chỉ dẫn. - Thực hiện được nhiệm vụ phù hợp với chỉ dẫn. 12. Chỉ số 64. Nghe hiểu nội dung bài thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ. - Chuẩn bị: Một số bài thơ, ca dao đã được học trong chương trình. - Phương pháp: Quan sát. - Cách tiến hành: Cô đọc cho trẻ nghe một bài thơ hoặc một câu truyện (đã được học) sau đó hỏi trẻ: 1. Cô vừa cho các con nghe bài thơ (câu chuyện) gì? 2. Trong bài thơ (câu chuyện) có những nhân vật nào? (cái gì ?) 3. Trong bài thơ (câu chuyện) nói về ai ( cái gì) ? - Đánh giá Đạt Chưa đạt - Nhớ tên bài thơ/đồng dao/ca dao. - Không nhớ tên bài thơ/đồng dao/ca dao. Tự đọc thuộc bài thơ/đồng dao/ca dao. - Không đọc thuộc bài thơ/đồng dao/ca dao. 13. Chỉ số 74: Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp - Tạo tình huống: Cô kể cho trẻ nghe và quan sát trẻ có chăm chú lắng nghe người khác và đáp lời nói, lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp hay không ? - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Thể hiện quan tâm thông tin được nói ra - Không nhìn vào người nói. + Nhìn vào mắt người nói. - Trẻ không phản ứng phù hợp với + Gật gù, mỉm cười. những gì được nghe. + Đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, điệu bộ. 14. Chỉ số 90: Biết viết chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới - Chuẩn bị: Cô chuẩn bị bài tập tô theo đề riêng của từng trẻ 5 - Tiến hành: Tổ chức cho trẻ tập tô, trong khi trẻ tô quan sát xem trẻ có thể “viết” có theo đúng quy tắc viết tiếng việt không/Hoặc có thể quan sát khi trẻ tô có tô từ trái sang phải không - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Trẻ thực hiện tô theo đúng quy tắc viết - Trẻ không tô theo đúng quy tắc. tiếng việt: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. 15. Chỉ số 91: Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt - Chuẩn bị: Bộ chữ cái: 13 chữ cái đã học - Tiến hành: Cô gọi từng trẻ lên và yêu cầu: Con hãy chỉ và đọc cho cô lần lượt các chữ cái trên bàn. Cô quan sát xem trẻ phát âm có đúng không, có nhận biết được các chữ cái đã học không? - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Nhận dạng và phát âm được ít nhất 10 - Không nhận biết được tối thiểu 10 chữ cái. chữ cái và không phát âm đúng IV. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC 16. Chỉ số 96: Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng - Chuẩn bị: Đồ dùng ở các góc chơi. - Tiến hành: Khi trò chuyện với trẻ, cô chỉ vào các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày và hỏi xem trẻ có biết về công dụng và chất liệu của chúng không? (Ví dụ : bút để viết, cốc để uống nước, quần áo bằng vải, bàn bằng gỗ, búp bê làm bằng nhựa). - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Trẻ nói được công dụng và chất liệu - Trẻ biết được tên, công dụng của đồ của các đồ dùng thông thường trong lớp. dùng nhưng không biết chất liệu và các - Xếp những đồ dùng đồ chơi vào một trường hợp khác. nhóm và gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu. 17. Chỉ số 98: Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống - Phương pháp: Trò chuyện 6 - Tiến hành: Cô, gọi từng trẻ cô hỏi: Con hãy kể cho cô nghe các nghề phổ biến mà con biết? Nghề Nông thì phải có những dụng cụ gì? Sản xuất ra được những sản phẩm gì? - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Trẻ kể tên được một số nghề phổ biến. - Không kể được ít nhất 3 nghề phổ biến. - Nói được công cụ và sản phẩm của - Không nói được công cụ và sản nghề đó phẩm của 1 nghề khi được hỏi. 18. Chỉ số 104: Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 6 - Chuẩn bị: + Đồ dùng có số lượng trong phạm vi 06, thẻ chữ số 1- 6 + Vở Bé làm quen với toán - Tiến hành: + Gọi từng trẻ lên, cô yêu cầu: Con hãy lấy cho cô 6 bông hoa xếp ra bàn và đếm, rồi đặt số tương ứng cho nhóm 6 bông hoa con vừa xếp. + Cho trẻ nhận biết số từ 1 - 6. - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Trẻ biết đếm và nói đúng số lượng - Chưa đếm, nói đúng số lượng và trong phạm vi 6, nhận biết số trong nhận biết số trong phạm vi 6. phạm vi 6. - Chọn thẻ chữ số không tương ứng - Chọn thẻ chữ tương ứng với số với số lượng đã đếm được. lượng đã đếm được. 19. Chỉ số 105: Tách 6 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách, so sánh số lượng của 2 nhóm - Chuẩn bị: Đồ dùng có số lượng trong phạm vi 6. - Tiến hành: Từng cá nhân trẻ. + Con hãy tách số bong hoa thành 2 nhóm theo các cách khác nhau. + Con hãy so sánh xem 2 nhóm này có số lượng như thế nào với nhau? nhóm nào có số lượng nhiều hơn? nhóm nào có số lượng ít hơn? Quan sát xem cháu có thực hiện được các yêu cầu của cô không? - Đánh giá: Đạt Chưa đạt 7 - Tách 6 đồ dùng thành 2 nhóm ít nhất - Không tách được 6 đồ dùng thành 2 bằng 2 cách khác nhau. nhóm - Nói được nhóm nào có nhiều hơn, ít - Chưa nói được nhóm nào có nhiều hơn, bằng nhau. hơn, ít hơn, bằng nhau. 20. Chỉ số 107: Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu - Chuẩn bị: + Các khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ, khối cầu + 1 số đồ vật quen thuộc các dạng khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ - Phương pháp: Quan sát - Tiến hành: Lần lượt 2 trẻ lên, cô yêu cầu trẻ chỉ và đọc tên các khối hoặc lấy các khối theo yêu cầu của cô - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Lấy và nói được các khối cầu, khối - Chưa lấy và nói được tên các khối cầu, vuông, khối chữ nhật, khối trụ. khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ. V. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ 21. Chỉ số 6: Tô màu kín không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ - Chuẩn bị: Chuẩn bị tranh cho trẻ tổ. - Phương pháp: Quan sát thông qua bài tập. - Tiến hành: Trẻ tô trong một khoảng thời gian 5 - 7 phút. - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Cách cầm bút đúng: Bằng ngón trỏ - Cầm bút không đúng. và ngón cái, đỡ bút bằng ngón giữa. (Hoặc) -Tự tô màu đều, không chờm ra ngoài. - Tô màu không đều, chờm ra ngoài. - Tư thế ngồi của trẻ đúng. 22. Chỉ số 38. Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp - Chuẩn bị: Một số tranh ảnh đẹp - Phương pháp: Quan sát 8 - Tiến hành: Cho trẻ xem một bức tranh/ảnh đẹp về phong cảnh thiên nhiên, một đồ chơi mới hay một bông hoa / bó hoa đẹp lần đầu tiên trẻ nhìn thấy - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Nhận ra được cái đẹp. - Thờ ơ, không quan tâm tới cái đẹp. - Thể hiện sự thích thú: reo hò, khen ngợi, - Không thể hiện sự thích thú trước xuýt xoa, ngắm nghía trước cái đẹp. cái đẹp. 23. Chỉ số 99. Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc - Phương pháp: Quan sát xem trẻ có biểu lộ cảm xúc phù hợp với giai điệu của bài hát hoặc bản nhạc hay không ? Nghiệm thu kết hợp với chỉ số 100 - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Trẻ biểu lộ cảm xúc (qua nét mặt, cử - Không nhận ra và không biểu lộ cảm chỉ, động tác) phù hợp với giai điệu xúc. (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc. 24. Chỉ số 100. Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em - Chuẩn bị: bài hát mà trẻ đã được học. - Tiến hành: 3-5 trẻ thể hiện bài hát theo yêu cầu của cô. - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Hát đúng giai điệu lời bài hát. - Không hát được lời bài hát. 25. Chỉ số 101: Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc - Chuẩn bị: Bài hát mà trẻ đã học trong chương trình. - Tiến hành: 3-5 trẻ thực hiện bài hát và vận động theo yêu cầu của cô. - Đánh giá: Đạt Chưa đạt - Thể hiện nét mặt phù hợp với sắc - Chưa thể hiện nét mặt phù hợp với thái biểu cảm của bài hát. sắc thái biểu cảm của bài hát. 9 B. ĐÁNH GIÁ 1. Đối với trẻ - Trẻ đạt từ 70% các chỉ số trở lên ( 18/25 chỉ số) xếp loại Đạt yêu cầu. -Trẻ đạt dưới 70% các chỉ số ( Dưới 18 chỉ số) xếp loại Không đạt yêu cầu. - Trẻ đạt tích (+); Trẻ chưa đạt: tích (-). Xếp loại chung ghi Đạt, chưa đạt. 2. Đối với lớp - Lớp đạt yêu cầu: Đạt hoặc vượt so với chỉ tiêu đăng ký đầu năm. - Lớp không đạt yêu cầu: Không đạt so với chỉ tiêu đăng ký đầu năm./. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU Tam Đường, ngày tháng 12 năm 2016 NGƯỜI DUYỆT CBCM PHÒNG GD&ĐT 10
File đính kèm:
de_nghiem_thu_tre_5_tuoi_hoc_ki_i_nam_hoc_2016_2017.doc