Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc

- GV tổ chức cho HS thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.

- GV tổ chức bình chọn phần trình diễn ấn tượng bằng cách giơ tay, sử dụng sticker, tặng sao,...

- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem phần trình diễn của các bạn.

- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận:Mỗi người đều có đặc điểm đáng tự hào về bản thân. Các em hãy phát huy đặc điểm đáng tự hào của mình nhé! Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp sẽ giúp các em tự tin hơn, đồng thời là động lực để các em tiếp tục phát triển bản thân trong tương lai.

Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối.

- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân nghe về đặc điểm tự hào của bản thân và các bạn.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

docx 58 trang Võ Tòng 30/03/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc

Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
 TUẦN 6
 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM
 MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
 - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
 - Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong 
 một số tình huống đơn giản.
 Tuần 5 ( 3 tiết )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau tuần học này, HS sẽ:
 - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
 - Có khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích 
 cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 -Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham 
 gia các hoạt động trong lớp.
 -Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải 
 quyết vấn đề.
 - Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
 - Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp. 
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Cách tiến hành
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết - HS lắng nghe và tham gia theo sự 
thư cho tương lai gồm nội dung chính sau: hướng dẫn của GV.
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội 
dung, hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho - HS lắng nghe, tiếp thu.
tương lai. 
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho 
chính mình ở một thời điểm trong tương lai - HS lắng nghe hướng dẫn viết thư. + GV hướng dẫn cụ thể như sau: - HS suy nghĩ về ước mơ của bản 
• HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thân ở một thời điểm trong tương lai. 
thời điểm trong tương lai. - HS viết một bức thư theo yêu cầu. 
• Viết một bức thư cho bản thân trong tương 
lai chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự 
hào của mình và những ước mơ mong muốn đạt 
được. 
 Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành
- GV mở cho học sinh nghe một video về tài năng - HS quan sát video về tài năng nhí. 
nhí: (từ 4:45 đến 5:40)
https://www.youtube.com/watch?v=ARBazganzf
w
- GV đặt câu hỏi: Video đã gửi tới các em thông - HS lắng nghe câu hỏi.
điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: Video đã cho thấy - HS lắng nghe và tiếp thu. 
mỗi bạn nhỏ chúng ta ai cũng có tài năng hay 
điều mà các em đáng tự hào về bản thân. 
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Video mở - HS lắng nghe GV giới thiệu bài 
đầu cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi học. 
vào bài học hôm nay nhé – Tuần 1 – Tiết 2: Hoạt 
động giáo dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sáng tạo những mảnh ghép kì 
diệu. 
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS: - HS làm việc nhóm theo hướng dẫn.
+ GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bìa màu, bút, bút - HS chuẩn bị dụng cụ học tập.
màu, hồ dán,...
+ GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm cùng sáng tạo tác - HS lắng nghe và thực hiện theo các 
phẩm Những mảnh ghép diệu kì thể hiện những bước hướng dẫn của GV. 
đặc điểm đáng tự hào về bản thân của các thành 
viên trong nhóm cụ thể như sau:
• GV gợi ý các nhóm tạo các mảnh ghép theo - HS chọn hình dáng cho những 
ý thích như hình tròn, hình trái tim , hình cái cây, mảnh ghép. 
hình bông hoa, hình con thuyền,...
 - HS ghi những đặc điểm đáng tự hào • Từng thành viên trong nhóm viết những về bản thân lên mỗi mảnh ghép.
đặc điểm đáng tự hào về bản thân lên mỗi mảnh 
ghép. - HS trang trí tác phẩm. 
• Sau khi các thành viên viết xong, cả nhóm 
cùng trang trí tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì. 
+ Các nhóm tiến hành trao đổi và sáng tạo tác - HS trao đổi tác phẩm cho nhau để 
phẩm Những mảnh ghép diệu kì. quan sát. 
 - HS làm việc chung theo hướng dẫn.
 - HS chia sẻ các tác phẩm trước lớp. 
- GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp:
+ GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và giới thiệu 
trước lớp tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì theo 
các nội dung sau: 
• Nêu ý tưởng sáng tạo tác phẩm Những 
mảnh ghép kì diệu của nhóm.
• Giới thiệu tên và những đặc điểm tự hào - HS trình bày. 
của các thành viên trong nhóm. - HS nhận xét về tác phẩm của nhóm 
• Chia sẻ ý nghĩa tác phẩm Những mảnh bạn. 
ghép kì diệu. - HS chia sẻ tác phẩm bản thân ấn 
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. tượng nhất.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nhận xét, về tác - HS lắng nghe, tiếp thu. 
phẩm của nhóm bạn. 
+ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về tác mình phẩm ấn 
tượng nhất.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Ai 
cũng có những đặc điểm đáng tự hào về bản 
thân mình. Chúng ta có thể tự hào về tài năng 
của bản thân như bóng đá giỏi, hát hay, vẽ đẹp, 
biết làm ảo thuật,...hoặc những tính cách của 
bản thân như vui tính, hài hước, thân thiện, tốt 
bụng, dũng cảm,...Chúng ta hãy trân trọng đặc điểm đáng tự hào của bản thân và thể hiện sự 
yêu quý những đặc điểm đáng tự hào của các 
bạn.
Hoạt động 2: Thể hiện niềm tự hào của bản - HS lắng nghe và lựa chọn niềm tự 
thân trước lớp. hào của bản thân. 
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một đặc điểm tự hào 
của bản thân. Ví dụ: ca hát, thổi sáo, làm ảo thuật, 
múa, vẽ tranh, làm thơ, diễn kịch,...
 - HS thể hiện niềm tự hào của bản 
 thân. HS khá theo dõi, cổ vũ động 
 viên bạn.
 - HS bình chọn theo hướng dẫn. 
 - HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia 
- GV tổ chức cho HS thể hiện niềm tự hào của bản 
 thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi 
thân trước lớp.
 xem phần trình diễn của các bạn.
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV tổ chức bình chọn phần trình diễn ấn tượng 
bằng cách giơ tay, sử dụng sticker, tặng sao,...
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia 
thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem phần 
trình diễn của các bạn. 
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận:Mỗi 
người đều có đặc điểm đáng tự hào về bản thân. 
Các em hãy phát huy đặc điểm đáng tự hào của 
 - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. 
mình nhé! Thể hiện niềm tự hào của bản thân 
trước lớp sẽ giúp các em tự tin hơn, đồng thời là 
động lực để các em tiếp tục phát triển bản thân 
 - HS lắng nghe.
trong tương lai. 
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối.
 - HS vỗ tay tuyên dương những bạn 
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân 
 làm tốt và động viên những bạn còn 
nghe về đặc điểm tự hào của bản thân và các bạn. 
 nhút nhát.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
 - HS lắng nghe.
của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Trò chuyện với người thân về những khảo sát và 
đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm khác 
trong lớp về thực trạng cảnh quan của trường học.
 Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Trò chơi chuyến xe kì thú
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 1 và nêu những kế hoạch học tập và 
hoạt động trong tuần 2.
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên 
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức dương những bạn có ý thức tốt, động 
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. viên những bạn còn kém.
Hoạt động 2: Trò chơi chuyến xe kì thú. 
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: - HS hoạt động theo nhóm.
+ GV chia lớp thành các nhóm. - HS về nhóm theo hướng dẫn.
+ GV chuẩn bị cho mỗi nhóm: xúc xắc, các quân - HS nhận dụng cụ từ GV.
chơi và sơ đồ chơi trong SGK tr.18
 - HS lắng nghe. 
+ GV giới thiệu cho HS trò chơi Chuyến xe kì thú 
và phổ biến luật chơi: • Từng bạn trong nhóm gieo xúc xắc và di 
chuyển số ô bằng số chấm trên xúc xắc. - HS tham gia chơi trò chơi. 
• Thực hiện yêu cầu trên ô tương ứng bằng - HS chia sẻ về cảm xúc của bản 
hành động hoặc mô tả cụ thể. thân.
• Người về đích đầu tiên là người thắng - HS lắng nghe, tiếp thu.
cuộc. 
- GV hướng dẫn làm việc cả lớp: 
+ GV tổ chức các nhóm cùng chơi Chuyến xe kì 
thú. - HS lắng nghe và thực hiện.
+ GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau khi 
tham gia trò chơi. 
- GV kết luận: Chúng ta đã thực hiện xong trò 
chơi Chuyến xe kì thú. Trò chơi giúp chúng ta 
có cơ hội và mạnh dạn thể hiện đặc điểm tự hào 
của bản thân.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- GV dặn dò HS viết bức thư tham gia cuộc thi 
Viết thư cho tương lai.
 TOÁN
 Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (Tiết 2)
 ( Đã soạn ở tuần 5 )
 ----------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 GÓC SÁNG TẠO: AI CHĂM, AI NGOAN (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết được đoạn văn (đoạn thơ) về một người bạn chăm chỉ (hoặc con vật biểu tượng của 
 phẩm chất chăm chỉ).
 - Nói (đọc) rõ ràng, truyền cảm khi ra câu đố và giải đố.
 - Biết trang trí cây hoa phù hợp với chủ điểm Chăm học, chăm làm.
 - Biết thể hiện cảm xúc khi đọc, nói, viết về PC chăm chỉ
 - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (thông qua HĐ nhóm, lớp); NL tự chủ và tự học (qua 
 việc tìm hiểu về người bạn và các con vật biểu tượng của PC chăm chỉ); NL giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo (qua HĐ viết và trang trí bài viết).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV chậu hoa viền giấy màu, cây hoa (có gốc, cành, lá); giấy màu (nhiều màu), băng 
 dính 2 mặt.
 - HS: kéo, bút, giấy ô li.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - Cách tiến hành:
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết góc sáng tạo hôm 
nay, chúng ta sẽ tham gia trò chơi đố vui: “Ai chăm, ai 
ngoan?” để rèn luyện các kĩ năng viết, nói về chủ điểm 
Chăm học, chăm làm. Chúc các em có một tiết học vui, 
bổ ích và sáng tạo.
2. Hoạt động thực hành
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị câu đố (BT1)
- GV yêu cầu HS đọc và nắm vững yêu cầu bài tập 1. 1-2 HS đọc yêu cầu BT1.
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi và thực hiện yêu cầu 
vào giấy ôly bằng ¼ tờ A4. - HS thực hiện nhóm đôi.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét chung kết quả các nhóm và tuyên dương - 3-4 nhóm trình bày kết quả.
nhóm hoàn thành tốt bài tập. - HS lắng nghe và nhận xét
Hoạt động 2: Gắn câu đố lên cây hoa (BT2)
- GV chuẩn bị cây hoa (có gốc, cành, lá), một chậu hoa 
viền giấy màu có dòng chữ “Ai chăm, ai ngoan?”; băng - HS thực hiện làm các bông hoa
dính 2 mặt, giấy màu (nhiều màu) - Đại diện các tổ gắn câu đố lên cây.
- GV nhận xét và tuyên dương. - HS cả lớp theo dõi và cổ vũ nhóm 
Hoạt động 3: Hái hoa và giải câu đố HS trang trí cây hoa “Ai chăm, ai 
- GV gọi 1 HS làm quản trò- tổ chức trò chơi “Hái hoa ngoan”
và giải câu đố” - Người quản trò có thể gọi theo tinh 
 thần xung phong hoặc gọi trực tiếp 
 HS bất kì trong lớp khởi động cho 
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. trò chơi (người chơi đầu tiên)
4. Củng cố, dặn dò (Người giải đúng có quyền chỉ định 
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân HS người chơi tiếp sau mình)
và nhóm tích cực trong việc chuẩn bị cây hoa, có câu 
đố hay, giải nhiều câu đố đúng
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 3: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
 Bài đọc 1: CAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ: 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS 
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc 
thầm nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình 
dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con 
người.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình.
- Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
1. Khởi động – chia sẻ: Trò chơi “ giải ô chữ”
- Cách tiến hành:
1/ Trò chơi giải ô chữ
1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu
- GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn HS - HS lắng nghe
cùng làm mẫu dòng 1: 
+ Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ mất 
+ GV gọi 1 HS phát biểu lòng
+ GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : THẬT
lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, + HS quan sát
điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh.
- GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc 
gợi ý ->Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ - HS lắng nghe
vào ô trống theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi 
một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với 
các ô-> Sau khi điền hết các từ vào các 
hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột 
dọc in màu xanh.
1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 
đôivào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu - HS thảo luận theo nhóm đôi
khổ to.
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết 
quả - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả:
 + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, 
 rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, dự, 
- GV gọi HS nhận xét cây
- GV nhận xét, tuyên dương + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung 
- GV hỏi : thực.
+ Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ nói - HS nhận xét
về điều gì? - HS lắng nghe
+ Em hiểu trung thực là như thế nào? - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương + Sự trung thực, thẳng thắng.
2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình
Truyền điện” ( tìm các từ có chứa tiếng - HS lắng nghe trung)
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi : trung thành, 
- GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG trung hiếu, trung kiên, trung dũng trung 
MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 1 : nghĩa,....
Cau
 - HS lắng nghe
 - HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
tươi, nhẹ nhàng. SGK.
- HD chung cách đọc toàn bài:
- GV chia khổ: 5khổ - HS lắng nghe cách đọc.
+ Khổ 1: bốn dòng thơ đầu - Theo dõi
+ Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ3: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo
+ Khổ 5: còn lại
- GV gọi5 HS đọc nối tiếp 5khổ
 - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát 
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: 
luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. bạc thếch, ra ràng, )
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở 
phần chú giải trong SGK ( khiêm nhường, 
bạc thếch, ra ràng) - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp 
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu theo dõi, nhận xét bạn đọc.
nghĩa một số từ - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 
 số từ khác (nếu có).
 - HS thực hiện tra từ điển
 - Lớp theo dõi, đọc thầm.
 Tiết 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS 
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu khác lắng nghe, đọc thầm theo.
hỏi trong SGK. - Theo dõi
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài 
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và - HS tham gia trò chơi:
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. *Dự kiến kết quả chia sẻ: - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình Câu 1: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 4; 
thức trò chơi phỏng vấn: c. Khổ thơ 5.
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi 
phỏng vấn: 
Câu 1:Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý sau: 
a. Tả hình dáng cây cau; Câu 2: “Dáng khiêm nhường, mảnh 
b. Nêu ích lợi của cây cau; khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; 
c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây “Thân bền khinh bão tố”.
cau. Câu 3: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ 
+ Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng môi ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn 
cây cau gợi cho bạn liên tưởng đến con em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi 
người? cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn phương 
 Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào miêu trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Nở những 
tả cây cau như một con người giàu tình bài ca vui”.
thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác? Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả 
 ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của 
Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả bài con người như: khiêm nhường, dũng 
thơ muốn nói lên điều gì? cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương yêu, 
 sẵn sàng giúp đỡ người khác.
 Câu 5: Tôi học được cách nhà thơ miêu 
 tả hình dáng, phẩm chất và ích lợi của 
Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ cây cau bằng các từ ngữ miêu tả con 
này về cách tả cây cối? người.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Miêu tả 
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội hình dáng, ích lợi của cây cau. Thông 
dung bài thơ nói về điều gì? qua đó, mượn hình ảnh cây cay ngụ ý 
 ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của 
 con người.
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài
dung bài
3. Luyện tập (Đọc nâng cao)
- Cách tiến hành: 
Nơi/ cho mây dừng nghỉ//
Để đi/ bốn phương trời//
Nơi/ chim về ấp trứng//
Nở/những bài ca vui.//
Tai/ lắng tiếng ríu ran//
Thoảng thơm/ trong hơi thở//
Chắc/ chim mới ra ràng//
Ôi/ Hoa cau đang nở!//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn. bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn 
khích lệ HS. đọc tốt nhất.
4. Vận dụng
- Cách tiến hành:
-Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ
- GV nhắc nhở HS: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực 
+ Học thuộc lòng bài thơ. hiện.
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng 
dẫn trong SGK.
+ Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK 
tr.35.
 Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023
 TOÁN 
 Bài 15: GIÂY (Tiết 23)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được đơn vị đo thời gian: giây 
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút.
- Vận dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào thực tế cuộc sống.
- Biết quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng 
phút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
* Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Gọi tên” để trả lời các 
câu hỏi về đơn vị đo thời gian. 
- GV trình chiếu các câu hỏi: - Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
+ Bạn hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà - Năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút.
bạn đã học ?
+ Một năm có bao nhiêu tháng ? - Một năm có 12 tháng
+ Một tháng có bao nhiêu ngày ? - Một tháng có 30 ngày
+ Một tháng có bao nhiêu tuần ? - Một tháng có 4 tuần
+ Một tuần có bao nhiêu ngày ? - Một tuần có 7 ngày
+ Một ngày có bao nhiêu giờ ? - Một ngày có 24 giờ
+ Một giờ có bao nhiêu phút ? - Một giờ có 60 phút
+ Hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi “Còn - Còn 58 giây nữa
bao nhiêu giây nữa nhỉ?”. - 60 giây
- Gv hỏi : Theo các em mọi người dừng xe 
chờ đèn đỏ trong bao nhiêu giây ?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
* Giới thiệu bài: Ở lớp 3 chúng ta đã học các 
đơn vị đo thời gian là năm, tháng, tuần, ngày, 
giờ, phút. Hôm nay các em sẽ học đơn vị đo 
thời gian nhỏ hơn tất cả các đơn vị trên đó 
là giây. -Hs viết vào vở
-Gv ghi tựa bài lên bảng
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Cách thực hiện: 
* Thao tác với đồ dùng trực quan.
- Gv cho hs quan sát đồng hồ thật hoặc trên 
màn hình, trả lời các câu hỏi:
+ Đồng hồ có mấy kim ? Đó là những kim chỉ - Đồng hồ có 3 kim, đó là kim chỉ giờ, 
gì ? chỉ phút và chỉ giây
+ Một giờ bằng bao nhiêu phút ? -Một giờ bằng 60 phút
- Khi kim phút chạy được một vòng trên mặt 
đồng hồ qua 60 vạch thì kim giờ chạy được 1 
giờ. Như vậy mỗi vạch trên đồng hồ là 1 phút. 
Ta có 1 giờ = 60 phút.
+ Hãy quan sát xem khi kim giây chạy được - Khi kim giây chạy được một vòng trên 
một vòng trên mặt đồng hồ qua 60 vạch thì mặt đồng hồ qua 60 vạch thì kim phút 
kim phút chạy được bao nhiêu phút ? chạy được 1 phút.
+ Vậy 1 phút bằng bao nhiêu giây ?
- Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất -1 phút = 60 giây
Ta có: 1 phút = 60 giây.
- Gv yêu cầu 3- 5 hs nhắc lại
- Kim giây chuyển động liên tiếp từ vạch này - Giây là đơn vị đo thời gian. 
đến vạch kia trên mặt đồng hồ là 1 giây. Ta có: 1 phút = 60 giây
Chúng ta có thể ước lượng khoảng thời gian - Hs theo dõi gv 
1 giây bằng cách đếm hoặc gõ theo nhịp 
chuyển động của kim giây. 
+ Em hãy đi từ chỗ mình ngồi lên bảng và 
ước lượng xem mình đã đi trong bao nhiêu 
giây. - 2-3 hs thực hành
*Chốt: Giây là đơn vị đo thời gian nhỏ nhất. 1 phút = 60 giây
 Để giúp các em hiểu rõ hơn mối quan hệ 
giữa đơn vị đo thời gian giây và phút, vận 
dụng được đơn vị đo thời gian “giây” vào 
thực tế cuộc sống, chúng ta cùng chuyển qua 
phần thực hành luyện tập.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Cách thực hiện:
Bài 1. 
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1 - Hs đọc
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở BT toán, -Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn 
trao đổi nhóm đôi, đọc cho nhau nghe thời nhau.
gian chỉ trên các cặp đồng hồ, chia sẻ bài 
trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học 
10
- Yêu cầu 2-3 hs đọc thời gian trên từng cặp - Hs đọc: 6 giờ 30 phút; 
đồng hồ trước lớp. 12 giờ 9 phút 50 giây; 
- Gv nhận xét, tuyên dương 19 giờ 35 phút 15 giây
*Chốt: Bài tập 1 giúp em hiểu điều gì ? -Em đã nhận biết, đọc được các đơn vị 
Để nắm rõ hơn mối quan hệ giữa giây và phút đo thời gian giờ, phút, giây trên đồng hồ 
chúng ta cùng đến với bài tập 2. kim và đồng hồ điện tử.
Bài 2. 
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Hs làm bài cá nhân vào vở bài tập toán, trao 
đổi nhóm đôi, giải thích cách làm và chia sẻ -Hs đọc bài
trước lớp bằng cách thực hiện bài tập trên Học -Hs thực hiện – trao đổi - chia sẻ - nhận 
10. xét lẫn nhau – báo cáo kết quả với gv
-Yêu cầu vài hs giải thích cách làm trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương -1 phút = 60 giây nên 3 phút bằng 60 x 3 
 = 180 giây, em điền 180 vào chỗ chấm.
* Chốt: - 1 phút = 60 giây nên 1 phút 15 giây 
- BT 2 giúp em đã hiểu được điều gì ? = 75 giây.
Người ta sử dụng đơn vị đo thời gian “giây” 
vào những hoạt động nào trong cuộc sống, -Mối quan hệ giữa giây và phút
chúng ta cùng đến với bài 3.
Bài 3.
-Yêu cầu hs đọc bài tập 3 -Hs đọc
-Yêu cầu 2 hs phân tích bài toán. -Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? 
 Làm thế nào để biết được điều đó ?
 Bài giải
-Yêu cầu làm bài cá nhân vào vở - trao đổi Đổi: 1 phút = 60 giây
nhóm đôi – một hs làm bảng phụ chia sẻ trước Vận động viên đó chạy hết số giây là: lớp. 1 phút 45 giây = 105 (giây)
 Đáp số: 105 giây
* Chốt: BT 3 giúp em hiểu điều gì ? -Dùng đơn vị đo thời gian “giây” để biết 
Ngoài việc sử dụng đơn vị “ giây” để tính vận động viên về đích trong thời gian 
thời gian các vận động viên chạy, người ta bao lâu.
còn sử dụng trong các hoạt động nào nữa, 
các em hãy thực hiện bài tập 4.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng đơn vị đo là giây trong cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 4
-Yêu cầu hs đọc bài tập 4 -Hs đọc
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 ghi nhanh các -Hs thực hiện
hoạt động trong thực tế có sử dụng đơn vị đo -Giây được sử dụng trong các cuộc thi 
là giây vào bảng nhóm. chạy ngắn, bơi lội, các trò chơi tính thời 
 gian, đèn tín hiệu giao thông,)
- Yêu cầu vài nhóm chia sẻ trước lớp. -Hs chia sẻ, nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
* Chốt: BT 4 giúp em hiểu thêm điều gì ? - Em biết thêm các hoạt động sử dụng 
- Gv nhận xét đơn vị đo là giây
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm -Hs trả lời
những điều gì ?
- Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời 
gian là giây thì các em chú ý điều gì ?
*Thời gian trôi qua không bao giờ trở lại dù 
là 1 giây. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng 
thời gian. Hãy chăm chỉ học tập, rèn luyện và 
làm nhiều việc tốt để thời gian không trôi đi 
một cách vô ích.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Thế kỉ
 TIẾNG VIỆT
 Bài đọc 1: CAU ( Tiết 2 )
 ( Đã soạn )
 --------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Bài viết 1: TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ: 
- Xác định được các đoạn của bài văn.
- Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả cây cối, cách tả một loài cây cụ thể theo trình tự 
nhất định.
- Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả cây cối. - Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn.
- Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả cây cối.
- Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời câu hỏi về nội dung, cấu tạo của bài 
văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Video bài hát Cái cây xanh xanh, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây xanh - HS hát.
xanh”.
- GV giới thiệu bài học mới: Trong tiết học - HS lắng nghe.
trước, các em đã học bài thơ “Cau”. Các em 
đã được học cách nhà thơ miêu tả đặc điểm 
của cây cau. Hôm nay, các em sẽ học cách 
viết một bài văn tả cây cối qua việc tìm hiểu 
cấu tạo của bài văn tả cây cối.
- GV ghi tên bài học: Viết 1 – Tả cây cối.
2. Khám phá
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét
- GV đọc mẫu bài văn Cây si, giải thích các từ - HS lắng nghe.
ngữ khó (VD: hòn non bộ, thân phụ, loà 
xoà,).
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của - HS đọc bài.
bài văn. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm.
đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài:
a. Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội dung của 
từng đoạn.
b. Cây si được miêu tả theo trình tự nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi.
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, 
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe
a. Bài văn có 4 đoạn. Nội dung của từng 
đoạn:
+ Đoạn l: Giới thiệu đặc điểm chung của cây 
si.
+ Đoạn 2: Miêu tả rễ cây si.
+ Đoạn 3: Miêu tả lá cây si. + Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cây si.
b) Cây si được miêu tả theo trình tự các bộ 
phận của cây.
Hoạt động 2: Rút ra bài học - HS đọc bài.
- GV mời 1 – 2 HS đọc to nội dung bài học 
trong SGK. Các HS khác đọc thầm theo. - HS lắng nghe.
- GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình 
bày trong bài học, các từ ngữ khó (nếu có). - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại cho cả lớp nghe 
về cấu tạo của bài văn tả cây cối. - HS thực hiện.
- GV chuẩn bị 3 tấm bìa ghi chữ to “Mở bài”, 
“Thân bài”, “Kết bài”. GV úp 3 tấm bìa lại, để 
trên mặt bàn GV. GV mời 3 HS lên bảng, mỗi 
HS lựa chọn 1 tấm bìa. HS chọn được tấm bìa 
nào sẽ nói lại nội dung từng phần bài văn tả 
cây cối. (VD: HS chọn được tấm bìa “Mở 
bài” sẽ nói: “Phần mở bài giới thiệu đối 
tượng miêu tả (cây, hoa, quả,...)”. Tương tự, 
tấm bìa “Thân bài” – “Phần thân bài gồm 2 
ý. Thứ nhất là tả từng bộ phận hoặc từng thời 
kì phát triển của đối tượng miêu tả. Thứ hai là 
nêu ích lợi của đối tượng miêu tả”. Tấm bìa 
“Kết bài” – “Phần kết bài nêu cảm nghĩ về 
đối tượng miêu tả”.)
3. Luyện tập – thực hành
- Cách tiến hành: 
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của 
BT1: đọc bài văn “Cây bàng” và so sánh 
trình tự miêu tả giữa bài văn đó với bài văn - HS lắng nghe.
“Cây si”.
- GV mời 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 
trong bài văn Cây bàng. Các HS khác đọc - HS lắng nghe, thực hiện.
thầm theo.
- GV giải thích các từ khó trong bài văn. (VD: 
màu tía, trơ trụi, trơ trơ, li ti, điểm,). - HS lắng nghe.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 
đôi, thảo luận về sự khác nhau trong trình tự 
miêu tả cây bàng và cây si. - HS thảo luận nhóm đôi.
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp về sự 
khác nhau trong trình tự miêu tả cây bàng và - HS trả lời câu hỏi: Cây si được miêu 
cây si. tả theo trình tự: đặc điểm chung của cây – rễ cây – lá cây – ích lợi của cây; 
 cây bàng được miêu tả theo trình tự 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: thời gian (các mùa trong năm).
Có thể miêu tả cây cối theo trình tự khác - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nhau: tả từng bộ phận của cây (như ở bài 
“Cây si”) hoặc tả sự thay đổi của cây theo 
thời gian (như ở bài “Cây bàng”).
4. Vận dụng
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu - HS lắng nghe, thực hiện
điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã 
làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, 
rèn luyện thêm.
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, khen - HS lắng nghe
ngợi và động viên HS. 
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị nội dung cho tiết học Bài viết 2: 
Quan sát cây cối.
+ Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc 
cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây 
cảnh) để thực hành quan sát
BUỔI CHIỀU
 TIẾNG VIỆT
 Nói và nghe:KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ: 
- Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Biết kể chuyện; biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; biết lắng nghe và 
ghi chép.
- Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương 
tiện trực quan, trang phục
- Biết thông cảm với những người nghèo khó; đề cao đức tính trung thực trong mọi hoàn 
cảnh; biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
–Video bài hát Em yêu trường em
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường - HS hát.
em”.
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết luyện nói - HS lắng nghe.
và nghe hôm nay, các em sẽ nghe câu chuyện 
về một chiếc ví bị thất lạc. Sau đó, chúng ta sẽ 
cùng nhau trao đổi về sự việc xảy ra trong câu 
chuyện và về các nhân vật trong câu chuyện.
- GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Chiếc ví”.
2. Luyện tập – Thực hành
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó, nếu - HS lắng nghe.
có (VD: danh thiếp, tống tiền).
- GV kể lần 2, 3 hoặc chiếu video (nếu có).
- GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý trong - HS trả lời dựa vào nội dung câu 
SGK. chuyện GV kể.
 - HS phát biểu ý kiến:
 a. Nhà từ thiện là người tốt bụng, luôn 
 tin tưởng và đồng cảm với những 
 người nghèo khó. Cậu bé là người rất 
Hoạt động 2: Kể chuyện trung thực, biết giữ lời hứa. Người trợ 
Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm lí là người đa nghi và không có thiện 
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm cảm với những người nghèo nhưng đã 
đôi. thay đổi khi chứng kiến hành động 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng yêu đẹp của cậu bé.
cầu của BT. b. Lúc đầu, người trợ lí nghi ngờ cậu 
Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp bé có âm mưu tống tiền nhà từ thiện, 
- GV mời HS xung phong kể toàn bộ (hoặc sau đó lại nghĩ rằng cậu bé xin tiền 
một đoạn của câu chuyện). Các HS khác lắng nhà từ thiện. Nhưng khi biết được sự 
nghe, góp ý. thật, người trợ lí vô cùng xấu hổ. Sở 
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu dĩ có sự thay đổi đó là vì anh ấy 
chuyện. Các HS khác lắng nghe, góp ý. chứng kiến cách ứng xử rất trung thực 
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý. và cao thượng của cậu bé.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện c. Hãy trung thực, luôn quan tâm và 
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. Các HS giúp đỡ những người xung quanh 
khác lắng nghe, góp ý. mình; cần có niềm tin vào người khác, 
a. Em có suy nghĩ gì về tính cách của các không nên đánh giá người khác qua 
nhân vật trong câu chuyện (nhà từ thiện, cậu hình thức.
bé, người trợ lí)? - HS lắng nghe b. Qua câu chuyện, em thấy thái độ của người 
trợ lí đối với cậu bé thay đổi như thế nào? Vì 
sao có sự thay đổi đó? 
c. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 
- GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu 
đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của 
một số HS; hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ 
đúng khi nghe và thảo luận (tôn trọng người 
nói, tích cực tham gia thảo luận).
Văn bản truyện:
 Chiếc ví
Một nhà từ thiện tới làm việc ở thành phố nọ. 
Bỗng nhiên, ông phát hiện chiếc ví tiền rơi 
đâu mất. Người trợ lí của ông cho rằng có lẽ 
chiếc ví bị mất khi đi bộ qua khu nhà ổ chuột 
trong thành phố. Nhà từ thiện hi vọng ai đó 
nhặt được ví sẽ liên hệ với mình. Nhưng sau 
hai giờ, vẫn không có tin tức gì. Người trợ lí 
nói: “Trong ví có danh thiếp, người nhặt được 
ví nếu muốn trả lại chỉ mất vài phút gọi điện 
thoại. Nhưng chắc họ không định trả lại 
đâu.”.
Nhà từ thiện vẫn kiên nhẫn chờ. Khi trời sắp 
tối, chuông điện thoại bỗng vang lên. Giọng 
một cậu bé nhắn họ đến nhận ví tại một địa 
điểm. Mặc cho người trợ lí lo rằng đây có thể 
là một cái bẫy để tống tiền, nhà từ thiện vẫn 
lái xe đến đó.
Đến nơi, họ thấy một cậu bé với bộ quần áo 
rách rưới tiến về phía họ. Trên tay cậu ta là 
chiếc ví của nhà từ thiện. Người trợ lí nhận lại 
chiếc ví, không quên kiểm tra và thấy ví có rất 
nhiều tiền.
Cậu bé ngập ngừng nói:
- Chú có thể cho cháu một ít tiền không?
Người trợ lí mỉm cười đắc ý: “Tôi biết mà...”. 
Nhưng nhà từ thiện ngắt lời anh ta và tươi 
cười hỏi cậu bé muốn bao nhiêu tiền.
- Cháu chỉ cần một đô la. - Cậu bé xấu hổ nói.
Nhà từ thiện ngạc nhiên:
- Tại sao lại là một đô la vậy, cháu?
Lúc này, cậu bé mới kể lại câu chuyện:
- Cháu tìm mãi mới thấy trạm điện thoại, nhưng cháu không có tiền. Vì vậy, cháu phải 
mượn tiền của một người để gọi điện. Bây giờ 
cháu cần phải trả cho họ. 
Đôi mắt trong veo cùng những lời nói của cậu 
bé nghèo khiến người trợ lí vô cùng xấu hổ, 
chỉ biết cúi đầu lặng im. Còn nhà từ thiện thì 
ôm cậu bé vào lòng.
Sau sự việc, nhà từ thiện quyết định đầu tư xây 
dựng một số trường học ở thành phố để trẻ em 
từ các khu ổ chuột nghèo khổ có thể đến 
trường học miễn phí.
 Theo ĐĂNG DƯƠNG
3. Vận dụng
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân - HS nêu
nghe cau chuyện Chiếc ví
- Sưu tầm một số tấm gương về trung thực - HS lắng nghe
trogn cuộc sống quanh em ( báo cáo lại vào 
bài đoc 2: Một người chính trực)
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 KHOA HỌC 
 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ ( TIẾT 2)
 ( Đã soạn ở tuần 5 )
 ----------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 16: THẾ KỶ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm 
thuộc thế kỉ nào.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ.
- Biết quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Băng giấy vẽ sơ đồ về năm sinh của mỗi người trong gia đình như trong tranh khởi động 
( nhằm gợi nên biểu tượng về trục thời gian ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu hs mở SGK, đọc câu hỏi của chú - Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào?
voi.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_chan_troi_sang_tao_tuan_6_nam_hoc_2023.docx