Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát.
- Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân Cao Bá Quát.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 Bài 2: CHĂM HỌC CHĂM LÀM Bài đọc 1: VĂN HAY CHỮ TỐT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát. - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Hiểu các chi tiết ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của danh nhân Cao Bá Quát. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: 2.1 Phát triển các năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Yêu nước: Biết tự hào về truyền thống, về các danh nhân của đất nước. - Chăm chỉ: kiên trì, quyết tâm trong công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, 2 bức tranh phóng to của hoạt động chia sẻ, 2 cây bút dạ.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (10 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Chia sẻ về chủ điểm. - Cách tiến hành: - Cho HS nghe bài hát “Chị ong Nâu và - Nghe, hát theo. em bé” + Em có nhận xét gì về chị ong Nâu trong - Trả lời. bài hát? a/ Trò chơi: - Giới thiệu và tổ chức trò chơi Tìm đường: - Yêu cầu HS đọc qua bài chia sẻ 1. - 1 HS đọc. - Phổ biến luật chơi: Cả lớp sẽ chia làm 2 - Lắng nghe. đội Chăm học (ong cánh xanh), Chăm làm (ong cánh hồng) cùng tham gia trò chơi tiếp sức, các thành viên trong đội lần lượt đọc to tên hoạt động trong mỗi thẻ, dùng bút nối thẻ đó với thẻ tiếp theo phù hợp sau đó chuyển bút cho bạn khác. - Tổ chức cho học sinh chơi. - Tổ chức cho cả lớp đánh giá kết quả. - Chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét. b/ Trao đổi: + Em đã làm được những việc gì giống - Tự nhiên thể hiện ý kiến: Em làm bài các chị ong? tập, tập đàn, chơi bóng rổ.; Em quét nhà, nấu cơm, nhặt rau.. - Tổng kết ý kến, giới thiệu chủ điểm mới: Những việc các em vừa chia sẻ thể hiện đức tích chăm chỉ (Chăm học, chăm làm). Đó chính là tên của bài học của chúng ta sẽ học. 2. Hình thành kiến thức: Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát. Cách tiến hành: * Giới thiệu bài (Kết hợp khai thác tranh) a) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài. - Theo dõi. - GV hướng dẫn HS giọng đọc toàn bài: - Lắng nghe. Với giọng chậm rải, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng nhân vật. + Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - Trả lời:3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu .cháu xin sẵn lòng. + Đoạn 2: Từ Lá đơn .sao cho đẹp. + Đoạn 3: Từ Sáng sáng kiểu chữ khác nhau. + Đoạn 4: Từ Kiên trì luyện tập .đến hết - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. - Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: thưở, khẩn - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó. khoản, oan uổng, xin sẵn lòng, yên trí, kiên trì - Hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng ở các câu: + Thưở đi học./ Cao Bá Quát viết chữ rất - 1-2 HS đọc. xấu? nên nhiều bài văn/ dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém. + Gia đình già có một việc oan uổng muốn - 1-2 HS đọc. kêu quan/, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn/, có được không? + Ông biết/ dù văn hay đến đâu/ mà chữ - 1-2 HS đọc. không ra chữ /cũng chẳng ích gì. + Chữ viết đã tiến bộ/, ông lại mượn - 1-2 HS đọc. những cuốn sách có chữ viết đẹp làm mẫu/ để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. - Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ - Đọc phần giải nghĩa ở sách giáo khoa. khó: khẩn khoản, huyện đường, ân hận, câu đối, xuất khẩu thành thơ - Luyện đọc và giúp đỡ nhau sửa sai. - Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm bàn (3 phút) -Nhận xét. - Mời HS nhận xét bạn đọc trong nhóm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm. a) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi. - 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp đọc thầm. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi. - Tổ chức báo cáo kết quả lần lượt từng - Đại diện nhóm trình bày. câu hỏi. (1) Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát dù hay vẫn bị điểm kém? (Vì chữ ông xấu quá, quan đọc không được) (2) Điều gì xảy ra khiến Cao Bá Quát quyết tâm luyện viết chữ thật đẹp? (Một cụ hàng xóm nhờ ông viết một lá đơn kêu oan, nhưng vì chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường. Ông ân hận vì đã làm lỡ việc của bà) (3) Tìm những chi tiết cho thấy quyết tâm luyện viết chữ của Cao Bá Quát? (Ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp; sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp; mỗi buổi tối, ông viết xong 10 trang vở mới chịu đi ngue; ông mượn những cuốn sách có chữ viết đẹp để luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau; ông kiên trì luyện tập suốt mấy năm). (4)Thành ngữ “xuất khẩu thành thơ”, “văn hay chữ tốt” nói lên điều gì về Cao Bá Quát? (Ông là người rất giỏi văn chương- mỗi lời nói ra là thành thơ ý nói thơ rất hay, viết chữ rất đẹp.) (5)Từ câu chuyện Cao Bá Quát luyện chữ, em đã rút ra được bài học gì cho bản thân? (Không có khó khăn nào mà không thể vuwotj qua, chỉ cần kiên trì thì việc gì cũng có thể thành công.) - Giáo viên nhận xét, góp ý, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung . - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài đọc. - Nhận xét, chốt lại. - Ca ngợi lòng quyết tâm, sự kiên trì và tài năng của Cao Bá Quát. - 1-2 HS nhắc lại nội dung. 3. Luyện tập, thực hành: Mục tiêu: - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện Văn hay chữ tốt. Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc nâng cao - Yêu cầu HS chọn đọc đọc diễn cảm và - HS chọn lựa và trả lời. Ví dụ: Em chọn giải thích vì sao em chọn đoạn đó. đoạn đoạn 3 vì đoạn này nói lên quyết tâm luyện viết chữ của Cao Bá Quát. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3: Giọng đọc chậm rải thể hiện sự quyết - Lắng nghe. tâm và kiên trì luyện chữ viết, nhấn giọng ở các từ ngữ Sáng sáng, vạch lên, mỗi buổi tối, mười trang vở, lại mượn, luyện thêm. - Luyện đọc cá nhân. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - 1 HS đọc. - Mời 1 HS đọc đoạn diễn cảm. - Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3. - Mời 2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3. - Nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng sáng tạo: Mục tiêu: Vận dụng nội dung đã học vào thực hành, rèn luyện trong cuộc sống. Cách tiến hành: - Câu chuyện trên chúng ta điều gì? - Cho học sinh xem những quyển vở chữ - HS trả lời. viết đẹp của bạn. - Theo em để luyện chữ viết đẹp em cần -HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân. làm gì? - Hướng dẫn HS tự viết lời nhắc nhở về ý - HS viết: Rèn chữ - Giữ vở; Nét chữ nết thức rèn chữ viết đẹp để dán ở góc học người; Em quyết tâm viết chữ đẹp tập, hộp bút - Nhắc nhở thêm về ý thức rèn chữ viết, tính kiên trì, quyết tâm trong công việc. - Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc. - 1 HS nêu nội dung. - Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học. - Nêu nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở - Lắng nghe. nhà. - Hướng dẫn học sinh tự đọc sách báo theo hướng dẫn của sách giáo khoa. - Lắng nghe. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (Tự đọc thêm ở nhà) Bài 1: Tìm đọc thêm ở nhà. - 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về người có đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. - 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên. Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách: - Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài đọc (sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích) - Cảm nghĩ của em về một trong những nội dung trên. PHIẾU ĐỌC SÁCH Họ và tên: Lớp: .. Tên bài đọc: Sau khi đọc sách báo, em hãy ghi chép lại một số nội dung chính sau đây: Em thích nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh nào trong bài? Vì sao? Ghi lại câu văn, câu thơ em thích. Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc quyển sách (câu chuyện, bài thơ, bài văn trên) Bài viết 1: VIẾT ĐƠN (1 tiết) (Cấu tạo của đơn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Hiểu cấu tạo của lá đơn. - Nêu được một số trường hợp cần viết đơn và xác định được người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: 2.1 Phát triển các năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi ở phần nhận xét và luyện tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận với bạn về cấu tạo của đơn, nội dung cần viết trong đơn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện nguyện vọng riêng của mình qua từng trường hợp cần viết đơn. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Trách nhiệm: Nhận ra được một số việc cần đề nghị người có trách nhiệm hoặc cơ quan, tổ chức giải quyết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kết nối với nội dung bài học. - Cách tiến hành: Trò chơi: Xếp chữ - Phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm sẽ nhận -Lắng nghe. được 1 phong thư gồm có 7 chữ cái. Trong vòng 3 phút đội nào xếp thành từ có nghĩa nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4. -HS chơi theo nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Cho HS đọc từ vừa xếp được. - 1 HS đọc: VIẾT ĐƠN * Giới thiệu bài: 2. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: + Hiểu cấu tạo của lá đơn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét về cấu tạo đơn - Mời HS đọc nội dung phần Nhận xét. + Lá đơn trong bài là do ai viết, gửi ai, - 3 HS đọc nối tiếp. nhằm mục đích gì? - Đơn do bạn chu Hoàng Minh Khôi viết, gửi Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ “Em muốn giỏi toán”, với mục đích xin tham - Tổ chức hoạt động nhóm 4 trao đổi về gia câu lạc bộ. các câu hỏi gợi ý của SGK: - Thảo luận nhóm 4: +Về hình thức, đơn gồm mấy phần? Mỗi a/ Về hình thức đơn có 3 phần: phần có những mục nào? + Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa + Về nội dung, đơn cần viết những gì? điểm, thời gian viết đơn; tên đơn; tên người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. + Phần nội dung: Giới thiệu bản thân, trình bày nguyện vọng; lời cam kết. + Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của người viết đơn. b/ Về nội dung đơn cần viết: + Giới thiệu bản thân: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; nơi ở; nơi học. + Trình bày nguyện vọng (lời đề nghị). + Lời cam kết (lời hứa); lời cám ơn. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. luận. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Rút ra bài học. - 3 phần. + Cấu tạo của một lá đơn gồm mấy phần? + Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa + Phần đầu gồm những mục nào? điểm, thời gian viết đơn; tên đơn; tên người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. *Giải nghĩa thêm từ: quốc hiệu, tiêu ngữ. Phần nội dung: Giới thiệu bản thân, + Phần nội dung gồm những mục nào? trình bày nguyện vọng; lời cam kết. + Phần cuối gồm những mục nào? + Phần cuối: Chữ kí, họ và tên của người viết đơn. - Chiếu nội dung bài học, gọi HS đọc. - 1 HS đọc. 3. Luyện tập, thực hành: - Mục tiêu: + Nêu được một số trường hợp cần viết đơn và xác định được người hoặc cơ quan, tổ chức nhận đơn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: Kể một số trường hợp cần viết đơn. -Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 – 2 HS đọc đề. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi về - Thảo luận nhóm 2: các yêu cầu của bài 1 SGK trang 23. a/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của em. VD: viết đơn xin tham gia câu lạc bộ, viết đơn xin vào Đội, viết đơn xin phép nghỉ học, b/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của tổ hoặc lớp em. VD: viết đơn xin sắp xếp lại nhóm học tập, viết đơn xin bố trí lại chỗ ngồi, viết đơn xin thành lập câu lạc bộ bóng đá, c/ Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện vọng của gia đình hoặc xóm, phố em. VD: Viết đơn đề nghị làm khu vui chơi cho trẻ em , viết đơn đề nghị thu gom rác đúng nơi quy định, viết đơn đề nghị thành lập quỹ khuyến học của khu phố ơn. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày lần lượt luận. kết quả thảo luận của từng yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: Xác định người, cơ quan, tổ chức nhận đơn. Yêu cầu HS đọc đề bài. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao đổi về - 1 – 2 HS đọc đề. các yêu cầu của bài tập 1 SGK trang 23. - Thảo luận nhóm 2: a/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của em. VD: gửi cô (thầy) chủ nhiệm, cô (thầy) Tổng phụ trách đội, Ban chủ nhiệm câu lạc bộ b/ Viết đơn trình bày nguyện vọng của tổ hoặc lớp em. VD: gửi cô (thầy) chủ nhiệm, cô (thầy) hiệu trưởng hoặc Ban giám hiệu nhà trường c/ Giúp bố mẹ viết đơn trình bày nguyện vọng của gia đình hoặc xóm, phố em. VD: gửi tổ trưởng tổ dân phố, trưởng - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo thôn, UBND xã/phường. luận. - Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày lần lượt - GV nhận xét, tuyên dương kết quả thảo luận của từng yêu cầu. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung * Củng cố dặn dò: - Mời HS đọc lại nội dung bài học. - 1 – 2 em đọc. - Dặn dò HS cần nắm vững cấu tạo của - Lắng nghe. đơn để chuẩn bị cho bài viết 2 “Luyện tập viết đơn”. - Nhận xét tiết học. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: TẤM HUY CHƯƠNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Tấm huy chương. - Biết cách trao đổi với bạn về câu chuyện. - Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đổi. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện; biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: 2.1 Phát triển các năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động, tự tin trao đổi cùng các bạn trong nhóm, lớp; biết hấp dẫn, cuốn hút người nghe khi kể chuyện và trao đổi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực qua, trang phục... 2.2. Phát triển các phẩm chất - Nhân ái: Biết cảm thông và tôn trọng sự khác biệt của mọi người. - Chăm chỉ: chăm chỉ học tập, học mọi nơi, mọi lúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài kể chuyện trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kích thích sự tò mò, hứng thú, tạo kết nối với nội dung bài học. - Cách tiến hành: - Cho học sinh xem video tổng hợp thành - HS xem. tích về huy chương SEA Games 32. (50 giây) + Với thành tích 136 HCV, 105 HCB, - Trả lời: Các vận động viên rất giỏi, 114 HCĐ, xếp thứ nhất toàn đoàn, em có quyết tâm, rất nỗ lực, thi đấu hết mình nhận xét gì về các các vận động viên của đội tuyển. - HS lắng nghe. * Giới thiệu bài: Như các em vừa nhận xét để đạt được huy chương cần có sự rèn luyện và nỗ lực hết mình. Câu chuyện hôm nay chúng ta học cũng có tên là Tấm huy chương kể về một cậu bé “Chậm hiểu”. Vậy cậu bé ấy có chậm hiểu thật không? Vì sao cậu bé “Chậm hiểu” lại được thưởng huy chương? Chúng ta cùng lắng nghe câu chuyện nhé! 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nghe hiểu được câu chuyện Tấm huy chương. + Biết cách trao đổi với bạn về các sự việc chính của câu chuyện dựa vào câu hỏi gợi ý. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu - Lắng nghe. chuyện Tấm huy chương cho cả lớp nghe. ( Kết hợp với giải nghĩa từ ngữ khó nếu có từ học sinh chưa hiểu nghĩa.) + Giải thích: Ở một số nước, khi tổng kết năm học, nhà trường trao tặng huy chương cho HS đạt thành tích học tập, rèn luyện tốt thay cho giấy khen. - Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ - Lắng nghe. SGK tr.23 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong - Thảo luận nhóm đôi. sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn biến và (1) Bố của Xtác-đi lo lắng điều gì về con nhân vật của câu chuyện. trai? (Bố của Xtác-đi lo lắng vì con trai chậm hiểu). (2) Khi bị các bạn trêu, thái độ của Xtác- đi thế nào? (Khi bị các bạn trêu, Xtác-đi không tự ái. Cậu học mọi nơi, mọi lúc). (1) Nhờ cố gắng, Xtác-đi đã đạt được kết quả học tập như thế nào? (Cậu làm bài không chút nhầm lẫn, cậu đứng thứ hai của lớp về thành tích học tập và được thầy giáo tặng huy chương). (1) Bố của Xtác-đi llàm gì và nói gì khi biết kết quả học tập của con trai? (Ông phá lên cười, rồi vỗ một cái vào đầu con trai và nói rất to “Giỏi lắm! Cái đầu to này!”). - Tổ chức cho các nhóm trình bày ý kiến - Đại diện nhóm trình bày. thảo luận. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Kể lại được câu chuyện Tấm huy chương. + Biết cách trao đổi với bạn về câu chuyện. + Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đổi. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện. *Kể chuyện trong nhóm: - Tổ chức cho HS kể chuyện nhóm 4. - Kể chuyện theo nhóm 4. -Theo dõi, giúp đỡ học sinh. - Lắng nghe. - Nhận xét về tinh thần hoạt động kể chuyện của các nhóm *Kể chuyện trước lớp: - 4 HS xung phong mỗi HS kể 1 đoạn - Tổ chức cho HS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện. trước lớp. - 1 – 2 HS kể chuyện. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, góp ý. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 về 2 - Thảo luận nhóm 4. nội dung: * Dự kiến kết quả thảo luận: a/ Điều gì ở cậu bé Xtác – đi khiến các - Xtác–đi có nghị lực phi thường trong bạn khâm phục? học tập, học mọi lúc, mọi nơi, tập trung cao độ trong học tập; không tự ái khi bị người khác chê, không tự mãn khi được khen. b/ Câu chuyện trên gợi cho em những - Câu chuyện giúp em rút ra bài học: Sự cảm nghĩ gì? chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến cho ta những thành công trong học tập. X tác-đi là một tấm gương chăm học, có quyết tâm cao trong học tập mà mọi người cần noi theo. - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. luận về 2 nội dung trên trước lớp. Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn. - Các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu chuyện. -Tổng hợp ý kiến của lớp. - Lắng nghe. 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học, khắc sâu nội dung câu chuyện. + Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn. Cách tiến hành - Chi tiết nào trong câu chuyện làm em - HS trả lời. ấn tượng, thích thú? - Qua câu chuyện trên, em rút ra được - Sự chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến cho bài học gì cho bản thân? ta thành công. GDKNS: Tôn trọng sự khác biệt. - Nhận xét tiết dạy, dặn dò HS kể chuyện - Lắng nghe. cho người thân nghe. Chuẩn bị bài đọc 2. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Bài đọc 2: LÊN RẪY (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động. - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung của bài thơ. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Cảm nhận được vẻ đẹp của khu vườn, của nương rẫy và sự đáng yêu của bạn nhỏ trong bài thơ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: 2.1 Phát triển các năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Yêu nước, nhân ái: Yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ: chăm chỉ học tập, biết chia sẻ công việc nhà với người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kết nối với nội dung bài học. - Cách tiến hành: - Bật bài hát “Bé quét nhà” - Cả lớp cùng hát. + Bạn nhỏ trong bài đã biết chia sẻ công - Bạn nhỏ chăm lo quét nhà. việc nhà gì với bà của mình? *Giới thiệu bài: Chia sẻ những công việc - Lắng nghe. nhà cùng người thân trong gia đình là việc nên làm giúp các em biết sống có trách nhiệm và tự lập. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một sáng tác của nhà thơ Đỗ toàn Diện. Để biết bài thơ là lời của ai, nhân vật trong bài thơ làm gì giúp mẹ, bạn ấy đáng yêu như thế nào, chúng ta cùng học bài nhé! 2. Hình thành kiến thức: Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thể hiện - Lắng nghe. cảm xúc vui tươi, trong sáng. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 (từng khổ - 5 HS đọc. thơ) - Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: quấn quýt, - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó. chuyền, lượn lờ, giăng mắc - Hướng dẫn cách ngắt nhịp các câu thơ - Lắng nghe. HS đọc còn sai. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - 5 HS đọc. - Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ - HS đọc phần giải nghĩa ở sách giáo khó: rẫy, mế, gùi (sử dụng thêm hình khoa. ảnh gùi, rẫy) - Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Luyện đọc nhóm đôi và giúp đỡ nhau bàn . sửa sai. - Mời HS nhận xét bạn đọc trong nhóm. - Nhận xét. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi. - 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp đọc thầm. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trả lời. lần lượt từng câu hỏi. (1) Bài thơ là lời của ai? Bạn ấy ở đâu? (Bài thơ là lời của một bạn nhỏ miền níu. Bạn ấy cùng mẹ đi làm rẫy.) (2) Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào? (Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi rất đẹp: Mặt trời mới ló trên ngọn tre. Những giọt sương được nắng sớm chiếu vào, như những ngọn đèn giăng trên ngọn cỏ) (3) Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi được giúp mế làm rẫy. (“Mong đợi đến cuối tuần? Xôn xao hoài bước chân” là những từ ngữ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ: háo hức được cùng mế đi làm rẫy.) (4) Vẻ đẹp của rẫy và khu rừng được tác giả miêu tả qua những hình ảnh nào? (Vẻ đẹp của rẫy: Bắp trổ cờ xanh non, lúa làm duyên con gái, suối lượn lờ vây quanh./ Vẻ đẹp của khu rừng: đẹp tựa bức tranh, phong lan muôn sắc nở, hoa chuối đỏ thắm, giăng mắc như đèn lồng. Rẫy và khu rừng như một bức tranh rực rỡ, nhiều màu sắc.) (5) Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? (Bạn nhỏ trong bài thơ rất đáng yêu, chăm học tập, ham thích lao động, yêu rẫy, yêu rừng, yêu cảnh đẹp thiên nhiên.) - Nhận xét, góp ý, tuyên dương. - Nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài đọc. - HS nêu nội dung của bài đọc. - Nhận xét, chốt lại. - Lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: Mục tiêu: - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung của bài thơ. Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc nâng cao - Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn - Lắng nghe hướng dẫn. cảm, tập trung luyện đọc một số khổ thơ và đọc mẫu. - Kìa/ Mặt trời mới ló// Trên đầu/ chị tre xanh// Sương/ giăng trên ngọn cỏ// Tia nắng/ chuyền long lanh// - Bao nhiêu ngày/ chăm học// Mong đợi/ đến cuối tuần// Được giúp mế/ làm rẫy// Xôn xao hoài/ bước chân. - Gọi HS đọc trước lớp. - 1-2 HS đọc. - Cho HS luyện tập cá nhân. - Luyện đọc diễn cảm theo cá nhân. - Hướng dẫn HS chọn đoạn thơ để thi - Chọn và giải thích đọc diễn vả giải thích vì sao chọn đoạn đọc đó. - Tổ chức thi đọc thơ. - Xung phong tham gia thi đọc thơ. - Nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 4. Vận dụng sáng tạo: Mục tiêu: Vận dụng nội dung đã học vào thực hành, rèn luyện trong cuộc sống. Cách tiến hành: - Qua bài thơ, em học tập được điều gì từ - Trả lời. ( Chăm chỉ học tâp, chia sẻ bạn nhỏ? công việc nhà cùng ba mẹ, yêu lao động.) - Kể những việc em đã làm để chia sẻ - HS kể. công việc nhà cùng ba mẹ. - Ghi nhận, khen ngợi và nhắc nhở HS -Lắng nghe. thực hiện các công việc nhà thường xuyên, chọn những công việc phù hợp với lứa tuổi. - Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc. - 1 HS nhắc lại nội dung bài đọc. - Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết học. - Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương những bạn đọc tốt, lưu ý những HS cần luyện tập thêm ở - Lắng nghe. nhà. - Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu, chuẩn bị bài Luyện từ và câu Danh từ chung, danh từ riêng. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3.docx

