Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn
Sau bài học :
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn
TUẦN 5 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học : - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. - khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2:Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Niềm tự hào của em. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG: * Cách tiến hành y mỗi bạn nhỏ chúng ta ai cũng có tài năng hay điều mà các em đáng tự hào về bản thân. - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Video mở đầu cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Hoạt động giáo dục - HS quan sát video về tài năng nhí. theo chủ đề: Niềm tự hào của em. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Sáng tạo những mảnh ghép kì - HS lắng nghe câu hỏi. diệu. *. Cách tiến hành: - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS: - HS lắng nghe và tiếp thu. + GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bìa màu, bút, bút màu, hồ dán,... + GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm cùng sáng tạo tác - HS lắng nghe GV giới thiệu bài phẩm Những mảnh ghép diệu kì thể hiện những học. đặc điểm đáng tự hào về bản thân của các thành viên trong nhóm cụ thể như sau: • GV gợi ý các nhóm tạo các mảnh ghép theo ý thích như hình tròn, hình trái tim , hình cái cây, hình bông hoa, hình con thuyền,... • Từng thành viên trong nhóm viết những đặc điểm đáng tự hào về bản thân lên mỗi mảnh ghép. • Sau khi các thành viên viết xong, cả nhóm cùng trang trí tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì. + Các nhóm tiến hành trao đổi và sáng tạo tác - HS làm việc nhóm theo hướng dẫn. phẩm Những mảnh ghép diệu kì. - HS chuẩn bị dụng cụ học tập. - HS lắng nghe và thực hiện theo các bước hướng dẫn của GV. - HS chọn hình dáng cho những mảnh ghép. - GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp: + GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và giới thiệu - HS ghi những đặc điểm đáng tự trước lớp tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì theo hào về bản thân lên mỗi mảnh ghép. các nội dung sau: • Nêu ý tưởng sáng tạo tác phẩm Những - HS trang trí tác phẩm. mảnh ghép kì diệu của nhóm. • Giới thiệu tên và những đặc điểm tự hào của các thành viên trong nhóm. - HS trao đổi tác phẩm cho nhau để • Chia sẻ ý nghĩa tác phẩm Những mảnh quan sát. ghép kì diệu. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nhận xét, về tác phẩm của nhóm bạn. + GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về tác mình phẩm ấn tượng nhất. - GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Ai cũng có những đặc điểm đáng tự hào về bản - HS làm việc chung theo hướng thân mình. Chúng ta có thể tự hào về tài năng dẫn. của bản thân như bóng đá giỏi, hát hay, vẽ đẹp, - HS chia sẻ các tác phẩm trước lớp. biết làm ảo thuật,...hoặc những tính cách của bản thân như vui tính, hài hước, thân thiện, tốt bụng, dũng cảm,...Chúng ta hãy trân trọng đặc điểm đáng tự hào của bản thân và thể hiện sự yêu quý những đặc điểm đáng tự hào của các bạn. Hoạt động 2: Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp. *. Cách tiến hành: - HS trình bày. - HS nhận xét về tác phẩm của nhóm bạn. - GV hướng dẫn HS lựa chọn một đặc điểm tự - HS chia sẻ tác phẩm bản thân ấn hào của bản thân. Ví dụ: ca hát, thổi sáo, làm ảo tượng nhất. thuật, múa, vẽ tranh, làm thơ, diễn kịch,... - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức cho HS thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp. - GV tổ chức bình chọn phần trình diễn ấn tượng bằng cách giơ tay, sử dụng sticker, tặng sao,... - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem phần trình diễn của các bạn. - GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Mỗi người đều có đặc điểm đáng tự hào về bản thân. Các em hãy phát huy đặc điểm đáng tự hào của mình nhé! Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp sẽ giúp các em tự tin hơn, đồng thời là - HS lắng nghe và lựa chọn niềm tự động lực để các em tiếp tục phát triển bản thân hào của bản thân. trong tương lai. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối. - GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân nghe về đặc điểm tự hào của bản thân và các bạn. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS thể hiện niềm tự hào của bản giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, thân. HS khá theo dõi, cổ vũ động động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. viên bạn. * DẶN DÒ - HS bình chọn theo hướng dẫn. - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. - HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia + Trò chuyện với người thân về những khảo sát thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi và đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm xem phần trình diễn của các bạn. khác trong lớp về thực trạng cảnh quan của - HS lắng nghe, tiếp thu. trường học. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. - HS lắng nghe. - HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát. - HS lắng nghe. Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Trò chơi chuyến xe kì thú ( dạy vào chiều thứ 5) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần *. Cách tiến hành - GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt động của tuần 1 và nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 2. - GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức - HS chú ý lắng nghe tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. Hoạt động 2: Trò chơi chuyến xe kì thú. *. Cách tiến hành: - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: dương những bạn có ý thức tốt, động + GV chia lớp thành các nhóm. viên những bạn còn kém. + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm: xúc xắc, các quân chơi và sơ đồ chơi trong SGK tr.18 - HS hoạt động theo nhóm. - HS về nhóm theo hướng dẫn. - HS nhận dụng cụ từ GV. + GV giới thiệu cho HS trò chơi Chuyến xe kì thú và phổ biến luật chơi: • Từng bạn trong nhóm gieo xúc xắc và di chuyển số ô bằng số chấm trên xúc xắc. • Thực hiện yêu cầu trên ô tương ứng bằng hành động hoặc mô tả cụ thể. • Người về đích đầu tiên là người thắng cuộc. - GV hướng dẫn làm việc cả lớp: - HS lắng nghe. + GV tổ chức các nhóm cùng chơi Chuyến xe kì thú. + GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia trò chơi. - GV kết luận: Chúng ta đã thực hiện xong trò chơi Chuyến xe kì thú. Trò chơi giúp chúng ta có cơ hội và mạnh dạn thể hiện đặc điểm tự hào của bản thân. - HS tham gia chơi trò chơi. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối - HS chia sẻ về cảm xúc của bản - GV dặn dò HS viết bức thư tham gia cuộc thi thân. Viết thư cho tương lai. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Chia sẻ và bài đọc 1: Cau (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – chia sẻ: Trò chơi “ giải ô chữ” + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 1/ Trò chơi giải ô chữ 1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn - HS lắng nghe HS cùng làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ + GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, THẬT điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh. + HS quan sát - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( - HS lắng nghe Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. 1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ to. - HS thảo luận theo nhóm đôi - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả - Đại diên nhóm lên trình bày kết quả: - GV gọi HS nhận xét + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, - GV nhận xét, tuyên dương rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, - GV hỏi : dự, cây + Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung nói về điều gì? thực. + Em hiểu trung thực là như thế nào? - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung - HS trả lời - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi + Sự trung thực, thẳng thắng. “ Truyền điện” ( tìm các từ có chứa tiếng trung) + HS trả lời theo suy nghĩ của mình - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu - HS tham gia trò chơi : trung thành, bài đọc 1 : Cau trung hiếu, trung kiên, trung dũng trung nghĩa,.... - HS lắng nghe - HS lắng nghe * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong tươi, nhẹ nhàng. SGK. - HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia khổ: 5 khổ - HS lắng nghe cách đọc. + Khổ 1: bốn dòng thơ đầu - Theo dõi + Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo + Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo + Khổ 5: còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm hạn: bạc thếch, ra ràng, ) đôi. - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - HS luyện đọc theo nhóm đôi - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK ( khiêm - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp nhường, bạc thếch, ra ràng) theo dõi, nhận xét bạn đọc. - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK nghĩa một số từ theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. thêm 1 số từ khác (nếu có). * Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thực hiện tra từ điển - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. - Lớp theo dõi, đọc thầm. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn khác lắng nghe, đọc thầm theo. và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Theo dõi - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn: - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi - HS tham gia trò chơi: phỏng vấn: *Dự kiến kết quả chia sẻ: Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý Câu 1: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, sau: a. Tả hình dáng cây cau; 4; c. Khổ thơ 5. b. Nêu ích lợi của cây cau; c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây cau. + Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng Câu 2: “Dáng khiêm nhường, mảnh cây cau gợi cho bạn liên tưởng đến con khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; người? “Thân bền khinh bão tố”. Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào Câu 3: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ miêu tả cây cau như một con người giàu môi ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi khác? cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả Nở những bài ca vui”. bài thơ muốn nói lên điều gì? Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người như: khiêm nhường, dũng cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác. này về cách tả cây cối? Câu 5: Tôi học được cách nhà thơ miêu tả hình dáng, phẩm chất và ích - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu tả con người. nội dung bài thơ nói về điều gì? - HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Miêu tả hình dáng, ích lợi của cây cau. - GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội Thông qua đó, mượn hình ảnh cây dung bài cay ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người. - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn. bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn dương, khích lệ HS. đọc tốt nhất. - Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ - GV nhắc nhở HS: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để + Học thuộc lòng bài thơ. thực hiện. + Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng dẫn trong SGK. + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK tr.35. Buổi chiều Lịch sử và địa lí (3 tiết ) THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Dạy tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh trên lược đồ. Xác định được một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cánh cung Sông Gâm, cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Xem video. * Chiếu video bài hát “Xin chào Việt Nam”, dẫn dắt giới thiệu về nội dung video và chương trình LS&ĐL Lớp 4. - Cá nhân đọc. * Yêu cầu HS mở phần mục lục, hỏi HS các chủ - 2 HS nêu. đề tương ứng với các vùng miền của nước ta. - Cá nhân nghe, quan sát. Trình chiếu kết hợp giới thiệu. * Dẫn vào bài học: (Kĩ thuật tia chớp) - Cá nhân nghe, quan sát. - Nêu câu hỏi ở phần Khởi động trang 14 SGK. - Suy nghĩ, thi đua trả lời. + Em hãy cho biết đỉnh núi nào cao nhất nước ta? + Đỉnh núi đó thuộc vùng nào của Việt Nam? + Hãy chia sẻ hiểu biết về thiên nhiên vùng đất này. - 2 - 4HS trả lời. - Mời 2 - 4 HS trả lời các câu hỏi. - Cá nhân nghe, quan sát. - Nhận xét. - Giới thiệu chủ đề, khuyến khích HS thực hiện dự án tổng hợp sản phẩm học tập sau chủ đề thành bộ sưu tập. - Giới thiệu bài học. 2. Khám Phá: - Cá nhân theo dõi. - Quan sát. * Hướng dẫn HS xác định hướng, vị trí trên lược Vẽ nhanh vào vở ghi chép đồ. cá nhân. Tây Bắc Bắc Đông Bắc Tây Đông Tây Nam Đông Nam Nam - Cá nhân theo dõi. - Cá nhân nghe, nhận nhiệm vụ. - Nhắc HS lưu ý: khi chỉ trên bản đồ phạm vi của vùng thì phải khoanh kín theo ranh giới của vùng đó. - Giao việc: Quan sát lược đồ hình 1 trang 15 SGK, em hãy: + Chỉ ranh giới của vùng Trung du và miền núi Bắc - Thảo luận nhóm đôi. Bộ trên hình 1. - 2- 3 HS lên bảng. + Cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào, quốc gia nào? HS khác nhận xét câu trả lời và cách chỉ lược đồ của - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện nhiệm bạn. vụ. - Mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - Nhận xét, khen, khuyến khích HS. - Kết luận, chốt kiến thức kết hợp chỉ lại và trình chiếu. * Hướng dẫn HS đọc chú giải, xác định độ cao, địa - Cá nhân theo dõi, quan hình tương ứng với từng màu sắc; xác định các kí sát. hiệu liên quan. * Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ: - Cá nhân nhận nhiệm vụ. Đọc thông tin, quan sát hình 1 trang 15 SGK và - Cá nhân thực hiện nhiệm tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du vụ. và cao nguyên Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), cao nguyên Mộc Châu (tỉnh Sơn La),... (nếu có), em hãy: - Thảo luận nhóm 4. + Xác định vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- - Đại diện các nhóm trình xi-păng, cao nguyên Mộc Châu bày kết quả làm việc trước + Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc lớp. Bộ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ. - Cá nhân nghe, quan sát. - Nhận xét, khen, khuyến khích HS. - Kết luận. - Hoạt động nhóm đôi. * Yêu cầu HS chỉ và nói lại với nhau trong nhóm đôi nội dung cô vừa chữa. - 2 HS đọc, lớp theo dõi. * Mời HS đọc mục Em có biết? trang 15. - Cá nhân nghe, quan sát. - Mở rộng cho HS thông tin về dãy Hoàng Liên - Cá nhân nghe, quan sát. Sơn. - Chốt kết hợp minh hoạ trình chiếu: Đặc điểm địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: địa hình chủ yếu là núi cao, đồi dạng bát úp và nhiều cao nguyên nổi tiếng. Nơi đây có dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phan-xi-păng được mệnh danh là “Nóc nhà Đông Dương” * Giới thiệu sơ lược về các đới khí hậu cơ bản trên - Cá nhân nghe, quan sát. Trái Đất. Hàn đới Ôn đới Xích đạo Nhiệt đới - Phân tích sơ lược cho HS hiểu: ảnh hưởng của vị - Cá nhân nghe, quan sát. trí địa lí, địa hình đến khí hậu. - Cá nhân ghi vào vở ghi chép cá nhân các đới khí * Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hậu. hiện nhiệm vụ học tập. + Đọc thông tin và quan sát hình 2 trang 16 SGK, em hãy mô tả đặc điểm khí hậu của vùng Trung du - Cá nhân nghe, quan sát. và miền núi Bắc Bộ. - Cá nhân nhận nhiệm vụ. + Vì sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí - Cá nhân thực hiện nhiệm hậu như vậy? vụ. +Hãy giới thiệu về một số bức ảnh tuyết rơi ở Trung - Thảo luận nhóm 4. du và miền núi Bắc Bộ mà em đã sưu tầm (câu hỏi này không bắt buộc, khuyến khích HS làm). - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ bức ảnh tuyết rơi (nếu có). - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ. - Kết luận, chốt: Đặc điểm khí hậu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: khí hậu có sự khác biệt giữa - Cá nhân nghe, quan sát. mùa hạ và mùa đông. Đây là nơi có mùa đông lạnh nhất nước ta và đôi khi có tuyết rơi ở một số vùng núi cao. – Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để - Cá nhân nghe, quan sát. thực hiện nhiệm vụ học tập. - Cá nhân nhận nhiệm vụ. + Xác định vị trí sông Hồng, sông Đà và sông Lô - Cá nhân thực hiện nhiệm trên hình 1 trang 15 SGK. vụ. + Đọc thông tin và quan sát hình 3 trang 16 SGK, - Thảo luận nhóm 2. em hãy mô tả đặc điểm sông ngòi của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước Lưu ý cho HS: khi chỉ một dòng sông trên bản đồ lớp kết hợp chia sẻ bức thì cần phải chỉ từ nơi bắt nguồn đến nơi dòng sông ảnh tuyết rơi (nếu có). đổ ra. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời - Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm. - KL, chốt kiến thức: Đặc điểm sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: có nhiều sông, sông có nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6 theo - Cá nhân nghe, quan sát. kĩ thuật “Mảnh ghép” - Cá nhân nhận nhiệm vụ. Nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát tranh ảnh một - Cá nhân thực hiện nhiệm số thiên tai (nếu có), em hãy nêu ảnh hưởng của vị vụ. trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời - Thảo luận nhóm 6. sống và sản xuất của người dân. - Đại diện các nhóm trình GV gợi ý: Tìm những thuận lợi, khó khăn của địa bày kết quả làm việc trước hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản lớp kết hợp chia sẻ - hình xuất. thức: Phóng viên Nêu những dẫn chứng cụ thể cho thuận lợi và khó Các nhóm khác tương tác khăn về thiên nhiên nơi đây. các thắc mắc, bổ sung thêm. - Nhận xét phần thảo luận, trình bày và tương tác của các nhóm, khen các nhóm tương tác tích cực. - Cá nhân nghe, quan sát. - Kết luận, chuẩn kiến thức: Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi nhưng cũng gây ra không ít khó khăn đối với đời - Cá nhân nghe, quan sát. sống, sản xuất: + Thuận lợi: địa hình đa dạng, khí hậu có mùa đông lạnh, cao nguyên có nhiều đồng cỏ, sông dốc, nhiều nước. + Khó khăn: địa hình dốc, phức tạp, có nhiều thiên tai ..... * Tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử dụng kĩ - Cá nhân nghe, quan sát. thuật “Khăn trải bàn” . - Cá nhân nhận nhiệm vụ. Nhiệm vụ học tập: - Cá nhân thực hiện nhiệm Đọc thông tin, kết hợp với vốn hiểu biết của bản vụ. thân, hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên - Thảo luận nhóm 6. nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và - Các nhóm trưng bày sản miền núi Bắc Bộ. phẩm làm việc của nhóm mình xung quanh lớp. HS lần lượt tham quan tất cả các sản phẩm. + GV chọn một số sản phẩm của nhóm và mời đại - Một số đại diện trình diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc. bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cá nhân nghe, quan sát. - Nhận xét, tổng kết kết quả làm việc của các nhóm. - Giáo dục cho HS: ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. - Cá nhân nghe, quan sát. 3.1 Câu hỏi 1: -Yêu cầu HS đọc câu hỏi. - Lớp đọc. - Phát phiếu in sẵn Bản đồ tự nhiên khổ giấy A0, - Cá nhân làm. yêu cầu HS quan sát, dùng bút màu đánh dấu vị trí các địa điểm Hình 4; 5; 6 trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Yêu cầu HS đổi chéo kiểm tra bài làm. - 2 HS cùng bàn đổi chéo phiếu kiểm tra, báo cáo kết quả. - Mời 2-3 HS lên bảng chỉ. - 2-3 HS lên bảng chỉ. - Nhận xét, chỉ lại kết hợp trình chiếu minh hoạ. - Cá nhân nghe, quan sát. 3.2. Câu hỏi 2 - Tổ chức cho HS thảo luận theo “kĩ thuật Mảnh ghép” - Mỗi HS suy nghĩ trình Lượt 1: Nhóm chuyên gia: Chia lớp thành 3 tổ, bày kết quả thảo luận, sau mỗi tổ thực hiện một đặc điểm thiên nhiên để hoàn đó thống nhất kết quả ghi thành nhiệm vụ: đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông kết quả của nhóm mình ngòi. (Dùng vòng quay chiếc nón kì diệu để phân vào một tờ phiếu hoặc vở chia nhiệm vụ) bài tập. Lượt 2: Nhóm mới: Đánh số hoặc “ Ong về tổ” - Lần lượt các chuyên gia ghép lần lượt 2 HS ở nhóm chuyên gia ở 3 tổ vào chia sẻ kết quả của nhóm nhóm 6 mới. Các chuyên gia chia sẻ với các bạn mình với các bạn trong trong nhóm, sản phẩm chung trình bày xung quanh nhóm. lớp. - Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc viết vào một tờ giấy khổ to trình bày dạng sơ đồ như SGK hoặc sơ đồ tư duy.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_pham_duy_toan.docx

