Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn

Sau bài học :

  • Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
  • khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
docx 84 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn

Giáo án Các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Duy Toàn
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học :
 - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
 - khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi 
 tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 - biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực 
 tham gia các hoạt động trong lớp.
 - biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi 
 giải quyết vấn đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 2:Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Niềm tự hào của em.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG:
* Cách tiến hành
y mỗi bạn nhỏ chúng ta ai cũng có tài năng hay 
điều mà các em đáng tự hào về bản thân. 
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Video mở 
đầu cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi 
vào bài học hôm nay nhé – Hoạt động giáo dục - HS quan sát video về tài năng nhí. 
theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC Hoạt động 1: Sáng tạo những mảnh ghép kì - HS lắng nghe câu hỏi.
diệu. 
*. Cách tiến hành: - HS trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS: - HS lắng nghe và tiếp thu. 
+ GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bìa màu, bút, bút 
màu, hồ dán,...
+ GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm cùng sáng tạo tác - HS lắng nghe GV giới thiệu bài 
phẩm Những mảnh ghép diệu kì thể hiện những học. 
đặc điểm đáng tự hào về bản thân của các thành 
viên trong nhóm cụ thể như sau:
 • GV gợi ý các nhóm tạo các mảnh ghép theo 
 ý thích như hình tròn, hình trái tim , hình 
 cái cây, hình bông hoa, hình con thuyền,...
 • Từng thành viên trong nhóm viết những 
 đặc điểm đáng tự hào về bản thân lên mỗi 
 mảnh ghép.
 • Sau khi các thành viên viết xong, cả nhóm 
 cùng trang trí tác phẩm Những mảnh ghép 
 diệu kì. 
+ Các nhóm tiến hành trao đổi và sáng tạo tác - HS làm việc nhóm theo hướng dẫn.
phẩm Những mảnh ghép diệu kì. - HS chuẩn bị dụng cụ học tập.
 - HS lắng nghe và thực hiện theo các 
 bước hướng dẫn của GV. 
 - HS chọn hình dáng cho những 
 mảnh ghép. 
- GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp: + GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và giới thiệu - HS ghi những đặc điểm đáng tự 
trước lớp tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì theo hào về bản thân lên mỗi mảnh ghép.
các nội dung sau: 
 • Nêu ý tưởng sáng tạo tác phẩm Những - HS trang trí tác phẩm. 
 mảnh ghép kì diệu của nhóm.
 • Giới thiệu tên và những đặc điểm tự hào 
 của các thành viên trong nhóm. - HS trao đổi tác phẩm cho nhau để 
 • Chia sẻ ý nghĩa tác phẩm Những mảnh quan sát. 
 ghép kì diệu.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước 
lớp. 
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nhận xét, về tác 
phẩm của nhóm bạn. 
+ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về tác mình phẩm ấn 
tượng nhất.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Ai 
cũng có những đặc điểm đáng tự hào về bản - HS làm việc chung theo hướng 
thân mình. Chúng ta có thể tự hào về tài năng dẫn.
của bản thân như bóng đá giỏi, hát hay, vẽ đẹp, - HS chia sẻ các tác phẩm trước lớp. 
biết làm ảo thuật,...hoặc những tính cách của 
bản thân như vui tính, hài hước, thân thiện, tốt 
bụng, dũng cảm,...Chúng ta hãy trân trọng đặc 
điểm đáng tự hào của bản thân và thể hiện sự 
yêu quý những đặc điểm đáng tự hào của các 
bạn.
Hoạt động 2: Thể hiện niềm tự hào của bản 
thân trước lớp. 
*. Cách tiến hành: - HS trình bày. 
 - HS nhận xét về tác phẩm của nhóm 
 bạn. - GV hướng dẫn HS lựa chọn một đặc điểm tự - HS chia sẻ tác phẩm bản thân ấn 
hào của bản thân. Ví dụ: ca hát, thổi sáo, làm ảo tượng nhất.
thuật, múa, vẽ tranh, làm thơ, diễn kịch,... - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV tổ chức cho HS thể hiện niềm tự hào của 
bản thân trước lớp.
- GV tổ chức bình chọn phần trình diễn ấn tượng 
bằng cách giơ tay, sử dụng sticker, tặng sao,...
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc khi tham 
gia thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem 
phần trình diễn của các bạn. 
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Mỗi 
người đều có đặc điểm đáng tự hào về bản thân. 
Các em hãy phát huy đặc điểm đáng tự hào của 
mình nhé! Thể hiện niềm tự hào của bản thân 
trước lớp sẽ giúp các em tự tin hơn, đồng thời là - HS lắng nghe và lựa chọn niềm tự 
động lực để các em tiếp tục phát triển bản thân hào của bản thân. 
trong tương lai. 
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân 
nghe về đặc điểm tự hào của bản thân và các bạn. 
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong - HS thể hiện niềm tự hào của bản 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, thân. HS khá theo dõi, cổ vũ động 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. viên bạn.
* DẶN DÒ - HS bình chọn theo hướng dẫn. 
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. - HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia 
+ Trò chuyện với người thân về những khảo sát thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi 
và đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm xem phần trình diễn của các bạn.
khác trong lớp về thực trạng cảnh quan của - HS lắng nghe, tiếp thu. 
trường học.
 - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. 
 - HS lắng nghe.
 - HS vỗ tay tuyên dương những bạn 
 làm tốt và động viên những bạn còn 
 nhút nhát.
 - HS lắng nghe. Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Trò chơi chuyến xe kì thú ( dạy vào chiều 
 thứ 5)
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
*. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt 
động của tuần 1 và nêu những kế hoạch học tập 
và hoạt động trong tuần 2.
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn 
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức - HS chú ý lắng nghe
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.
Hoạt động 2: Trò chơi chuyến xe kì thú. 
*. Cách tiến hành: - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên 
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: dương những bạn có ý thức tốt, động 
+ GV chia lớp thành các nhóm. viên những bạn còn kém.
+ GV chuẩn bị cho mỗi nhóm: xúc xắc, các quân 
chơi và sơ đồ chơi trong SGK tr.18
 - HS hoạt động theo nhóm.
 - HS về nhóm theo hướng dẫn.
 - HS nhận dụng cụ từ GV. + GV giới thiệu cho HS trò chơi Chuyến xe kì thú 
và phổ biến luật chơi: 
 • Từng bạn trong nhóm gieo xúc xắc và di 
 chuyển số ô bằng số chấm trên xúc xắc.
 • Thực hiện yêu cầu trên ô tương ứng bằng 
 hành động hoặc mô tả cụ thể.
 • Người về đích đầu tiên là người thắng 
 cuộc. 
- GV hướng dẫn làm việc cả lớp: - HS lắng nghe. 
+ GV tổ chức các nhóm cùng chơi Chuyến xe kì 
thú.
+ GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau khi 
tham gia trò chơi. 
- GV kết luận: Chúng ta đã thực hiện xong trò 
chơi Chuyến xe kì thú. Trò chơi giúp chúng ta 
có cơ hội và mạnh dạn thể hiện đặc điểm tự hào 
của bản thân. - HS tham gia chơi trò chơi. 
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối - HS chia sẻ về cảm xúc của bản 
- GV dặn dò HS viết bức thư tham gia cuộc thi thân.
Viết thư cho tương lai. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - HS lắng nghe và thực hiện.
 Chia sẻ và bài đọc 1: Cau (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu 
tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt 
đẹp của con người.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động – chia sẻ: Trò chơi “ giải ô chữ”
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 1/ Trò chơi giải ô chữ
 1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu
 - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn - HS lắng nghe
 HS cùng làm mẫu dòng 1: 
 + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ 
 + GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng
 + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : 
 lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, THẬT
 điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh. + HS quan sát
 - GV nhắc lại các bước làm bài tập: 
 Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi 
 từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( - HS lắng nghe
 Mỗi ô ghi một chữ cái in hoa), số chữ 
 phải khớp với các ô-> Sau khi điền hết 
 các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới 
 xuất hiện ở cột dọc in màu xanh.
 1.2/ HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 
đôi vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu 
khổ to. - HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày 
kết quả
 - Đại diên nhóm lên trình bày kết 
 quả:
- GV gọi HS nhận xét + Các từ, tiếng ở hàng ngang: Thật, 
- GV nhận xét, tuyên dương rách, ruột, măng, giữ, thật, thẳng, 
- GV hỏi : dự, cây
+ Nội dung các câu tục ngữ, thành ngữ + Từ mới xuất hiện ở cột dọc: Trung 
nói về điều gì? thực.
+ Em hiểu trung thực là như thế nào? - HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
2. Tìm thêm từ có chứa tiếng Trung - HS trả lời
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi + Sự trung thực, thẳng thắng.
“ Truyền điện” ( tìm các từ có chứa 
tiếng trung) + HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ 
MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu - HS tham gia trò chơi : trung thành, 
bài đọc 1 : Cau trung hiếu, trung kiên, trung dũng 
 trung nghĩa,....
 - HS lắng nghe
 - HS lắng nghe
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
tươi, nhẹ nhàng. SGK.
- HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia khổ: 5 khổ - HS lắng nghe cách đọc.
+ Khổ 1: bốn dòng thơ đầu - Theo dõi
+ Khổ 2: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 3: bốn dòng thơ tiếp theo
+ Khổ 4: bốn dòng theo tiếp theo
+ Khổ 5: còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ
 - HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp 
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng 
HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm hạn: bạc thếch, ra ràng, )
đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở 
phần chú giải trong SGK ( khiêm - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp 
nhường, bạc thếch, ra ràng) theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK 
nghĩa một số từ theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa 
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. thêm 1 số từ khác (nếu có).
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thực hiện tra từ điển
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu 
hỏi trong SGK. - Lớp theo dõi, đọc thầm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm 
bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn khác lắng nghe, đọc thầm theo.
và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Theo dõi
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng 
bình thức trò chơi phỏng vấn:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi - HS tham gia trò chơi:
phỏng vấn: *Dự kiến kết quả chia sẻ: Câu 1: Tìm các khổ thơ ứng với mỗi ý Câu 1: a. Khổ thơ 1, 2; b. Khổ thơ 3, 
sau: a. Tả hình dáng cây cau; 4; c. Khổ thơ 5.
b. Nêu ích lợi của cây cau; 
c. Thể hiện tình cảm của tác giả với cây 
cau.
+ Câu 2: Những từ ngữ nào tả hình dáng Câu 2: “Dáng khiêm nhường, mảnh 
cây cau gợi cho bạn liên tưởng đến con khảnh. Da bạc thếch tháng ngày”; 
người? “Thân bền khinh bão tố”.
 Câu 3: Những từ ngữ, hình ảnh nào Câu 3: “Mà tấm lòng thơm thảo/ Đỏ 
miêu tả cây cau như một con người giàu môi ngoại nhai trầu/ Thương yêu đàn 
tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người em lắm/ Cho cưỡi ngựa tàu cau/ Nơi 
khác? cho mây dừng nghỉ/ Để đi bốn 
 phương trời/ Nơi chim về ấp trứng/ 
Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả Nở những bài ca vui”.
bài thơ muốn nói lên điều gì? Câu 4: Qua hình ảnh cây cau, tác giả 
 ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của 
 con người như: khiêm nhường, dũng 
 cảm, thẳng thắn, giàu lòng thương 
Câu 5: Bạn học được điều gì ở bài thơ yêu, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
này về cách tả cây cối? Câu 5: Tôi học được cách nhà thơ 
 miêu tả hình dáng, phẩm chất và ích 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. lợi của cây cau bằng các từ ngữ miêu 
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu tả con người.
nội dung bài thơ nói về điều gì?
 - HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Miêu 
 tả hình dáng, ích lợi của cây cau. 
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội Thông qua đó, mượn hình ảnh cây 
dung bài cay ngụ ý ca ngợi những phẩm chất 
 tốt đẹp của con người.
 - 2- 3 HS nhắc lại nội dung bài - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
 bàn.
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
 trước lớp.
 - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn 
 dương, khích lệ HS. đọc tốt nhất.
 - Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ
 - GV nhắc nhở HS: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để 
 + Học thuộc lòng bài thơ. thực hiện.
 + Về nhà tự đọc sách báo như đã 
 hướng dẫn trong SGK.
 + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK 
 tr.35.
 Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí (3 tiết )
 THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC 
 BỘ ( Dạy tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh trên lược đồ. Xác định được một số 
địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cánh cung 
Sông Gâm, cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La...) của vùng Trung du và 
miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên 
(ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí 
địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở 
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở 
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - Xem video.
 * Chiếu video bài hát “Xin chào Việt Nam”, dẫn 
 dắt giới thiệu về nội dung video và chương trình 
 LS&ĐL Lớp 4.
 - Cá nhân đọc.
 * Yêu cầu HS mở phần mục lục, hỏi HS các chủ 
 - 2 HS nêu.
 đề tương ứng với các vùng miền của nước ta.
 - Cá nhân nghe, quan sát.
 Trình chiếu kết hợp giới thiệu.
 * Dẫn vào bài học: (Kĩ thuật tia chớp)
 - Cá nhân nghe, quan sát.
 - Nêu câu hỏi ở phần Khởi động trang 14 SGK. 
 - Suy nghĩ, thi đua trả lời.
 + Em hãy cho biết đỉnh núi nào cao nhất nước ta?
 + Đỉnh núi đó thuộc vùng nào của Việt Nam?
 + Hãy chia sẻ hiểu biết về thiên nhiên vùng đất này.
 - 2 - 4HS trả lời.
 - Mời 2 - 4 HS trả lời các câu hỏi.
 - Cá nhân nghe, quan sát.
 - Nhận xét.
 - Giới thiệu chủ đề, khuyến khích HS thực hiện dự 
 án tổng hợp sản phẩm học tập sau chủ đề thành bộ 
 sưu tập.
 - Giới thiệu bài học.
 2. Khám Phá: - Cá nhân theo dõi.
 - Quan sát. * Hướng dẫn HS xác định hướng, vị trí trên lược Vẽ nhanh vào vở ghi chép 
đồ. cá nhân.
 Tây Bắc Bắc Đông Bắc
 Tây Đông
 Tây Nam Đông Nam
 Nam
 - Cá nhân theo dõi.
 - Cá nhân nghe, nhận 
 nhiệm vụ.
- Nhắc HS lưu ý: khi chỉ trên bản đồ phạm vi của 
vùng thì phải khoanh kín theo ranh giới của vùng 
đó.
- Giao việc: Quan sát lược đồ hình 1 trang 15 SGK, 
em hãy:
+ Chỉ ranh giới của vùng Trung du và miền núi Bắc 
 - Thảo luận nhóm đôi.
Bộ trên hình 1.
 - 2- 3 HS lên bảng.
+ Cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp 
giáp với những vùng nào, quốc gia nào? HS khác nhận xét câu trả 
 lời và cách chỉ lược đồ của 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện nhiệm 
 bạn.
vụ.
- Mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc 
trước lớp. 
- Nhận xét, khen, khuyến khích HS. - Kết luận, chốt kiến thức kết hợp chỉ lại và trình 
chiếu.
* Hướng dẫn HS đọc chú giải, xác định độ cao, địa - Cá nhân theo dõi, quan 
hình tương ứng với từng màu sắc; xác định các kí sát.
hiệu liên quan.
* Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực 
hiện nhiệm vụ:
 - Cá nhân nhận nhiệm vụ.
Đọc thông tin, quan sát hình 1 trang 15 SGK và 
 - Cá nhân thực hiện nhiệm 
tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du 
 vụ.
và cao nguyên Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), cao 
nguyên Mộc Châu (tỉnh Sơn La),... (nếu có), em 
hãy:
 - Thảo luận nhóm 4.
+ Xác định vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-
 - Đại diện các nhóm trình 
xi-păng, cao nguyên Mộc Châu
 bày kết quả làm việc trước 
+ Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc lớp. 
Bộ.
 - Các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung câu trả lời và cách 
 chỉ lược đồ.
 - Cá nhân nghe, quan sát.
- Nhận xét, khen, khuyến khích HS.
- Kết luận.
 - Hoạt động nhóm đôi.
* Yêu cầu HS chỉ và nói lại với nhau trong nhóm 
đôi nội dung cô vừa chữa. - 2 HS đọc, lớp theo dõi.
* Mời HS đọc mục Em có biết? trang 15. - Cá nhân nghe, quan sát.
- Mở rộng cho HS thông tin về dãy Hoàng Liên - Cá nhân nghe, quan sát.
Sơn. - Chốt kết hợp minh hoạ trình chiếu: Đặc điểm địa 
hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: địa hình 
chủ yếu là núi cao, đồi dạng bát úp và nhiều cao 
nguyên nổi tiếng. Nơi đây có dãy Hoàng Liên Sơn 
cao, đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phan-xi-păng được 
mệnh danh là “Nóc nhà Đông Dương”
* Giới thiệu sơ lược về các đới khí hậu cơ bản trên - Cá nhân nghe, quan sát.
Trái Đất.
 Hàn 
 đới 
 Ôn đới
 Xích đạo Nhiệt đới 
- Phân tích sơ lược cho HS hiểu: ảnh hưởng của vị 
 - Cá nhân nghe, quan sát.
trí địa lí, địa hình đến khí hậu.
 - Cá nhân ghi vào vở ghi 
 chép cá nhân các đới khí 
* Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hậu.
hiện nhiệm vụ học tập.
+ Đọc thông tin và quan sát hình 2 trang 16 SGK, 
em hãy mô tả đặc điểm khí hậu của vùng Trung du 
 - Cá nhân nghe, quan sát.
và miền núi Bắc Bộ.
 - Cá nhân nhận nhiệm vụ. + Vì sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí - Cá nhân thực hiện nhiệm 
hậu như vậy? vụ.
+Hãy giới thiệu về một số bức ảnh tuyết rơi ở Trung - Thảo luận nhóm 4.
du và miền núi Bắc Bộ mà em đã sưu tầm (câu hỏi 
này không bắt buộc, khuyến khích HS làm).
 - Đại diện các nhóm trình 
 bày kết quả làm việc trước 
 lớp kết hợp chia sẻ bức 
 ảnh tuyết rơi (nếu có). 
 - Các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung câu trả lời và cách 
 chỉ lược đồ.
- Kết luận, chốt: Đặc điểm khí hậu ở vùng Trung du 
và miền núi Bắc Bộ: khí hậu có sự khác biệt giữa 
 - Cá nhân nghe, quan sát.
mùa hạ và mùa đông. Đây là nơi có mùa đông lạnh 
nhất nước ta và đôi khi có tuyết rơi ở một số vùng 
núi cao.
– Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để - Cá nhân nghe, quan sát.
thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - Cá nhân nhận nhiệm vụ.
+ Xác định vị trí sông Hồng, sông Đà và sông Lô 
 - Cá nhân thực hiện nhiệm 
trên hình 1 trang 15 SGK.
 vụ.
+ Đọc thông tin và quan sát hình 3 trang 16 SGK, 
 - Thảo luận nhóm 2.
em hãy mô tả đặc điểm sông ngòi của vùng Trung 
du và miền núi Bắc Bộ.
 - Đại diện các nhóm trình 
 bày kết quả làm việc trước Lưu ý cho HS: khi chỉ một dòng sông trên bản đồ lớp kết hợp chia sẻ bức 
thì cần phải chỉ từ nơi bắt nguồn đến nơi dòng sông ảnh tuyết rơi (nếu có). 
đổ ra.
 - Các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung câu trả lời 
- Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm.
- KL, chốt kiến thức: Đặc điểm sông ngòi vùng 
Trung du và miền núi Bắc Bộ: có nhiều sông, sông 
có nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh.
Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6 theo - Cá nhân nghe, quan sát.
kĩ thuật “Mảnh ghép”
 - Cá nhân nhận nhiệm vụ.
Nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát tranh ảnh một 
 - Cá nhân thực hiện nhiệm 
số thiên tai (nếu có), em hãy nêu ảnh hưởng của vị 
 vụ.
trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời 
 - Thảo luận nhóm 6.
sống và sản xuất của người dân.
 - Đại diện các nhóm trình 
GV gợi ý: Tìm những thuận lợi, khó khăn của địa 
 bày kết quả làm việc trước 
hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản 
 lớp kết hợp chia sẻ - hình 
xuất.
 thức: Phóng viên 
Nêu những dẫn chứng cụ thể cho thuận lợi và khó 
 Các nhóm khác tương tác 
khăn về thiên nhiên nơi đây.
 các thắc mắc, bổ sung 
 thêm.
- Nhận xét phần thảo luận, trình bày và tương tác 
của các nhóm, khen các nhóm tương tác tích cực.
 - Cá nhân nghe, quan sát.
- Kết luận, chuẩn kiến thức: Thiên nhiên vùng 
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi nhưng cũng gây ra không ít khó khăn đối với đời - Cá nhân nghe, quan sát.
sống, sản xuất:
+ Thuận lợi: địa hình đa dạng, khí hậu có mùa đông 
lạnh, cao nguyên có nhiều đồng cỏ, sông dốc, nhiều 
nước.
+ Khó khăn: địa hình dốc, phức tạp, có nhiều thiên 
tai .....
* Tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử dụng kĩ - Cá nhân nghe, quan sát.
thuật “Khăn trải bàn” .
 - Cá nhân nhận nhiệm vụ.
Nhiệm vụ học tập:
 - Cá nhân thực hiện nhiệm 
Đọc thông tin, kết hợp với vốn hiểu biết của bản vụ.
thân, hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên 
 - Thảo luận nhóm 6.
nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và 
 - Các nhóm trưng bày sản 
miền núi Bắc Bộ.
 phẩm làm việc của nhóm 
 mình xung quanh lớp. 
 HS lần lượt tham quan tất 
 cả các sản phẩm.
+ GV chọn một số sản phẩm của nhóm và mời đại - Một số đại diện trình 
diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc. bày, các nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung.
 - Cá nhân nghe, quan sát.
- Nhận xét, tổng kết kết quả làm việc của các nhóm. 
- Giáo dục cho HS: ý thức bảo vệ thiên nhiên và 
phòng chống thiên tai. - Cá nhân nghe, quan sát.
3.1 Câu hỏi 1: 
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi. - Lớp đọc. - Phát phiếu in sẵn Bản đồ tự nhiên khổ giấy A0, - Cá nhân làm.
yêu cầu HS quan sát, dùng bút màu đánh dấu vị trí 
các địa điểm Hình 4; 5; 6 trên Bản đồ địa lí tự nhiên 
Việt Nam.
- Yêu cầu HS đổi chéo kiểm tra bài làm.
 - 2 HS cùng bàn đổi chéo 
 phiếu kiểm tra, báo cáo 
 kết quả.
- Mời 2-3 HS lên bảng chỉ.
 - 2-3 HS lên bảng chỉ.
- Nhận xét, chỉ lại kết hợp trình chiếu minh hoạ.
 - Cá nhân nghe, quan sát.
3.2. Câu hỏi 2 
- Tổ chức cho HS thảo luận theo “kĩ thuật Mảnh 
ghép”
 - Mỗi HS suy nghĩ trình 
 Lượt 1: Nhóm chuyên gia: Chia lớp thành 3 tổ, 
 bày kết quả thảo luận, sau 
mỗi tổ thực hiện một đặc điểm thiên nhiên để hoàn 
 đó thống nhất kết quả ghi 
thành nhiệm vụ: đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông 
 kết quả của nhóm mình 
ngòi. (Dùng vòng quay chiếc nón kì diệu để phân 
 vào một tờ phiếu hoặc vở 
chia nhiệm vụ)
 bài tập.
 Lượt 2: Nhóm mới: Đánh số hoặc “ Ong về tổ” 
 - Lần lượt các chuyên gia 
ghép lần lượt 2 HS ở nhóm chuyên gia ở 3 tổ vào 
 chia sẻ kết quả của nhóm 
nhóm 6 mới. Các chuyên gia chia sẻ với các bạn 
 mình với các bạn trong 
trong nhóm, sản phẩm chung trình bày xung quanh 
 nhóm.
lớp.
 - Cả nhóm tập hợp thông 
 tin, dán hoặc viết vào một 
 tờ giấy khổ to trình bày 
 dạng sơ đồ như SGK hoặc 
 sơ đồ tư duy.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_pham_duy_toan.docx