Giáo án Khối 4 - Tuần 13 - Bản đầy đủ

trôi chảy được toàn bài ,ngắt ,nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở những từ nói về ý chí , nghị lực .

-Hiểu các từ ngữ : thiết kế ,khí cầu ,sa hoàng ,tâm niệm ,tôn thờ .

- Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga Xi -ôn -cốp -xki nhờ nghiên cứu kiên trì ,bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao .

II Đồ dùng học tập :

-Tranh trong SGK

-Bảng phụ chép sẵn đoạn văn luyện đọc .

III . Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục-các phương pháp dạy học tích cực

-Kĩ năng xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu,quản lí thời

 

doc 37 trang Bảo Anh 21660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khối 4 - Tuần 13 - Bản đầy đủ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khối 4 - Tuần 13 - Bản đầy đủ

Giáo án Khối 4 - Tuần 13 - Bản đầy đủ
 TUẦN 13 : Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
TẬP ĐỌC
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu :
-Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn : Xi -ôn -cốp -x ki ,lại làm, nảy ra, non nớt, ngã gãy chân ,....
	-Đọc trôi chảy được toàn bài ,ngắt ,nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,	 nhấn giọng ở những từ nói về ý chí , nghị lực .
-Hiểu các từ ngữ : thiết kế ,khí cầu ,sa hoàng ,tâm niệm ,tôn thờ .
- Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga Xi -ôn -cốp -xki nhờ nghiên cứu kiên trì ,bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao .
II Đồ dùng học tập :
-Tranh trong SGK 
-Bảng phụ chép sẵn đoạn văn luyện đọc .
III . Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục-các phương pháp dạy học tích cực 
-Kĩ năng xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu,quản lí thời gian
-Làm việc nhóm-chia sẻ thông tin, động não.
IV. Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A .KTBC : 3'
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài Vẽ trứng 
2 HS đọc bài , trả lời câu hỏi 
-Nêu nội dung chính của bài ?
-GV NX 
NX 
B .Dạy bài mới :35'
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài 
-Cho HS quan sát tranh SGK giới thiệu bài .
HS quan sát -lắng nghe
Hoạt động 2:
HD luyện đọc và tìm hiểu bài 
a,Luyện đọc : 
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài .
-GV sửa lỗi phát âm Xi -ôn -cốp -x ki ,non nớt ,nảy ra ....; ngắt giọng cho từng HS 
-HS đọc chú giải 
-4 HS đọc theo trình tự :
Đ1 :Từ nhỏ ....bay được. Đ2 :Để tìm điều ...tiết kiệm thôi .
Đ3 :Đúng là ....các vì sao .Đ4 :Phần còn lại 
-1HS đọc
-Gọi HS đọc cả bài . 
-1 HS đọc toàn bài 
-GV đọc mẫu :giọng trang trọng cảm hứng ca ngợi ,khâm phục 
-HS nghe
b, Tìm hiểu bài :
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1 , trao đổi trả lời câu hỏi 
-1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm
-Xi -ôn- cốp -xki mơ ước điều gì ?
- Mơ ước được bay lên bầu trời 
-Khi còn nhỏ ,ông đã làm gì để có thể bay được ?
- Nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim
Đoạn 1:Ước mơ của 
Xi -ôn-cốp- x ki 
-Theo em ,hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm cách bay trong không trung của Xi -ôn -cốp -xki ?
trao đổi , trả lời 
Đoạn 2,3: Xi- ôn- cốp-xki chinh phục các vì sao và quyết tâm thực hiện .
Đoạn 4 :Sự thành công của Xi-ôn-cốp- xki
Nội dung :Truyện ca ngợi Xi-ôn-cốp- xki nhà khoa học vĩ đại nhờ nghiên cứu kiên trì suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ của mình lên các vì sao .
 c, Đọc diễn cảm:
C .Củng cố dặn dò :2’
-Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
-Ước mơ của Xi -ôn-cốp- x ki 
*GV chuyển ý HS đọc đoạn 2,3 
-HS đọc bài 
 - Để tìm hiểu điều bí mật, Xi -ôn -cốp -xki đã làm gì ? 
 đã đọc không biết bao nhiêu là sách
-Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào ?
-ông sống rất kham khổ ,chỉ ăn bánh mì suông ,còn dành tiền mua sách 
- Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì ?
- Vì ông có ước mơ đẹp ,chinh phục các vì sao và quyết tâm thực hiện 
- 
- ý đoạn 2,3 nói gì ?
-Xi- ôn- cốp-xki chinh phục các vì sao và quyết tâm thực hiện . 
-Gọi đọc đoạn 4 ,ý đoạn 4 nói gì ?
-Sự thành công của-xi ôn-cốp- xki 
- Em hãy đặt tên khác cho truyện ? 
 - Nội dung bài nói gì ?
-GV giới thiệu đoạn đọc diễn cảm ."Từ nhỏ ....trăm lần”
- Nêu cách đọc đoạn văn ,ta cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào ? 
-Tổ chức thi đọc diễn cảm .
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?
-NX giờ học.
-HS tự đặt tên khác cho truyện (Ước mơ của Xi-ôn- cốp- xki; Người chinh phục các vì sao . )
-HS nêu nội dung và ghi vào vở .
-HS đọc đoạn văn ,
-3 Thi đọc diễn cảm 
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
T OÁN
NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục tiêu :
 	-Giúp HS biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11,để giải các bài toán có liên quan .
-Rèn kĩ năng ghi nhớ, tính toán nhanh
II.Đồ dùng dạy học:
-Phấn màu, bảng phụ.
II Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A .KTBC : 3'
-Gọi HS chữa bài cũ 
45x32+1245;75x78+75x22
-GV NX 
2 HS lên bảng cả lớp làm ra nháp-NX 
B .Dạy bài mới : 35'
 *Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài 
 * Hướng dẫn bài mới :
1 ,Phép nhân 27 x11 ( trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 )
 27
 x 11
 27
 27 2 + 7 
 297 
 27 x11 = 297
2 ,Phép nhân 48 x11 (trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn 10 )
 48
*GV giới thiệu phép nhân 
27 x11 = ?
-Yêu cầu tính theo cột dọc như nhân thường .
-NX 2 tích riêng của phép nhân? Nêu cách thực hiện cộng 2 tích riêng.
-Hướng dẫn cách nhân nhẩm ,ta lấy 2 + 7 =9 viết vào giữa 2 và 7 ta được 297
-Y/c HS nhân nhẩm41x11
*GV giới thiệu phép nhân
 48 x11 = ?
-HS đặt tính theo cột dọc và tính 1HS lên bảng-NX
-HS nghe và làm thử ra nháp NX
-HS làm nháp.
-HS đặt theo cột dọc và tính 
 x 11
 48
 48
 4 + 8 =12
 528 48 x11=528 
-Yêu cầu HS đặt cột dọc và tính 
-Hướng dẫn nhân nhẩm tương tự ,ta lấy 4 + 8 = 12 ta viết 2 nhớ 1 lên hàng trên ta được 48 x11 =528
-Y/c HS nhân nhẩm 75x11
- Muốn nhân nhẩm hai số với 11 ta làm như thế nào ? 
-HS làm NX 
-Ta cộng hai số được tổng đặt vào giữa chúng 
* Thực hành :
Bài 1 : Tính nhẩm 
 34 x11 = 374
 11 x95 =1045
 82 x 11 =902
Bài 2 : (Chiều)
 a,x :11 =25 b, x :11= 78
 x = 25 x11 x =78 x11
 x = 275 x =858
Bài 3 
 Giải 
 Số học sinh khối 4 là :
 11 x17 = 187 (HS )
 Số HS khối 5 là :
 11 x15 = 165 (HS )
Cả hai khối có ssó HS là :
187 + 165 = 352 (HS )
 Đáp số :352 HS 
Bài 4 : ( chiều)
 Số người ở phòng họp A là :
 11 x12 = 132 ( người )
Số người ở phòng họp B là :
9 x11 = 126 (người )
 Câu a , c, d : sai 
Câu b :đúng 
C .Củng cố dặn dò : 2'
-Gọi đọc đề bài 1 
-Gọi HS làm- NX
-Nêu cách nhân nhẩm?
-Gọi đọc đề bài 2 
-Cho HS lên chữa bài -NX 
- Muốn nhân nhẩm một số với 11 ta làm ntn?
-Gọi đọc đầu bài 3 .
- Đầu bài cho gì?yêu cầu tìm gì? 
-Gọi chữa bài 
-Yêu cầu HS đọc bài 4, cho thảo luận nhóm 4
 - Đầu bài cho gì? yêu cầu tìm gì ?
-Chữa bài -NX đúng sai 
- Muốn nhân nhẩm một số với 11 ta làm ntn ?
-NX giờ học.
-HS đọc đầu bài 
-2 HS chữa bài NX 
HS đổi vở KT bài của nhau theo nhóm đôi
-HS chữa bài NX 
-HS đọc đề bài 3 
 Phân tích đề chữa bài 
HS đổi vở KT bài của nhau theo nhóm đôi
-Hoạt động nhóm 4
 trả lời bài 4 ghi vào bảng nhóm 
NX 
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu :
-Sau bài học sinh biết phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm .
-Giải thích được tại sao nước sông ,nước hồ ,thương đục và không sạch .
-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm .
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh trong sách giáo khoa .
-Một chai nước bẩn, một chai nước sạch .
III.Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A .KTBC :3’
- Nước cần cho sự sống như thế nào ?
-GV NX 
-HS trả lời- NX 
B Dạy bài mới :32'
* Giới thiệu bài 
-GV giới thiệu bài 
Hoạt động 1 .Một số đặc điểm của nước trong tự nhiên.
Mục tiêu : Phân biệt được nước trong và nước đục ,giải thích được tại sao nước ở hồ ao không sạch .
Hoạt động 2 : Đánh giá tiêu chuẩn nước sạch và nước bị ô nhiễm .
Mục tiêu : HS hiểu được đặc điểm nước đục và nước trong .
-Cho quan sát H1,2 và làm thí nghiệm làm việc cặp đôi và trả lời được câu hỏi 
- Nêu đặc điểm của nước trong và nước đục ? 
-Tại sao nước ở ao hồ sông lại kém sạch ?
-Y/c HS quan sát nước ao, hồ qua kính hiển vi.
-GVKL chuyển ý 
-Yêu cầu quan sát hình và thảo luận nhóm 4,làm bài vào bảng nhóm 
-Đại diện các nhóm trả lời 
- Tiêu chuẩn của nước sạch là gì ?
- Đặc điểm nước bị ô nhiễm ? 
- Chúng ta phải sử dụng nước như thế nào ?
HS làm thí nghiệm và NX 
 -Nước trong không màu,khôngmùi,không vị .Nước đục có màu không trong .
 - Chứa nhiều chất bẩn không tan ...
-HS thảo luận nhóm 4 làm bài ở phiếu -NX
- Không màu, không mùi ,không vị ...
- Có màu ,vẩn đục ,có vị , có mùi hôi ...
- Nước sạch ,trong suốt , không màu không mùi ..
Bài tập
 Tiêu chuẩn
Nước bị ô nhiễm
Nước sạch
 Màu 
 Mùi
Vị 
Vi sinh vật 
Các chất hoà tan 
-Có màu, vẩn đục 
-Có mùi hôi
-Nhiều quá mức cho phép
-Chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
-Không màu trong suốt
-Không có mùi 
-Không vị
-Không có hoặc ít không đủ gây hại.
-Chứa các chất hoà tan không có hại cho sức khoẻ
C.Củng cố dặn dò : 2'
-Nêu đặc điểm của nước sạch ?và nước bị ô nhiễm ? 
-Những nguyên nhân nào gây
nhiễm nguồn nước ?
-NX giờ học
- HS đọc mục bạn cần biết ở SGK 
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu :
	-Kể được câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì 	vượt khó .
 -Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
	-Lời kể tự nhiên ,sáng tạo ,kết hợp với nét mặt cử chỉ điệu bộ .
	-Hiểu được nội dung câu chuyện mà bạn kể .
	-Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu. 
II Đồ dùng dạy học :
	-Đề bài viết sẵn 
	-Chép sẵn phần gợi ý 
III . Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục-các phương pháp dạy học tích cực 
-Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo,lắng nghe tích cực
-Làm việc nhóm-chia sẻ thông tin,trình bày 1 phút,đóng vai.
IV. Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC :3’
-Gọi HS kể lại chuyện đã nghe đã đọc về người có nghị lực 
-GV NX 
HS kể -NX
B . Dạy bài mới :33’
Hoạt động 1 : giới thiệu bài 
-GV giới thiệu bài 
Hoạt động 2 :Tìm hiểu 
đề 
Đề bài :kể một câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó .
Hoạt động 3 :Kể chuyện trong nhóm
Hoạt động 4 :Kể chuyện trước lớp 
C .Củng cố dặn dò:2’
-Gọi HS đọc đề bài 
- Thế nào là người có tinh thần vượt khó ?
- Em kể về ai, chuyện đó như thế nào ?
*GV giới thiệu tranh từ tranh 1 đến tranh 4 
- Mô tả những gì mà em biết qua bức tranh ?
-Cho hoạt động nhóm 4 HS kể cho nhau nghe NX
-Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện 
-GV tổ chức cho HS thi kể 
-Nhận xét tiết học .
-HS đọc đề -Phân tích đề 
- là người không quản ngại
 khó khăn ,vất vả luôn cố gắng ....
- Kể về bạn ,kể về bác hàng xóm...
-HS quan sát tranh và trả lời 
-HS kể chuyện trong nhóm 
-2-3HS kể
-3 HS tham gia thi kể NX
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 11năm 2018
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ -NGHỊ LỰC
I Mục tiêu :
-Biết thêm 1 số từ ngữ nói về ý trí nghị lực của con người.
-Củng cố và hệ thống hoá các từ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên .
- Bước đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
 -Hiểu ý nghĩa của các từ thuộc chủ điểm này .
II Đồ dùng dạy học 
	 -Bảng nhóm ,phấn màu 
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A . KTBC :3’
- Thế nào là tính từ cho VD ?
-Tìm từ chỉ mức độ khác nhau củađặc điểm sau:xanh, thấp.
-GV NX 
-HS trả lời –NX
-HS lên bảng-NX
B . Dạy bài mới :33’'
 *Hoạt động 1 :Giới thiệu bài'
-GV giới thiệu bài 
* Hoạt động 2 :Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 1:
a, Các từ nói nên ý chí nghị lực của con người :Quyết chí , quyết tâm , bền gan, bền chí......
b, Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí nghị lực của con người : Khó khăn , gian khổ, gian khó , gian lao .....
-Gọi đọc yêu cầu bài 
-Thảo luận làm vào bảng nhóm
-Đọc kết quả nhận xét 
-ý chí là gì ? 
-Nghị lực là gì? 
-Đọc yêu cầu bài 1
-Chữa bài nhận xét
-Sự quyết định muốn làm một việc gì. 
-Sức bền vững cương quyết làm việc gì đến thành công 
Bài 2 : Đặt câu với các từ ở bài tập 1
Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình. 
Mỗi lần vượt qua gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành 
-Gọi đọc yêu cầu bài 2 
-Gọi đặt câu - NX
-Khi đặt câu ta cần lưu ý gì ?
-Đọc yêu cầu bài
-Tự đặt câu nói cho nhau nghe
 -Đầu câu viết hoa ,cuối câu có dấu chấm .
HS đổi vở KT bài của nhau theo nhóm đôi
Bài 3: 
C.Củng cố dặn dò : 3'
- Bài văn yêu cầu nội dung gì? 
- Bằng cách nào em biết được người đó ? 
- Tìm các thành ngữ , tục ngữ có nội dung về ý chí nghị lực? 
-Y/c HS viết đoạn văn-đọc bài- NX
-Đọc các từ , thành ngữ , tục ngữ thuộc ý chí nghị lực .
-NX tiết học
-Đọc yêu cầu bài 3
- Xem ti vi, đọc báo , nghe người khác kể
- Có chí thì nên. Nhà có nền thì vững .Có công mài sắt có ngày nên kim.
-HS viết đoạn văn
-Đọc bài làm nhận xét
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN 
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ 
I Mục tiêu :
	-Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số .
	-Nhận biết tích riêng thứ nhất , tính riêng thứ hai , tích riêng thứ ba trong phép nhân 	với số có ba chữ số .
 -Tính được giá trị của biểu thức.
 -áp dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải toán.
 -Rèn kĩ năng tính toán 
II.Đồ dùng dạy học:
-Phấn màu,bảng phụ.
II Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A . KTBC : 3'
-Gọi HS chữa bài Tính bằng cách thuận tiện 
12x11+21x11+11x33
132x11-11x32-54x11 
-GV NX 
-2 HS lên bảng làm -NX
B . Dạy bài mới : 35'
Hoạt động 1 :Giới thiêụ bài 
-GV giới thiệu bài 
Hoạt động 2 :Hướng dẫn bài mới 
a, Tính 164 x123=?
164 x123 =164 x(100 +20 +3 )
 =164 x100+164 x20 +164x3 
 =16400 +3280 +492 
 = 20172
b, Giới thiệu cách đặt tính :
 164
 x 123
 492 tích riêng thứ 1
 328 tích riêng thứ 2
 164 tích riêng thứ3
 20172 tích chung 
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái 
*GV giới thiệu phép nhân 
164 x123 =?
-Yêu cầu HS phân tích thành một số nhân một tổng
-Gọi HS đặt tính và tính 
 - Nêu cách tính ?
-Tích riêng thứ nhất là bao nhiêu ?
-Tích riêng thứ hai ,thứ ba?
--Nhận xét 3 tích riêng ?
-HS tính kết quả 
-1 HS đặt tính và tính 
-Từ phải sang trái 
-492
-328;164
 - tích thứ 1 lùi vào một hàng so với tích thứ 2;tích riêng thứ 2 lùi vào một hàng so với tích riêng thứ 3 
Hoạt động 3 : Thực hành :
Bài 1:Đặt tính và tính 
Bài 2: (Chiều)
a
236
262
263
b
130
131
131
a xb
34 060
34 322
 34453
Bài 3 Giải 
 Diện tích hình vuông là :
125 x 125 = 15625(m 2)
 Đáp số :15625 m2
C Củng cố dặn dò :2'
-Gọi đọc yêu cầu bài tập 1
-Gọi HS làm bài ở bảng 
-GV chữa 
-Muốn nhân với số có 3 chữ số ta làm như thế nào? 
-Gọi đọc bài 2 ,GV kẻ sẵn bảng ,gọi điền giá trị số 
-GV chữa -NX
- Muốn tìm giá trị số của biểu thức ta làm ntn ?
-Gọi đọc đề bài 3
- Đầu bài cho gì ?yêu cầu tìm gì ?
- Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào ?
-GV chữa -NX
- Muốn nhân với số có ba chữ số ta làm như thế nào? 
NX tiết học 
-3 HS chữa bài -NX
-HS đọc bài làm 
-HS đọc yêu cầu bài 2 
Điền kết qủa- NX
- Thay chữ bằng số 
-HS đọc đầu bài 
HS đổi vở KT bài của nhau theo nhóm đôi
S =a x a 
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I .Mục tiêu :
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện( đúng ý, bố cục rõ,dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả)
-Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình .
- Biết sửa lỗi cho bạn và sửa lỗi của mình .
- Giáo dục HS có tinh thần học hỏi những câu văn hay ,đoạn văn hay của bạn .
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả ,cách dùng từ ,cách diễn đạt ...
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của hS
A . KTBC :1’
B .Dạy bài mới :35’
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 :Nhận xét chung
 Đề bài :Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu .
Hoạt động 2 :HD chữa bài
Hoạt động 3:
HD viết lại một đoạn văn : 
C .Củng cố dặn dò :2’
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-GV giới thiệu bài 
-Gọi HS đọc đề bài 
- Đề bài yêu cầu gì ?
-GV trả bài 
*GV nhận xét chung 
-Ưu điểm :HS có hiểu đề không ,viết đúng yêu cầu của đề không 
,dùng đại từ nhân xưng trong bài có nhất quán không ?...diễn đạt câu ý .thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật . Hình thức trình bày bài văn ...
-Khuyết điểm :
-GV nêu điển hình về lỗi dùng từ đặt câu ,đại từ nhân xưng ,cách trình bày bài văn ...
-Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với bạn bên cạnh .
-GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu 
-Gọi một số HS đọc đoạn văn hay 
-GV gợi ý HS viết lại đoạn văn 
*Lưu ý :
-Viết lại đoạn văn có nhiều lỗi chính tả ,đoạn văn lủng củng ,đoạn văn dùng từ chưa hay .
-Viết mở bài trực, tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp .
-Viết kết bài không mở rộng ,viết lại thành kết bài mở rộng ...
-Gọi đọc đoạn văn đã viết lại NX 
-Nhận xét tiết học ,dặn dò về nhà .
-HS đọc đề bài 
-HS trả lời 
-HS xem lại bài của mình 
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài NX
-HS nghe 
-HS tự chọn một đoạn văn để viết lại 
-HS đọc đoạn văn vừa viết lại NX
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018
TẬP ĐỌC
VĂN HAY CHỮ TỐT
I Mục tiêu :
	-Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương .Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung và nhân vật .
	-Hiểu một số từ : khẩn khoản ,huyện đường ,ân hận ...
	-Hiểu nội dung bài :Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá 	Quát 
 - Giáo dục HS cần có tính kiên trì trong học tập .
II Đồ dùng dạy học :
 	-Tranh minh hoạ trong SGK 
	-Bảng phụ chép đoạn luyện đọc diễn cảm 
III . Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục-các phương pháp dạy học tích cực 
-Kĩ năng xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu,kiên định
-Thảo luận nhóm,trải nghiệm.
IV. Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KTBC : 3’
 B . Dạy bài mới :35’
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài 
Hoạt động :Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài 
a, Luyện đọc :
b , Tìm hiểu bài :
Đoạn 1: Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết ,rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm.
Đoạn 2: Cao Bá Quát ân hận vì chữ xấu làm bà cụ không giải được oan.
Đoạn 3: Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là nhờ ông kiên trì luyện tập.. .
Nội dung :Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì ,bền bỉ quyết tâm luyện chữ của Cao Bá Quát .
C,Đọc diễn cảm : 
C . Củng cố dặn dò :2’
-Gọi HS đọc bài “Người tìm đường lên các vì sao”
-GV NX 
- Bức tranh vẽ gì ? GV giới thiệu bài 
-Cho đọc nối tiếp bài theo từng đoạn 
-Gọi HS đọc từ khó:khẩnkhoản,vui vẻ ,sẵn lòng,oan uổng ...
-Cho HS đọc chú giải 
-Gọi đọc toàn bài 
-GV đọc mâũ cả bài 
-Gọi đọc đoạn 1 
- Vì sao hồi đi học Cao Bá Quát thường bị điểm kém ? 
-Cụ hàng xóm nhờ ông làm gì ?
-Thái độ của Cao Bá Quát khi đó ntn ?
- ý đoạn 1 nói gì ?
*GV chuyển ý HS đọc đoạn tiếp 
- Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận ?
-Theo em khi thấy bà cụ bị đuổi về Cao Bá Quát cảm thấy ntn ?
-ý đoạn 2 nói gì ?
*GV chuyển ý HS đọc đoạn còn lại 
-Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ ntn ?
-Qua việc luyện chữ em thấy ông là người ntn ? 
-ý đoạn 3?
- Nội dung bài nói gì ?
-GV giới thiệu đoạn đọc diễn cảm 
-Hướng dẫn cách đọc 
-Tổ chức thi đọc NX
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Liên hệ : Trong học tập chúng ta phải ntn ?
-NX giờ học.
-HS đọc bài NX
-HS đọc nối tiếp 
Đ1Thuở đi học...sẵn lòng 
Đ2Lá đơn.....cho đẹp 
Đ3 phần còn lại 
-HS đọc 
-1HS đọc toàn bài 
-HS nghe 
-HS đọc đoạn 1 và trả lời 
- Vì viết chữ xấu ..
- Viết hộ lá đơn kêu oan ...
-Sẵn lòng giúp đỡ ...
- Cao Bá Quát
-HS đọc đoạn tiếp 
- Lá đơn chữ xấu quan không đọc lại đuổi bà cụ về 
-Ân hận và dằn vặt ..
- Cao Bá Quát ân hận vì chữ xấu 
-HS đọc đoạn còn lại trả lời 
- Sáng sáng cầm que vạch lên cột nhà ,mỗi tối viết 10 trang ....
- Rất kiên trì nhẫn nại 
-Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát..
-HS nêu nội dung và ghi vở 
-HS đọc theo cặp 
-Nêu cách đọc đoạn diễn cảm 3 HS thi đọc -NX
.
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)
I Mục tiêu :
	- Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số ( chữ số hàng chục là chữ số 0) .
	- Rèn kỹ năng làm toán nhân cho học sinh.
 -áp dụng để giải các bài toán có liên quan.
II.Đồ dùng dạy học:
-Phấn màu, bảng phụ.
II .Các họat động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A .KTBC :3’
B . Dạy bài mới :35’
* Giới thiệu bài :
* Hướng dẫn bài mới :
 258 258
 x 203 x 203
 774 774
 000 516
 516 52374
 52374
* Thực hành 
Bài 1 :Đặt tính và tính :
Bài 2 :Đúng ghi Đ sai ghi S
 Cách 1,2 là sai, cách 3 là đúng. 
Bài 3: (chiều)
Một ngày gà ở trại ăn hết số kg bột là :
 104 x375 = 39000(g)
=39kg
Trại cần số kg bột là :
 39 x10 = 390 (kg )
 Đáp số : 390 kg 
 C Củng cố dặn dò :2’
-Gọi HS làm bài 1163 x125
263 x131-GV NX .
-GV giới thiệu hai phép nhân 
258 x203 =?
-Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và tính 
-Nêu thứ tự thực hiện phép nhân ?
-Khi viết gọn NX tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai ?
-Gọi đọc yêu cầu bài 1 
-Gọi HS làm bài.
- Nêu thứ tự thực hiện phép nhân ? 
-GV chép sẵn đề bài 2 gọi HS thảo luận cặp đôi NX ghi Đ,S
 - Trong ba cách làm trên em thấy cách nào đúng cách nào sai ? vì sao ?
-Gọi đọc đề bài 
-Đầu bài cho gì? yêu cầu tìm gì ?
-Gọi HS lên giải 
-Cách làm khác.
- Muốn nhân với số có ba chữ số ta làm như thế nào ?
-NX giờ học.
-2 HS làm bảng ,cả lớp làm nháp -NX
-HS lên bảng đặt tính và tính 
- Nhân theo thứ tự từ phải sang trái
- Tích riêng thứ hai lùi vào hai hàng so với tích riêng thứ nhất 
-HS đọc đề -làm bài -NX
-HS thảo luận-trình bày-NX
-Cách 3 đúng vì viết đúng vị trí các tích riêng
-HS đọc
-HS làm bài –chữa -NX
HS đổi vở KT bài của nhau theo nhóm đôi
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT )
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu :
-Nghe viết chính xác đoạn từ :''Từ nhỏ ...trăm lần ''của bài người tìm đường lên các vì sao .
	-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm l /n , các âm chính giữa vần .
 -Rèn ý thức giữ gìn VSCĐ
 II Đồ dùng dạy học :
	-Bảng nhóm, bút dạ 
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A .KTBC :3'
-GV đọc cho HS viết :châu báu , trâu bò ,chân thành
-GV NX 
-2 HS lên viết 
Cả lớp viết nháp-NX
B . Dạy bài mới : 32'
 Hoạt động 1 :Giới thiệu bài 
-GV giới thiệu bài 
HS nghe 
Hoạt động 2 : Hướng dẫn chính tả :
a, Trao đổi về nội dung đoạn văn 
- Đoạn văn viết về ai ?
- Em biết gì về nhà bác học Xi -ôn -cốp- xki ?
- HS đọc thầm bài và trả lời 
b ,Hướng dẫn viết từ khó :
c , Nghe viết chính tả 
d,Chấm bài và chữa lỗi .
Hoạt động 3: Luyện tập 
Bài 2 :
Đáp án :
Điền từ vào chỗ trống l hay n
lo lắng 
làm lụng 
lắng đọng 
no nê
lao xao
nắng nôi 
C .Củng cố dặn dò :2'
 -GV đọc các từ khó cho HS viết :Xi- ôn -cốp- xki,nhảy ,dại dột, cửa sổ ...
- Bài chính tả thuộc thể loại nào?
- Khi viết chính tả ta lưu ý gì ? 
- GV đọc HS soát lỗi 
*- HS đọc yêu cầu bài 2 
( trang 28 vở chính tả mới )
HS làm bài 
 Chữa bài NX
là gì ?
-Nhận xét tiết học 
-2 HS lên bảng viết ở dưới lớp viết vào vở
-HS viết chính tả 
Soát lỗi ,đổi vở cho nhau soát lỗi 
*HS đọc yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm 4 làm bài ghi vào bảng nhóm - NX 
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
LỊCH SỬ
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC 
LẦN THỨ HAI(NĂM 1075 – 1077)
I Mục tiêu :
	- HS biết trình bày sơ lược nguyên nhân ,diễn biến ,kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai .
	-Biết những nét chính về trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt.
	- Ta thắng quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân ta 	-Kể đôi nét về người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt .
	- Giáo dục HS lòng am hiểu lịch sử .
II Đồ dùng dạy học :
	-Phiếu học tập , lược đồ 
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A . KTBC :2’
-Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây dựng ?
-GV NX 
HS trả lời NX
B .Dạy bài mới :35’
* Giới thiệu bài 
Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm lược nhà Tống. 
-GV giới thiệu bài 
-Gọi HS đọc phần 1 SGK và trả lời câu hỏi 
- Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai ,Lý Thường Kiệt có chủ trương gì ?
 -Theo em việc Lý Thường Kiệt chủ động cho quân sang đánh Tống có tác dụng gì ?
-HS đọc SGK và trả lời
- Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước ..
- Phá âm mưu xâm lược nhà Tống
Hoạt động 2:Trận chiến trên sông Như Nguyệt .
Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng chiến .
C .Củng cố dặn dò :2’
-Gọi đọc SGK “tiếp....về nước”, thảo luận nhóm 4 .
- Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với giặc ?
 -Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào ?
-Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước ta như thế nào ?
 -Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu ?
-Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt ?
- Thảo luận cặp đôi 
- Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai ?
- Theo em vì sao nhân dân ta lại có thể giành được chiến thắng vẻ vang ấy ?
- Qua bài học này ta ghi nhớ điều gì ?
-GV đọc tài liệu tham khảo cho HS nghe "Danh tài quân sự Lý Thường Kiệt” sách thiết kế trang 63
-NX giờ học
HS đọc SGK,thảo luận nhóm
- Xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt , ngày nay là sông Cầu 
- Vào năm 1076
- Kéo 10 vạn bộ binh ,1vạn ngựa 20 vạn dân phu ,....
- Trên phòng tuyến sông Như Nguyệt
-HS chỉ luợc đồ kể.
- Quân Tống chết quá nửa ,và phải rút về nước ,nền độc lập của nước nhà Đại Việt được giữ vững 
- Nhân dân ta đoàn kết ,nhất trí , có lòng yêu nước căm thù giặc ..
-HS đọc phần ghi nhớ 
* BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY 
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2018
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng của câu hỏi và biết dấu hiệu chính để nhận biết câu hỏi (là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi) .
-Xác định được câu hỏi trong đoạn văn .
-Biết đặt câu hỏi phù hợp với nội dung và yêu cầu cho trước.
II Đồ dùng dạy học :
-Giấy to ,bút dạ, kẻ bài tập 1
	-Bảng phụ ghi đáp án sẵn phần nhận xét .
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung 
Hoạt động của GV
Hoạt động trò
A .KTBC :3’
B .Dạy bài mới :35’
* Hoạt động 1:giới thiệu bài
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu ví dụ 
Bài 1: I (phần nhận xét )
Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay ?
 Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở dụng cụ thí nghiện thế ? 
Bài 2:
Câu hỏi 1 là của Xi -ôn-cốp –

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoi_4_tuan_13_ban_day_du.doc