Giáo án Sinh học 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về hệ vận động ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa của việc rèn luyện thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
+ Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
+ Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
+ Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ vận động ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 Ngày soạn : 10/9/2023 Tiết 2,3,4: BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. - Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. - Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. - Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về hệ vận động ở người. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa của việc rèn luyện thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. + Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. + Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. + Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. + Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. 3. Phẩm chất: GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ vận động ở người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - SGK; kế hoạch bài dạy; giáo án điện tử; Ti vi, máy tính. - Video sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương. - Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học thuộc bài cũ ở nhà. - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài 31: Hệ vận động ở người. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu. a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời: Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động? c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc dáng khác nhau. Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi: Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác Gợi ý câu trả lời của HS: nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận - Mỗi người có vóc dáng động? và kích thước khác nhau - HS tiếp nhận nhiệm vụ. là do bộ xương tạo nên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khung cơ thể khác nhau, - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, giúp cơ thể có hình dạng GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 suy nghĩ và trả lời câu hỏi. nhất định. - GV quan sát, định hướng. - Cơ thể người có thể di Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận chuyển, vận động là nhờ - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. có cơ bám vào xương, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khi cơ co hay dãn sẽ làm - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. xương cử động, giúp cơ - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để thể di chuyển và vận giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng động. đi vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động a. Mục tiêu: - Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phần lệnh SGK/126. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động - GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân 1. Cấu tạo của hệ vận động đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan Gợi ý trả lời câu hỏi 1 của hoạt động căp sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và đôi: trả lời các câu hỏi sau: 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ 1. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại các xương và hệ cơ. xương vào ba phần của bộ xương. Chỉ ra Phân loại các xương vào 3 phần của bộ vị trí của các xương đó trên cơ thể của xương: em. - Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt. - Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống. - Xương chi: Xương tay, xương chân. ( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ thể mình) KL: 2. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở xương và hệ cơ. tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn. - Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 chất khoáng. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần: xương đầu, xương thân, xương chi. - Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân. 2. Chức năng của hệ vận động - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Gợi ý trả lời câu hỏi 2 của hoạt động căp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đôi: - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, 2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thảo luận và trả lời câu hỏi. thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn cần thiết. sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận chuyển và vận động. - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả - Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt lời. hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu đòn - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ bẩy giữa các xương. Khớp xương tạo nên sung ý kiến. điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo, nhờ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vậy xương có khả năng chịu tải cao khi nhiệm vụ vận động. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. KL: - HS rút ra kiến thức về cấu tạo và chức - Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ năng của hệ vận động thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn dung về cấu tạo và chức năng của hệ vận sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di động. chuyển và vận động. - Giải quyết câu hỏi mở đầu. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động a. Mục tiêu: - Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. - Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. - Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học, khu dân cư. b. Nội dung: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động. c. Sản phẩm: Phần trình bày hoạt động nhóm của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số bệnh, tật liên - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình quan đến hệ vận động ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến 1. Tật cong vẹo cột sống hệ vận động. + Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật cong vẹo cột sống. - Tật cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát xoay lệch về một bên, hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó cong quá mức về phía nêu tác hại của bệnh loãng xương. trước hay phía sau. - Cong vẹo cột sống có thể do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và báo cáo vào tiết xương. học sau: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận 2. Bệnh loãng xương động. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Cơ thể thiếu calcium và Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập phosphorus sẽ thiếu - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. nguyên liệu để kiến tạo - HS về nhà thực hiện nhiệm vụ. xương nên mật độ chất Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận khoáng trong xương thưa - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của dần, dẫn đến bệnh loãng nhóm. xương. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có. - Bệnh này thường gặp ở - HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau. người cao tuổi. Khi bị Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chấn thương, người mắc - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. bệnh loãng xương có nguy - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về một số cơ gãy xương cao hơn bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. người không mắc bệnh Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ý nghĩa của tập thể dục, thể thao a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế để nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Ý nghĩa của tập thể dục, thể - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào thao kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt 1, Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. động: 2, Ở nhà, em đã và đang luyện tập bộ môn thể dục, - Tập thể dục thể thao có vai trò thể thao nào? kích thích tăng chiều dài và chu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập dai của cơ thể. - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. - Lựa chọn phương pháp luyện - GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết. tập thể dục, thể thao cần đảm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận bảo phù hợp với mức độ, thời - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của gian luyện tập; thích hợp với lứa nhóm. tuổi; đảm bảo sự thích ứng của - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt cơ thể. câu hỏi nếu có. - Một số phương pháp luyện tập Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu ý nghĩa của tập thể dục, thể thao. lông, bóng đá, Hoạt động 2.4: Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương a. Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương. b. Nội dung: - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy xương? Khi bị gãy xương chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương. - GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực hiện sơ cứu trực tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn. - HS thực hành, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS: d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: người khác bị gãy xương GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 1. Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy xương? Khi bị gãy xương Gợi ý trả lời câu hỏi 1: chúng ta cần phải làm gì? 1. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy - GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ xương như tai nạn giao thông, tai nạn thể cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ thao,... Khi bị gãy xương cần phải thực hiện cứu và băng bó người bị gãy xương. sơ cứu đúng cách, không nên nắp bóp bữa - GV chiếu video hướng dẫn sơ cứu bãi. hoặc GV thực hiện sơ cứu trực tiếp. Chuẩn bị: SGK/127 Chia lớp thành 4 - 6 nhóm nhỏ, mỗi Cách tiến hành: nhóm có 1 HS đóng vai người bị a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn cứu. Thực hiện theo vòng tròn. nhân. - Sau đó trả lời các câu hỏi: 2. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần Bước 2: Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng lưu ý những điều gì? tay, nẹp dài từ khuỷu tay tới cổ tay, đồng 3. Có thể sử dụng những dụng cụ nào thời lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong vào phía trong nẹp. điều kiện thực tế khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy xương? Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế - HS tiếp nhận nhiệm vụ. buộc cố định nẹp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trả lời câu hỏi. Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ - HS hoạt động nhóm, thực hành theo để đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay hướng dẫn của GV. vuông góc với cánh tay. - GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình thực hành. b) Sơ cứu gãy xương chân Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV đại diện các nhóm trình bày phần Bước 1: Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, tìm hiểu của nhóm. duỗi chân thẳng, bàn chân vuông góc với - Các nhóm nhận xét về kết quả băng cẳng chân. bó của nhóm mình và các nhóm khác. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và nhiệm vụ ngoài của chân bị gãy, đồng thời lót bông - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. hoặc miễng vải sạch ở vị trí tiếp giáp giữa - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt chân và nẹp. nội dung kiến thức. - GV Cho HS hệ thống lại các nội dung Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế chính của bài thông qua mục Em đã buộc cố định hai nẹp với nhau ở các vị trí học. trên và dưới vùng gãy để cố địn 3. Hoạt động 3: Luyện tập GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về hệ vận động ở người, khắc sâu mục tiêu bài học. b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm: Câu 1: C A. Cơ đầu và cơ thân. B. Xương thân và xương chi. C. Bộ xương và hệ cơ. D. Xương thân và hệ cơ. Câu 2. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền Câu 2: B chắc? A. Chất hữu cơ. B. Chất khoáng. C. Chất vitamin. D. Chất hóa học. Câu 3. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương? Câu 3: C A. Xương đầu. B. Xương chi. C. Xương thân. D. Xương bụng. Câu 4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh Câu 4: B loãng xương? A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn. B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus. C. Do tai nạn giao thông. D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin. Câu 5: D Câu 5. Để cơ và xương phát triển tốt cần A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí. B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên. C. Lao động vừa sức. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 6: B Câu 6: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ? A. 400 cơ B. 600 cơ C. 800 cơ D. 500 cơ Câu 7: A Câu 7: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào? A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân. C. 2 phần: xương đầu, xương thân D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân Câu 8: D Câu 8: Bộ xương có vai trò: A. Nâng đỡ cơ thể B. Bảo vệ các cơ quan C. Giúp cơ thể vận động D. Cả A, B và C Câu 9: A Câu 9: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng D. Cả ba đáp án trên Câu 10: Bộ xương ở người trưởng thành có khoảng bao Câu 10: C nhiêu xương? A. 207 B. 205 C. 206 D. 208 Câu 11: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu Câu 11: A nào? A. Ngồi học không đúng tư thế B. Đi giày, guốc cao gót D. Thức ăn thiếu vitamin A, C C. Thức ăn thiếu canxi Câu 12: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần Câu 12: D lưu ý điều gì A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống. B. Lao động vừa sức C. Rèn luyện thân thể thường xuyên D. Tất cả các đáp án trên Câu 13: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh Câu 13: C A. Thiếu máu B. Tê phù C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn D. Khô giác mạc ở mắt. Câu 14: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý Câu 14: A A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy. B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy D. Tất cả các đáp án trên Câu 15: C Câu 15: Xương có chứa thành phần hóa học là A. Chất hữu cơ và vitamin B. Chất vô cơ và muối khoáng C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng) D. Chất vô cơ và vitamin Câu 16: B Câu 16: Chất khoáng có chức năng A. làm cho xương có tính mền dẻo B. làm cho xương bền chắc C. làm cho xương tăng trưởng D. Cả đáp án A và C Câu 17: A Câu 17: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 C. chưa có thành phần khoáng D. chưa có thành phần chất cốt giao Câu 18. Hai tính chất cơ bản của xương là Câu 18: B A. Vận động và đàn hồi B. Đàn hồi và rắn chắc C. Co rút và rắn chắc D. Vận động và co rút Câu 19: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên Câu 19: C cánh tay sẽ A. Co duỗi ngẫu nhiên B. Cùng co C. Co duỗi đối kháng D. Cùng duỗi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời HS cá nhân trả lời từng câu hỏi. - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu:Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. b. Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học về hệ vận động, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao IV. Vận dụng nhiệm vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: Câu 1: Vì người già sự phân hủy hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ - GV yêu cầu HS dựa vào chất cốt giao giảm, vì vậy xương giòn, xốp nên dễ bị gãy và khi bị gãy kiến thức đã học về hệ vận xương xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn. động, hoạt động nhóm Câu 2: * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng vận động: theo bàn trả lời các câu Bộ xương người có khoảng 206 chiếc, gắn với nhau nhờ các khớp, có 3 hỏi sau: loại khớp Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau bảo vệ nâng đỡ. VD: Câu 1: Hãy giải thích vì khớp giữa xương đỉnh và xương trán, khớp giữa xương đỉnh và xương thái dương, khớp giữa xương liên hàm với xương hàm trên... sao người già dễ bị gãy Khớp bán động: Khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan xương, và khi gãy xương như tim , phổi..ví dụ khớp ở cột sống, lồng ngực thì sự phục hồi xương Khớp động: khả năng hoạt động rộng, chiếm phần lớn trong cơ thể diễn ra chậm, không giúp cho cơ thể vận động dễ dàng. Ví dụ khớp xương chi * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng nâng đỡ chắc chắn? - Thành phần hóa học: Gồm chất vô cơ và hữu cơ. Chất vô giúp xương rắn, chống đỡ được sức nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác. Câu 2: Nêu đặc điểm Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi chống lại các lực tác động, làm cho xương không bị giòn, không bị gãy. GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 cấu tạo của xương phù - Cấu trúc: xương có cấu trúc đảm bảo tính vững chắc là hình ống, cấu hợp với chức năng nâng tạo bằng mô xương cứng, ở thân xương dài, mô xương xốp gồm các nan xương xếp vòng cung. đỡ và vận động? Câu 3: * Vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị uốn cong sang bên phải hoặc Câu 3: Thế nào là bệnh bên trái theo hình chữ C hay chữ S (thuận hoặc ngược). học đường vẹo cột sống, Cong cột sống là khi cột sống xuất hiện những đoạn cong bất thường nguyên nhân và hậu theo 2 dạng: gù (cột sống phần ngực uốn cong quá mức ra phía sau); ưỡn (cột sống phần thắt lưng uốn cong quá mức ra phía trước). quả? * Các nguyên nhân bao gồm: Câu 4: Em hãy nêu một - Tư thế ngồi học không đúng: lệch vai sang trái hoặc sang phải, cúi số biện pháp bảo vệ các đầu quá thấp. cơ quan của hệ vận động - Học sinh phải ngồi học trong thời gian quá dài trên những bộ bàn ghế không đúng kích thước. và cách phòng chống - Học sinh có thói quen mang cặp một bên mà không đeo cặp trên hai các bệnh, tật. vai. - Do phải lao động sớm: gánh vác, gặt hái, bế em hoặc mắc phải một số - GV yêu cầu HS dựa vào di chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt. * Hậu quả: bệnh cong vẹo cột sống không phải bệnh nguy hiểm, không kiến thức đã học về hệ vận gây tác hại nghiêm trọng tức thời, tuy nhiên bệnh sẽ ảnh hưởng rất lớn động, hoạt động cá nhân đến sức khỏe thể chất và tâm thần của một thế hệ trong tương lai và trả lời câu hỏi sau: (HS - Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay thực hiện ở nhà và trình ngắn, gây cản trở cho việc đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí não kém tập trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập. bày vào tiết sau). - Gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim, phổi và sự phát triển của khung xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây ảnh hưởng đến sinh 1, Đề xuất và thực hiện đẻ khi trưởng thành). một số biện pháp phòng - Cơ thể lệch, bước đi không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến thẩm mỹ. chống các bệnh, tật liên Câu 4: quan đến hệ vận động ở - Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với chiều cao của học sinh lứa tuổi học đường. đối với từng cấp học khi sử dụng. - Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để 2, Lựa chọn phương pháp đeo trên vai. - Thầy cô giáo và bố mẹ luôn hướng dẫn, nhắc nhở các em ngồi học luyện tập thể dục, thể thao đúng tư thế. phù hợp với lứa tuổi. - Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động, nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng như ở nhà sao cho phù hợp với từng lứa tuổi - HS tiếp nhận nhiệm vụ cho từng cấp học. - Tập luyện thể dục thường xuyên, sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng học tập. ngừa được bệnh loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng cường sức khỏe chung, điều hòa hoạt động của hệ nội tiết, trong đó có Bước 2: Thực hiện nhiệm tuyến yên, tuyến giáp. Nhờ đó hệ nội tiết tiết các kích thích tố tăng vụ học tập trưởng GH (Growth Hormone) giúp tận dụng hết tiềm năng di truyền, đồng thời kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của - HS thực hiện cá nhân và xương. trả lời câu hỏi (Nếu không - Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang đủ thời gian, GV sẽ giao hoạt động như acid lactic, acid phosphoric Nghỉ ngơi đúng cách là về nhà). yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của cơ. Cử động, luyện tập đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, giãn cơ - Chế độ dinh dưỡng phải hợp lý, khẩu phần ăn có chứa canxi, Bước 3: Báo cáo kết quả phospho, vitamin D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe. GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD SINH 8 và thảo luận Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động ở nhà: 1. Một số biện pháp phòng chống các bệnh, tật liên quan đến hệ vận - GV gọi đại diện các động ở lứa tuổi học đường: - Ngồi học đúng tư thế, lưng thẳng. nhóm trả lời câu hỏi, HS - Sử dụng bàn ghế có kích thước phù hợp. khác theo dõi, nhận xét, - Hạn chế mang vác vật nặng. bổ sung. - Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất. - Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao phù hợp. - Duy trì cân nặng hợp lí. Bước 4: Đánh giá kết quả - Loại bỏ những thói quen không tốt cho xương khớp bằng một số biện thực hiện nhiệm vụ pháp như: khi dùng điện thoại không nên cúi gằm; khi bê, nhấc đồ không cúi khom người, - GV nhận xét, góp ý và 2. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện tập; thích hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự kết thúc bài học. thích ứng của cơ thể. Một số phương pháp luyện tập phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, * Hướng dẫn tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 31. 2. Làm bài tập bài 31 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người. GV LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx

