Giáo án Toán Lớp 6 - Bài 1: Tam giác đều. Hình vuông. Lục giác đều (Tiết 8) - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tam giác đều với các đặc điểm: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau.
- Nhận biết được hình vuông với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh đối song song với nhau, bốn góc đều là góc vuông và hai đường chéo bằng nhau;
- Nhận biết được lục giác đều với các đặc điểm: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc
bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại một điểm.
2. Năng lực
- Vẽ được tam giác đều khi biết độ dài cạnh.
- Vẽ được hình vuông và tính được chu vi, diện tích của hình vuông khi biết độ dài cạnh.
- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
- Năng lực lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 6 - Bài 1: Tam giác đều. Hình vuông. Lục giác đều (Tiết 8) - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương
Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 Ngày soạn: 16/09/2023 CHƯƠNG III: HÌNH HỌC TRỰC QUAN TIẾT 8: BÀI 1: TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được tam giác đều với các đặc điểm: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau. - Nhận biết được hình vuông với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh đối song song với nhau, bốn góc đều là góc vuông và hai đường chéo bằng nhau; - Nhận biết được lục giác đều với các đặc điểm: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại một điểm. 2. Năng lực - Vẽ được tam giác đều khi biết độ dài cạnh. - Vẽ được hình vuông và tính được chu vi, diện tích của hình vuông khi biết độ dài cạnh. - Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều. - Năng lực lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Các chiếc que có độ dài bằng nhau (để xếp hình có dạng tam giác đều); các miếng phẳng hình tam giác đều (bằng giấy hay bìa mỏng) có kích thước như nhau (để gấp giấy kiểm tra các cạnh và các góc bằng nhau, hay ghép để tạo thành hình lục giác đều); ... - Thước thẳng có chia xăng-ti-mét, compa, ê ke, kéo. Các hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về những vật thể có cấu trúc dạng tam giác đều, hình vuông, lục giác đều có trong thực tế cuộc sống. 2 - HS : - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy... - Giấy A4, kéo. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Trần Hậu Khương 1 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 a) Mục tiêu: - Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế liên quan đến hình đó. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài: “Khối rubik”, “Kệ gỗ”, “Biển báo”, “ Nền nhà”, “ Tổ ong”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông” và giới thiệu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh trong thực tế liên quan đến các hình. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình vuông, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Trần Hậu Khương 2 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 Hoạt động 1: Tam giác đều a) Mục tiêu: - HS nhận biết được tam giác đều. - HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều. - HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều. - HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần hoạt động, luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Tam giác đều vụ: 1. Nhận biết tam giác đều 1. Nhận biết tam giác đều Hoạt động 1: - GV hướng dẫn thực hiện xếp ba chiếc que có độ dài bằng nhau như yêu cầu ở Hoạt động 1. - Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 2: + Gấp mảnh giấy ( hay bìa Hoạt động 2: mỏng) hình tam giác đều ABC a) như hướng dẫn ở Hoạt động 2a. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường để so sánh hai cạnh AB và AC; hai góc ABC và ACB. + Gấp mảnh giấy (hay bìa mỏng) hình tam giác đều ABC như hướng dẫn ở Hoạt động 2b. Dựa trên cảm nhận bằng mắt Cạnh AB bằng cạnh AC thường để so sánh hai cạnh BC Góc ABC bằng góc ACB và BA; hai góc BCA và ACB. - GV cho HS đọc phần nhận xét b) và xem Hình 4 để ghi nhớ kiến thức mới. - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng nhau trên hình vẽ ( hình 4) và cách đọc các yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên Trần Hậu Khương 3 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 hình. - GV nhấn mạnh: Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau, ba góc ở các đỉnh bằng nhau. Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội dung phần nhận xét dưới dạng kí hiệu. - GV chuẩn bị cho HS một số hình tam giác, trong đó có một Cạnh BC bằng cạnh BA số hình tam giác đều, cho HS Góc BCA bằng góc BAC quan sát và yêu cầu chỉ ra hình nào là hình tam giác đều. *Nhận xét: Tam giác đều ABC ở Hình 2 - GV yêu cầu HS nêu lại các có: tính chất về tam giác đều vừa học ( nội dung phần nhận xét) bằng lời hoặc bằng kí hiệu; cho ví dụ về tam giác không phải tam giác đều. 2. Vẽ tam giác đều - GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ bằng thước kẻ và compa một - Ba cạnh bằng nhau AB = BC = CA. tam giác đều khi biết độ dài cạnh - Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau. theo các bước đã chỉ rõ ở VD1. (Nếu thấy HS còn lúng tăng thì Chú ý: SGK (tr93) GV vừa vẽ vừa gợi ý để HS quan sát vẽ theo) - Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng thước kẻ và compa một tam giác đều khi biết độ dài cạnh (như phần Luyện tập 1). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2. Vẽ tam giác đều - HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV Hoạt động 3: - GV: quan sát và trợ giúp HS. B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB = 3cm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: B2: Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính AB. - HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu B3: Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính BA; gọi C là - Các nhóm nhận xét, bổ sung giao điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ. cho nhau. B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AC và Bước 4: Kết luận, nhận định: BC. GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của tam giác đều, cách vẽ Trần Hậu Khương 4 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 tam giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một tam giác đều. Luyện tập 1: B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng EG = 4cm. B2: Lấy E làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính EG. B3: Lấy G làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính GE; gọi H là giao điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ. B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng EH và GH. Tiết 9: Hoạt động 2: Hình vuông a) Mục tiêu: - Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình vuông. - HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước. - Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Hình vuông 1. Nhận biết hình vuông 1. Nhận biết hình vuông - GV cho HS thực hiện Hoạt động 4. GV Hoạt động 4: gợi ý: + Dựa trên ô vuông để so sánh độ dài bốn cạnh HK, KL, LM, MH. + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng mắt thường) để xem các cạnh đối HK và ML; HM và KL có song song với nhau không. Trần Hậu Khương 5 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng mắt thường) để xem hai đường chéo KM và HL có bằng nhau không. + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng mắt thường) để xem bốn góc ở các đỉnh H, K, L, M có phải là góc vuông không. - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem Hình 6 để ghi nhớ kiến thức mới. - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng a) Độ dài các cạnh HK, KL, nhau trên hình vẽ (Hình 6) và cách đọc các LM, MH bằng nhau và đều yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên hình đó. bằng 4 ô vuông - GV nhấn mạnh: Hình vuông có bốn cạnh b) Các cạnh đối HK và Ml, HM bằng nhau, hai cạnh đối song song với và KL của hình vuông HKLM nhau, hai đường chéo bằng nhau, bốn góc ở song song với nhau các đỉnh là góc vuông. c) Độ dài đường chéo KM và Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội dung HL bằng nhau và đều bằng 4 ô phần nhận xét dưới dạng kí hiệu. vuông - GV chuẩn bị một số hình tứ giác, trong đó d) Bốn góc ở các đỉnh H, K, L, có một số hình vuông, rồi cho HS quan sát M là các góc vuông và chỉ ra hình nào là hình vuông. 2. Vẽ hình vuông - GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình tứ giác không phải hình vuông. Hoạt động 5: B1: Vẽ theo một cạnh góc - GV yêu cầu HS tìm các hình trong thực vuông của ê ke đoạn thẳng AB tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình có độ dài bằng 7cm. vuông. B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê 2. Vẽ hình vuông ke trùng với điểm A và một cạnh ê ke nằm trên AB, vẽ - GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ bằng ê theo cạnh kia của ê ke đoạn ke một hình vuông khi biết độ dài cạnh theo thẳng AD có độ dài bằng 7cm. các bước đã chỉ rõ ở VD2. (Nếu thấy HS còn lúng túng thì GV có thế vừa vẽ vừa gợi B3: Xoay ê ke rồi thực hiện ý để HS quan sát vẽ theo) tương tự như ở B2 để được cạnh BC có độ dài bằng 7cm. - Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng ê ke một hình vuông khi biết độ dài cạnh (như B4: Vẽ đoạn thẳng CD. phần Luyện tập 1). 3. Chu vi và diện tích hình vuông - GV hướng dẫn để HS đọc rồi ghi nhớ công Luyện tập 2: thức tính như đã có trong SGK. B1: Vẽ theo một cạnh góc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: vuông của ê ke đoạn thẳng EG - HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu có độ dài bằng 6cm. Trần Hậu Khương 6 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 cầu của GV B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và ke trùng với điểm E và một trợ giúp nếu cần. cạnh ê ke nằm trên EG, vẽ theo cạnh kia của ê ke đoạn thẳng EI Bước 3: Báo cáo, thảo luận: có độ dài bằng 6cm. - HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu B3: Xoay ê ke rồi thực hiện cầu, giơ tay phát biểu. tương tự như ở B2 để được - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. cạnh GH có độ dài bằng 6cm. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận B4: Vẽ đoạn thẳng HI. xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, I H kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 6cm E G 3. Chu vi và diện tích của hình vuông. - Chu vi hình vuông: C = 4a - Diện tích của hình vuông là : S = a . a = a2 Tiết 10: Hoạt động 3: Lục giác đều a) Mục tiêu: - HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều. - HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều. - HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều. - HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Lục giác đều - GV cho HS thực hiện Hoạt động 6 ghép sáu Hoạt động 6: Thực hành ghép miếng bìa hình tam giác đều có cạnh bằng nhau hình lục giác đều từ 6 miếng như ở Hình 7 nhằm thấy được sự tồn tại của phẳng của hình tam giác đều ( hình lục giác đều cũng như một cách tạo ra Hình 7 – SGK) hình lục giác đều trong thực tiễn. Hoạt động 7: ( SGK – tr96) Trần Hậu Khương 7 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 - GV tiếp tục cho HS thực hiện hoạt động 6b để *Nhận xét: Lục giác đều hình dung về lục giác đều trong hình học. ABCDEG có: - GV trình chiếu video về ghép sáu hình tam giác đều có cạnh bằng nhau để tạo hình lục giác đều và vẽ lục giác đều. - Sau đó, GV cho HS thực hiện: + Gấp mảnh giấy (hay bìa mỏng) hình lục giác đều ABCDEG theo các đường chéo chính AD, BE, CG. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường - Sáu cạnh bằng nhau: AB = để xem chúng có cùng đi qua điểm O không. BC = CD = EG; + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, - Ba đường chéo chính cắt ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các cạnh nhau tại điểm O; AB, BC, CD, DE, EG, GA. - Ba đường chéo chính bằng nhau: AD = BE = CG; + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các đường - Sáu góc ở các đỉnh A, B, C, chéo chính AD, BE, CG. D, E, G bằng nhau. + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA để so sánh các góc ở đỉnh A, B, C, D, E, G. - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem Hình 8 để ghi nhớ kiến thức mới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát SGK và thực hiện theo yêu cầu của GV - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục giác đều. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: Trần Hậu Khương 8 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 ( SGK - tr 97) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 1 : Vì ABCDEG là lục giác đều nên: - Các đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại O, tạo nên các tam giác đều Do vậy, các cạnh OA = OB = OC OD = OE = OG và bằng nửa độ dài đường chéo chính. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2 + 3 + 4 ( SGK – tr97) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 2 : a) Diện tích phần trồng rau là: 23 x 23 = 529 (m2) b) Độ dài của hàng rào là: 23 x 4 - 2 = 90 ( cm) Đáp số: a) 529 m2 b) 90 cm Bài 3: ( HS thực hành theo yêu cầu của bài dưới sự hướng dẫn của GV). Bài 4 : Trần Hậu Khương 9 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều. - Luyện làm các BT trong SBT. - Tìm hiểu và đọc trước “Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi.” và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được phần thưởng của GV). Trần Hậu Khương 10 Năm học 2023 –2024
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_bai_1_tam_giac_deu_hinh_vuong_luc_giac_de.docx

