Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được khái niệm luỹ thừa; biết cách đọc luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ.
- Biết viết luỹ thừa, biết viết gọn một tích có nhiều chữ số giống nhau bằng cách dùng luỹ thừa.
- Biết đọc, viết, tính được bình phương, lập phương của một số tự nhiên.
- Nhớ được cách biểu diễn thập phân của 10n.
- Biết nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Tính được luỹ thừa của một số tự nhiên.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương
Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 Ngày soạn: 23/09/2023 Tiết 13:BÀI 5: PHÉP TÍNH LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN ( 3 TIẾT) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Hiểu được khái niệm luỹ thừa; biết cách đọc luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ. - Biết viết luỹ thừa, biết viết gọn một tích có nhiều chữ số giống nhau bằng cách dùng luỹ thừa. - Biết đọc, viết, tính được bình phương, lập phương của một số tự nhiên. - Nhớ được cách biểu diễn thập phân của 10n. - Biết nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số. 2. Năng lực Năng lực riêng: - Tính được luỹ thừa của một số tự nhiên. Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu BT cho HS. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Gợi tâm thế, kích thích sự tò mò cho HS, giúp HS đón nhận kiến thức mới một cách dễ dàng. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức tìm hiểu trong bài. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu bài toán mở đầu. - GV giới thiệu qua về vi khuẩn E.coli: Trần Hậu Khương 1 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 E.coli viết đầy đủ là Escherichia coli, là một loại vi khuẩn Gram âm, phân bố rất rộng trong môi trường sống, chúng thường có mặt trong thực phẩm, nguồn nước và đặc biệt là ký sinh trong ruột người. Vi khuẩn E.coli đa số là vô hại, thậm chí nó còn hỗ trợ quá trình tiêu hóa của con người. Tuy nhiên, một nhóm nhỏ vi khuẩn E.coli có thể dẫn tới một số chứng bệnh sau đây: • Tiêu chảy. • Nhiễm khuẩn đường tiểu. • Viêm màng não. • Các nhiễm khuẩn trong hệ thống tiêu hóa. Chúng ta muốn tìm hiểu thêm thông tin về vi khuẩn E.coli, về nhà tự đọc, tìm hiểu thêm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, thực hiện theo yêu cầu đề ra. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trao đổi và thực hiện hoàn thành yêu cầu trong 2p. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay trình bày kết quả theo hiểu biết bản thân. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá trên cơ sở đó dẫn dắt cách viết rút gọn một tích có nhiều chữ số giống nhau bằng cách dùng luỹ thừa và dẫn vào bài mới: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên là gì? Cách tính như thế nào? Các tính chất? ” => Bài mới. B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phép nâng lên lỹ thừa a) Mục tiêu: - Nhằm làm cho HS thấy có nhu cầu phải tính những tích của nhiều thừa số bằng nhau. - Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ từ đó biết cách tính lũy thừa bậc n. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS vận dụng được trực tiếp khái niệm vừa học và củng cố được kiến thức qua các luyện tập, ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Phép nâng lên lũy thừa - GV yêu cầu HS hoàn thành Hoạt động 1: Hoạt động 1: Viết tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 bằng cách dùng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 . 6 phép nhân. - GV dẫn dắt, kết luận: Nếu tổng có nhiều số Ta cũng có thể viết gọn tích hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cách của nhiều thừa số bằng dùng phép nhân. Còn nếu một tích có nhiều nhau. thừa số bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cách VD: 2 . 2 . 2 . 2 . 2. 2 = 26 dùng phép nâng lên luỹ thừa. Trần Hậu Khương 2 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 - GV cho HS đọc khung kiến thức trọng tâm và Số 2 được gọi là cơ số và số ghi nhớ. 6 gọi là số mũ. Ta có: 2 6 = - GV nhấn mạnh cho HS cách đọc và viết luỹ 64. thừa, phân biệt cho HS cơ số và số mũ: Cơ số Kết luận: cho biết giá trị của mỗi thừa số bằng nhau, số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau. Lũy thừa bậc n của a, kí - HS ghi nhớ khái niệm bình phương và lập hiệu an, là tích của n thừa phương. số a: - GV chốt lại: Phép nâng lên luỹ thừa thực chất an = . . . . ( n ∈ N*) là phép nhân nhiều thừa số bằng nhau để cho HS thấy đó chỉ là phép tính nhân mà HS đã biết. Số a đượcn thừa gọi số là cơ số, n - GV cho HS đọc Ví dụ 1, Ví dụ 2 và tự trình được gọi là số mũ. bày lại vào vở để củng cố cách đọc các lũy Quy ước: a1 = a. thừa, nhận biết cơ số, số mũ của lũy thừa và cách viết tích nhiều thừa số bằng nhau dưới Phép nhân nhiều thừa số dạng lũy thừa. bằng nhau gọi là phép nâng - GV cho HS đọc và trình bày Ví dụ 3, Ví dụ 4 lũy thừa. vào vở. * Chú ý: - GV yêu cầu HS áp dụng làm Luyện tập 1, + an đọc là “a mũ n” hoặc “ Luyện tập 2 a lũy thừa n” hoặc “ lũy thừa bậc n của a” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + a2 còn được gọi là “a bình - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến phương” hay “ bình phương thức và hoàn thành các yêu cầu. của a”. - GV: quan sát và trợ giúp HS. + a3còn được gọi là “a lập Bước 3: Báo cáo, thảo luận: phương” hay “ lập phương của a”. - HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và trình bày bảng. Luyện tập 1: - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và a) Năm mũ hai: 52 =25 nhận xét. b) Hai lũy thừa bảy: 27 = Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát 256 lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS c) Lũy thừa bậc ba của sáu: nhắc lại. 63 = 216. *Lưu ý: Với n là số tự nhiên khác 0, ta có: 10n = 1 00 n chữ số 0 Luyện tập 2: a) 25 = 5.5 = 52 Trần Hậu Khương 3 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 b) 64 = 4. 4. 4 = 43 Hoạt động 2: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số a) Mục tiêu: - HS khám phá và vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số. b) Nội dung: - GV giảng, trình bày. - HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Nhân hai lũy thừa cùng - GV cho HS thực hiện Hoạt động 2 bằng cách cơ số so sánh dựa vào định nghĩa của luỹ thừa (HS Hoạt động 2: cũng có thể tính toán để so sánh). 23. 24 = 2.2.2 . 2.2.2.2 = 27 - Từ kết quả so sánh được, GV dẫn dắt, cho HS => 23. 24= 27 m n dự đoán công thức: a .a = . Kết luận: Sau đó, GV dẫn dắt HS đến kiến thức mới. - GV yêu cầu một vài HS đọc khung kiến thức Khi nhân hai lũy thừa cùng trọng tâm và ghi nhớ. cơ số, ta giữ nguyên cơ số - GV nhấn mạnh: Khi nhân hai luỹ thừa cùng và cộng các số mũ. cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng (chứ m n m+n không nhân) các số mũ. a . a = a - GV hướng dẫn và cho HS đọc Ví dụ 5 và vận Luyện tập 3: dụng trực tiếp công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số vừa được học trình bày Ví dụ 5 vào a) 25 . 64 = 25. 26 = 25+6 = 211 vở. b) 20.5.103 = 100.103 = 102. - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 3 theo 103 = 102+3=105 kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức và hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và trình bày bảng. - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS Trần Hậu Khương 4 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 nhắc lại. Tiết 14: Hoạt động 3: Chia hai lũy thừa cùng cơ số a) Mục tiêu: - HS khám phá và vận dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số. b) Nội dung: - GV giảng, trình bày. - HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Chia hai lũy thừa cùng - GV cho HS thực hiện Hoạt động 3 bằng cách cơ số so sánh dựa vào định nghĩa của luỹ thừa (HS Hoạt động 2: cũng có thể tính toán để so sánh). 25: 23 = (2.2.2.2.2) : (2.2.2) - Từ kết quả so sánh được, GV dẫn dắt, cho HS = 2. 2 = 22 m n dự đoán công thức: a : a = . => 25: 23= 22 Sau đó, GV dẫn dắt HS đến kiến thức mới. Kết luận: - GV yêu cầu một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ. Khi chia hai lũy thừa cùng - GV nhấn mạnh: Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ( khác 0), ta giữ cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ (chứ không nguyên cơ số và trừ các số chia) các số mũ. mũ. - GV cho HS đọc Ví dụ 6 và vận dụng trực tiếp m n m-n công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số vừa a : a = a ( a ≠ 0; m ≥ được học trình bày Ví dụ 6 vào vở. n) - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 4 theo Quy ước: a0 = 1 (a ≠ 0) kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi. Luyện tập 4: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 5 5 5-1 4 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến a) 6 : 6 = 6 : 6 = 6 = 6 3 3 3 thức và hoàn thành các yêu cầu. b) 5 : 125 = 5 : 5 = 5 - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và trình bày bảng. - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS Trần Hậu Khương 5 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 nhắc lại. Tiết 15: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV LUYỆN TẬP Bài 1 : Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1 a) 5.5.5.5 = 54 7 - GV yêu cầu HS dựa vào định nghĩa b) 9.9.9.9.9.9.9 = 9 của lũy thừa hoàn thành BT1 ( SGK - c) 7.7.7.7.7 = 75 tr 24). d) a.a.a.a.a.a.a.a = a8 - GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng. - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai. Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2 Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu đề và hoàn thành BT2. + 25: cơ số 2, số mũ 5 25 = 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 32 - GV mời 2 - 4 HS trình bày tại chỗ. + 52: cơ số 5, số mũ 2 Các HS khác chú ý lắng nghe, nhân 2 xét 5 = 5 . 5 = 25 + 92: cơ số 9, số mũ 2 - GV chữa bài, chốt đáp án, lưu ý HS 92 = 9 . 9 = 81 những lỗi sai, tuyên dương các HS có + 110: cơ số 1, số mũ 10 kết quả nhanh và đúng. 110 = 1 + 101: cơ số 10, số mũ 1 101 = 10 Bài 4 : Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT4 4 5 9 - GV tổ chức chia lớp thành 4 tổ thực a) 3 . 3 = 3 16. 29 = 24.29 = 213 hiện hoàn thành bài tập vào bảng 4 5 9 nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn. 16. 32 = 2 . 2 = 2 - GV mời đại diện 4 HS/ nhóm trình b) 128 : 12 = 127 bày bảng. Các nhóm khác chú ý nghe 243 : 34 = 35 : 34 = 39 và nhận xét. 9 9 4 5 - GV chữa bài, tuyên dương các 10 : 10 000 = 10 : 10 = 10 nhóm hoạt động tốt, ra kết quả nhanh Trần Hậu Khương 6 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 và chính xác. c) 4 . 86. 2 . 83 = 8.86.83 = 810 - GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến 122. 2 . 123. 6 = 122.12.123= 126 thức. 63.2.64.3 = 63.6.64 = 68 CỦNG CỐ GV nhấn mạnh cho HS: Ta có thể viết gọn tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng phép nâng lên luỹ thừa. - GV nhấn mạnh cho HS: + Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng (chứ không nhân) các số mũ. + Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ (chứ không chia) các số mũ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 6 ; Bài 7 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận hoàn thành bài tập. Bài 6 : Khối lượng Mặt Trời gấp khoảng số lần khối lượng của Trái Đất là: 199. 1025 : 6.1021 = ( 199 : 6) . ( 1025 : 1021) ≈ 33,17. 104 ≈ 331 700 Vậy khối lượng của Mặt Trời gấp khoảng 331 700 lần khối lượng của Trái Đất . Bài 7 : Ta có : 112 = 121 1112 = 12321 => Các kết quả này được viết bởi một số có một số lẻ các chữ số. Các chữ số đứng hai bên chữ số chính giữa đối xứng với nhau và các chữ số bắt đầu từ chữ số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp đầu tiên. => Dự đoán 11112 = 1234321. Kiểm tra : Thật vậy, 11112 = 1111. 1111 = ( 1000 + 111) . ( 1000 + 111) = 10002 + 111000 + 1112 = 1000000 + 222000 + 12321 = 1234321. Trần Hậu Khương 7 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực sát: hiện công việc. + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu gia các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập bài, tham gia vào bài + Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia biểu ý kiến, thuyết luận. các hoạt động học tập cá trình, tương tác với nhân. GV, với các bạn,.. + Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ, theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS. thể) V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 3 + 5 ( SGK - tr25). - Đọc, tìm hiểu mục “ CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT”. - Chuẩn bị và xem trước bài “Thứ tự thực hiện các phép tính” Trần Hậu Khương 8 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 TIẾT 16: BÀI 6: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH ( 2 TIẾT) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết thực hiện đúng thứ tự các phép tính. 2. Năng lực Năng lực riêng: - Tính được giá trị của các biểu thức số. - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Gây chú ý để HS quan tâm tới thứ tự thực hiện các phép tính. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức tìm hiểu trong bài. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu bài toán mở đầu. Trần Hậu Khương 9 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, bạn nam tính đúng hay bạn nữ tính đúng? - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trao đổi và thực hiện hoàn thành yêu cầu trong 2p. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay trình bày kết quả theo hiểu biết bản thân. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Khi tính giá trị của một biểu thức, ta không được làm tùy tiện mà phải tính theo đúng quy ước thứ tự thực hiện các phép tính. Muốn biết kết quả của bạn nào đúng, bạn nào sai. Tại sao bạn này đúng? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài” => Bài mới. B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không chứa dấu ngoặc. a) Mục tiêu: - Nhớ lại và nhận biết được một đối tượng đã cho có phải là biểu thức hay không. - Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc. - Tự suy luận, vận dụng các kiến thức đã biết để hệ thống lại các kiến thức cần tiếp thu. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS vận dụng được trực tiếp khái niệm vừa học và củng cố được kiến thức qua các luyện tập, ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Thứ tự thực hiện các - GV cho HS nhớ và nhắc lại về biểu thức. phép tính trong biểu thức Trần Hậu Khương 10 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 - GV chốt lại khái niệm biểu thức một cách không chứa dấu ngoặc ngắn gọn: Gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, Hoạt động 1: chia và nâng lên lũy thừa của các con số hoặc chữ. Bạn Y Đam San làm đúng: ( GV không bắt HS học thuộc mà chỉ cần HS 100 : 10 . 2 = 10 . 2 = 20. nhận biết được đối tượng cụ thể cho có phải là Kết luận: biểu thức không) - GV yêu cầu HS quan sát tình huống đặt ra, Khi biểu thức chỉ có các suy nghĩ, thảo luận nhóm và hoàn thành Hoạt phép tính cộng và trừ ( động 1. hoặc chỉ có các phép tính - GV dẫn dắt, yêu cầu HS đọc hiểu quy ước về nhân và chia), ta thực hiện thực hiện các phép tính trong một biểu thức chỉ phép tính theo thứ tự từ trái có phép tính cộng,trừ hoặc nhân, chia . sang phải. - GV cho một vài HS đọc khung kiến thức Luyện tập 1: trọng tâm và ghi nhớ: a) 507 - 159 - 59 Khi biểu thức chỉ có các phép tính cộng và = 348 - 59 = 289 trừ ( hoặc chỉ có các phép tính nhân và chia), b) 180 : 6 : 3 ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang = 30 : 3 = 10 phải. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ 1 và áp Bạn Su Ni làm đúng: dụng quy tắc hoàn thành Luyện tập 1 vào vở. 28 – 4.3 = 28 – 12 = 16 GV mời 2 HS lên bảng trình bày. Kết luận: - GV cho HS quan sát tình huống đặt ra, suy nghĩ, thảo luận nhóm và hoàn thành Hoạt động Khi biểu thức có các [hép 2. tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân - GV dẫn dắt, yêu càu HS đọc hiểu quy ước về và chia trước, rồi đến cộng thực hiện các phép tính trong một biểu thức có và trừ. các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Luyện tập 2: - GV cho một vài HS đọc khung kiến thức 18 - 4 . 3 : 6 + 12 trọng tâm và ghi nhớ: = 18 - 12 : 6 + 12 = 18 - 2 + 12 Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, = 16 + 12 = 28 nhân, chia, nâng lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và Hoạt động 3: chia, cuối cùng đến cộng và trừ. Bạn Phương làm đúng: - GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 và áp 5 + 2. 32 dụng quy tắc hoàn thành Luyện tập 2 vào vở. GV mời 2 HS lên bảng trình bày. = 5 + 2.9 - GV cho HS quan sát tình huống đặt ra, suy = 5 + 18 = 23. nghĩ, thảo luận nhóm và hoàn thành Hoạt động Kết luận: 3. Khi biểu thức có các phép - GV dẫn dắt, yêu càu HS đọc hiểu quy ước về tính cộng, trừ, nhân, chia, thực hiện các phép tính trong một biểu thức có nâng lên lũy thừa, ta thực Trần Hậu Khương 11 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6 các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lũy hiện phép tính nâng lên lũy thừa. thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và - GV cho một vài HS đọc khung kiến thức trừ. trọng tâm và ghi nhớ: Luyện tập 3: Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện 43 : 8. 32 - 52 + 9 phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến = 64 : 8.9 – 25 + 9 nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ. = 8.9 – 25 + 9 - GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ 3 và áp = 72 – 25 + 9 dụng quy tắc hoàn thành Luyện tập 3 vào vở. GV mời 2 HS lên bảng trình bày. = 47 + 9 = 56 - Sau khi chữa bài xong, GV nhấn mạnh: phải thực hiện phép tính nâng lên luỹ thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức và hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và trình bày bảng. - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại. Trần Hậu Khương 12 Năm học 2023 –2024
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_tran_hau_khuong.docx

