Giáo án Vật lí 11 - Bài 20: Điện thế
1. Kiến thức
- Nêu được điện thế tại 1 điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng và xác định bằng công dịch chuyển một điện tích dương từ vô cực về điểm đó.
- Nêu được đơn vị đo của điện thế.
- Biết được mối liên hệ giữa điện thế tại 2 điểm và hiệu điện thế giữa hai điểm đó.
- Vận dụng được mối liên hệ giữa thế năng với điện thế; V = A/q; mối liên hệ giữa cường độ điện trường với điện thế.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học:
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ các ví dụ có trong
thực tế về điện thế, hiệu điện thế.
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK.
+ Có tinh thần xây dựng bài, hợp tác làm việc nhóm.
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Hiểu được ý nghĩa của hiệu điện thế giữa hai điểm.
+ Giải quyết được các bài toán về tính thế năng của điện tích trong điện trường; công dịch chuyển của điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
- Năng lực vật lí:
● Biết viết công thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường.
● Biết viết được công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế giữa hai điểm trong điện trường.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài.
● Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức.
● Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 11 - Bài 20: Điện thế

Trường:................... Tổ:............................ Họ và tên giáo viên: Ngày soạn BÀI 20: ĐIỆN THẾ (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được điện thế tại 1 điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng và xác định bằng công dịch chuyển một điện tích dương từ vô cực về điểm đó. - Nêu được đơn vị đo của điện thế. - Biết được mối liên hệ giữa điện thế tại 2 điểm và hiệu điện thế giữa hai điểm đó. - Vận dụng được mối liên hệ giữa thế năng với điện thế; V = A/q; mối li... công dịch chuyển của điện tích giữa hai điểm trong điện trường. - Năng lực vật lí: Biết viết công thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường. Biết viết được công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế giữa hai điểm trong điện trường. 3. Phát triển phẩm chất Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài. Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức. Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo...n điện tích q khi điện thế V có giá trị bằng công A thực hiện để di chuyển điện tích q từ vô cực về M?...................................................................................................... PHT số 2 1) Vận dụng công thức V = A/q để chứng tỏ công thực hiện dịch chuyển điện tích q từ M đến N bằng AMN = (VM – VN).q = UMN.q 2) a) Chứng tỏ biểu thức WM = V.q b) Tính thế năng điện của một electron đặt tại điểm M có điện thế bằng 1000V. 2. Đối với học sinh: SGK, vở ghi, giấy n...t HS vào bài: “Như các em đã biết, trong thực tế chúng ta gặp những đường dây điện cao thế, trung thế, hạ thế; các em cũng đã biết cách đo hiệu điện thế. Từ “thế” ở đây được hiểu như thế nào? Có liên quan tới thế năng điện chúng ta đã học ở Bài 19 hay không. Chúng ta sẽ đi vào bài mới Bài 20 Điện thế.” B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Điện thế tại một điểm trong điện trường. a. Mục tiêu: HS - Nêu được điện thế tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng và x... hiện để di chuyển điện tích q từ vô cực về M. - GV cho HS nêu đặc điểm của điện thế tại một điểm; mối liên hệ giữa hiệu điện thế giữa hai điểm M,N và điện thế tại M và điện thế tại N. - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên. c. Sản phẩm học tập: - HS nêu được khái niệm điện thế tại một điểm trong điện trường, đặc điểm của điện thế, biểu thức UMN = VM – VN. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân...V mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. => GV kết luận lại khái niệm điện thế tại một điểm và một số lưu ý. I. ĐIỆN THẾ TẠI MỘT ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG. Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, nó được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó. - Đơn vị của điện thế là Vôn (Kí hiệu làV), ngoài ra còn dùng đơn...iểu thức công dịch chuyển điện tích từ M đến N và hiệu điện thế UMN. - HS viết được biểu thức liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu SGK viết biểu thức công dịch chuyển điện tích từ M đến N và hiệu điện thế UMN và biểu thức liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường. c. Sản phẩm học tập: - Viết được biểu thức tính công dịch chuyển điện tích từ M đến N và hiệu điện thế UMN và biểu thức liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường. d. Tổ ch... hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện của 2 nhóm đứng tại chỗ trả lời câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét câu trả lời cũng như bài làm của nhóm bạn, bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. => Kết luận: Các em cần phải lưu ý điện thế gắn với điện trường còn thế năng gắn với điện tích trong điện trường. II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. Công thực hiện dịch chuyển điệ...g của hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên một đoạn nhỏ đường sức chia cho độ dài đại số của đoạn đường sức đó. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS tổng kết lại kiến thức thông qua hệ thống bài tập, câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS lần lượt suy nghĩ trả lời những bài tập, câu hỏi trắc nghiệm mà GV trình chiếu trên bảng. c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức và tìm được các đáp án đúng d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn học sin...a khi dịch chuyển điện tích 1,6.10-19 C từ điểm M đến điểm N là bao nhiêu, biết hiệu điện thế UMN = 20V. A. 3,2.10-19J B. 3,2.10-18J C. 8,0.10-19J D. 8,0.10-18 J Đề bài dành cho câu 4, câu 5: Cho hai bản phẳng song song tích điện trái dấu, đặt cách nhau 1cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120V. Chọn mốc điện thế tại bản nhiễm điện âm. Câu 4: Cường độ điện trường tại điểm M nằm giữa hai bản là A. 120 V/m B. 1200 V/m C. 12000 V/m D. 120000 V/m Câu 5: Điện thế tại điể
File đính kèm:
giao_an_vat_li_11_bai_20_dien_the.docx
VL11 KNTT Bài 20. Điện thế - Vũ Thị Thu Trang (1).pptx
VL11 KNTT Bài tập Bài 20 Điện thế_Vũ Thị Thu Trang - Vũ Thị Thu Trang.docx