Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 4 - Tuần 5

- GV nêu bài toán:

Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Lan mua 7 quyển vở cùng loại phải trả số tiền là:

A. 9 000 đồng B. 225 000 đồng

C. 63 000 đông D. 52 000 đồng

- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào bảng con – thời gian 1 phút.

- Đáp án đúng: C.

- 1 HS giải thích cách làm.

- GV chốt kết quả đúng.

- Em hãy nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã học?

- HS trả lời

2 bước:

+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).

+ Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân).

- Tiết học trước các em đã tìm hiểu các bước giải dạng số 1 của bải toán liên quan đến rút về đơn vị. Tiết học này chúng mình cùng tìm hiểu tiếp các bước giải dạng số 2 của bải toán liên quan đến rút về đơn vị nhé. Dạng 2 có gì khác so với dạng 1 và phải làm như thế nào? Cô trò mình cùng khám phá trong tiết học hôm nay nhé.

- GV ghi mục bài lên bảng, HS nhắc lại.

docx 50 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 4 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 4 - Tuần 5

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 4 - Tuần 5
 KHBD TUẦN 4
 Toán
 TIẾT 26- BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 1, nắm được 
cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết một 
số vấn đề thực tiễn đơn giản. 
 - Hình thành và ghi nhớ các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị 
dạng 2. 
 - Nhận biết thành thạo dạng toán và giải đúng các bài toán cụ thể.
 - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập; Biết giúp đỡ bạn 
khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính. 
 - Học sinh: Bảng con (HS)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 1. Khởi động
 - GV nêu bài toán: 
 Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Lan mua 7 quyển vở cùng loại phải 
trả số tiền là: 
 A. 9 000 đồng B. 225 000 đồng
 C. 63 000 đông D. 52 000 đồng
 - HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào bảng con – thời gian 1 
phút. 
 - Đáp án đúng: C. 
 - 1 HS giải thích cách làm.
 - GV chốt kết quả đúng. 
 - Em hãy nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã học? 
 - HS trả lời
 2 bước: 
 + Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - 
thực hiện phép chia). 
 + Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân).
 - Tiết học trước các em đã tìm hiểu các bước giải dạng số 1 của bải toán 
liên quan đến rút về đơn vị. Tiết học này chúng mình cùng tìm hiểu tiếp các 
bước giải dạng số 2 của bải toán liên quan đến rút về đơn vị nhé. Dạng 2 có gì 
khác so với dạng 1 và phải làm như thế nào? Cô trò mình cùng khám phá trong 
tiết học hôm nay nhé.
 - GV ghi mục bài lên bảng, HS nhắc lại.
 2. Khám phá
 - GV nêu bài toán: Người ta đóng gói 12kg hạt sen vào 3 túi như nhau. Hỏi 
20kg hạt sen thì đóng được bao nhiêu túi như thế? 
 - 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
 - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 
 - HS trả lời, tóm tắt bài toán
 12kg hạt sen : 3 túi
 20kg hạt sen : ... túi? - Theo em, để tính được 20kg hạt sen đóng được bao nhiêu túi trước hết 
chúng ta phải biết được gì? (Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi.)
 - Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi như thế nào? (Thực hiện phép 
chia 12 : 3 = 4 (kg))
 - 4kg hạt sen đóng vào 1 túi, vậy có 20kg hạt sen đóng được bao nhiêu túi 
ta làm thế nào? (Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt sen đóng vào mỗi túi 
(4) 20 : 4 = 5 (túi) )
 - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải vào vở.
 - GV nhận xét, chốt bài giải đúng. 
 - Trong bài toán trên, bước nào là bước rút về đơn vị? (Bước tìm số kg hạt 
sen đóng vào mỗi túi là bước rút về đơn vị.)
 - GV chốt cách giải bài toán liên quan rút về đơn vị - dạng toán 2
 + Bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau – 
thực hiện phép chia).
 + Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia).
 - Bây giờ, để khắc sâu các bước giải dạng toán này, cô trò mình cùng 
chuyển sang phần thực hành giải các bài toán nhé.
 3. Luyện tập, thực hành 
 Bài 2a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7 can giống nhau. Hỏi để rót hết 40 l sữa 
cần bao nhiêu can như thế? 
 - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 
 - HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì, tìm gì, rồi tóm tắt bài toán. 
 35 l sữa : 7 can
 40 l sữa : ... can?
 - Theo em, để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can trước hết chúng ta phải 
biết được gì?
 - Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can ntn? 
 - 5 l sữa rót vào 1 can, vậy để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can ta làm thế 
nào? 
 - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải vào vở
 - GV nhận xét, chốt bài giải đúng. 
 Bài giải
 Số lít sữa rót vào mỗi can là: 
 35 : 7 = 5 (l)
 Số can cần để rót hết 40 l sữa là: 
 40 : 5 = 8 (can) 
 Đáp số: 8 can
 - Bài toán trên thuộc dạng toán nào? (Rút về đơn vị - dạng 2)
 - Bước nào là bước rút về đơn vị?
 (Tìm số lít sữa rót vào mỗi can là bước rút về đơn vị.)
 - Muốn tìm số can dầu ta thực hiện phép tính gì? 
 Bài 2b) Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều nhau. Hỏi 6 672 viên 
thuốc thì đóng được vào bao nhiêu vỉ như thế? 
 (Các bước tiến hành tương tự bài 2a)
 Tóm tắt: 
 24 viên thuốc : 4 vỉ
 6 672 viên thuốc : ... vỉ? Bài giải
 Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là: 
 24 : 4 = 6 (viên thuốc)
 Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc là: 
 6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc) 
 Đáp số: 1 112 vỉ thuốc
 4. Vận dụng 
 - GV nêu bài toán:
 Bài 3. Nhân dịp đầu năm học mới, một nhà sách có chương trình khuyến 
mãi như sau: “ Cứ mua 5 quyển sách được tặng 10 chiếc nhãn vở”
 a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng bao nhiêu nhãn vở? 
 b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyển sách thì được tặng bao nhiêu chiếc 
nhãn vở? 
 - HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời cho bài toán. 
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải thích cách làm. 
 a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn vở là : 
 10 : 5 = 2 (chiếc)
 Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
 2 x 20 = 40 (chiếc)
 b) Chị Huệ mua 23 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
 2 x 23 = 46 (chiếc)
 - Bài toán trên thuộc dạng toán nào? 
 (Rút về đơn vị dạng 1)
 - Bước nào là bước rút về đơn vị? (Tìm số nhãn vở được tặng khi mua 1 
quyển sách)
 - Các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1 và dạng 2 có gì 
giống và khác nhau? (+ Giống nhau bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị một phần 
trong các phần bằng nhau – thực hiện phép chia).
 + Khác nhau bước 2. 
 Dạng 1: Bước 2 tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân).
 Dạng 2: Bước 2 Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia).
 - Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên quan đến bài toán rút về 
đơn vị rồi tự thực hiện giải.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 Toán
 TIẾT 27- LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị và vận dụng giải 
quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.. - Nhận biết và giải thành thạo 2 dạng của bài toán liên quan đến rút về đơn 
vị.
 - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập; Biết giúp đỡ bạn 
khi bạn gặp khó khăn trong học tập
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 - Giáo viên: Bảng nhóm
 - Học sinh: Bảng con (HS)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 1. Khởi động
 - GV nêu bài toán: 
 1. Có 72 kg gạo đựng đều trong 8 bao. Hỏi có 54 kg gạo đựng đều trong 
bao nhiêu bao như thế?
 A. 6 bao B. 9 bao
 C. 486 bao D. 6 bao dư 6kg
 2. Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao 
nhiêu kg?
 A. 56kg B. 280kg
 C. 89kg D. 285kg
 - HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào bảng con – thời gian 1 
phút/ bài. 
 - 1 HS giải thích cách làm.
 1/ A. 6 bao 2/ B. 280kg
 - GV chốt kết quả đúng. 
 - 2 bài toán thuộc dạng toán nào? (Bài 1 là bài toán có liên quan đến rút về 
đơn vị dạng 2. Bài 2 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng 1)
 - Em hãy nêu các bước giải của mỗi bài toán trên? (* Bài 1: 
 + Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - 
thực hiện phép chia). 
 + Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia).
 *Bài 2: 
 + Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - 
thực hiện phép chia). 
 + Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân).
 - Hai tiết học trước các em đã tìm hiểu các bước giải 2 dạng bài của bải 
toán liên quan đến rút về đơn vị. Tiết học này chúng mình luyện tập để nắm thật 
chắc các bước giải bải toán liên quan đến rút về đơn vị nhé. 
 - GV ghi mục bài. HS nhắc lại tên bài.
 2. Luyện tập thực hành 
 - GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 – SGK trang 
43; cả lớp đọc thầm theo bạn. 
 - Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia nhóm như sau: 
 Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3 nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu 1 
bài tập, chia thành từng nhóm nhỏ 3HS- điểm danh 1-2-3, mỗi HS trong nhóm 
đọc lại đề bài, nêu cho bạn nghe bài toán cho biết gì, tìm gì, rồi tóm tắt và giải 
bài toán. 
 - HS làm việc nhóm Chuyên gia theo yêu cầu của GV, thời gian 5 phút. 
 + Nhóm 1-tổ 1: Bài 1 + Nhóm 2-tổ 2: Bài 2
 + Nhóm 3-tổ 3: Bài 3
 Vòng 2: Nhóm mảnh ghép. 
 + Cứ 3 em số 1 thành 1 nhóm, 3 em số 2 thành một nhóm; 3 em số 3 thành 
1 nhóm theo khu vực hợp lí. 
 + Nối tiếp mỗi em ở nhóm chuyên gia bài nào thì hướng dẫn lại cho 2 em 
trong nhóm mới để các bạn nắm được nội dung bài đó. 
 - GV yêu cầu đại diện 3 nhóm mảnh ghép lần lượt trình bày kết quả thảo 
luận của nhóm, ví dụ: Chuyên gia bài 1 trình bày bài 2, chuyên gia bài 2 trình 
bày bài 3, chuyên gia bài 3 trình bày bài 1. 
 - GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét, chỉ ra bước rút về đơn vị, chốt kết quả 
đúng. 
 Bài 1. Tóm tắt: 
 6 con rô bốt: 54 mảnh ghép lego
 4 con rô bốt: ... mảnh ghép lego?
 Bài giải
 Số mảnh ghép cần để lắp mỗi con rô bốt là: 
 54 : 6 = 9 (mảnh ghép)
 Số mảnh ghép cần để lắp 4 con rô bốt là: 
 9 × 4 = 36 (mảnh ghép)
 Đáp số: 36 mảnh ghép
 * Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1.
 Bài 2. Tóm tắt: 
 18 quả bóng bàn: 3 hộp
 42 quả bóng bàn: .... hộp?
 Bài giải
 Số quả bóng bàn đựng vào mỗi hộp là: 
 18 : 3 = 6 (quả bóng)
 Số hộp cần để đựng 42 quả bóng bàn là: 
 42 : 6 = 7 (hộp)
 Đáp số: 7 hộp
 * Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
 Bài 3. Tóm tắt: 
 20kg hạt cà phê tươi: 5kg hạt cà phê khô
 420kg hạt cà phê tươi: ...kg hạt cà phê khô?
 Bài giải
 Số ki-lô-gam hạt cà phê tươi để có 1kg hạt cà phê khô là: 
 20 : 5 = 4 (kg)
 Khi phơi khô 420kg hạt cà phê tươi thì thu được số ki-lô-gam hạt cà phê 
khô là: 
 420 : 4 = 105 (kg)
 Đáp số: 105kg
 * Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
 - HS nêu. 
 - Yêu cầu HS nêu lại bước giải của mỗi dạng bài toán liên quan đến rút về 
đơn vị. 
 4. Vận dụng 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - YC HS nối tiếp nêu các tình huống thực tế liên quan đến dạng bài toán rút 
về đơn vị, gọi một bạn bất kì ở tổ khác thực hiện bài toán. Mỗi tổ có tình huống 
hợp lí hoặc thực hiện đúng bài toán nhóm bạn yêu cầu sẽ được tặng 1 cờ thi đua. 
 * Củng cố - dặn dò
 - Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì? (- Phân biệt được cách giải 
hai dạng bài toán rút về đơn vị và vận dụng để giải quyết được các tình huống 
thực tế có liên quan. )
 - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? (- Đọc kĩ yêu cầu 
bài tập để xác định đúng dạng bài )
 - Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình huống thực tế liên quan đến bài toán 
rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải.
 - Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke cho bài sau: Góc nhọn, góc tù, góc 
bẹt.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 Toán
 TIẾT 28- GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
 - Biết dùng ê ke để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
 + Kẻ thêm một đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li để tạo được góc vuông, góc 
nhọn, góc tù, góc bẹt.
 - Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc 
bẹt. 
 - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành. Biết giúp đỡ bạn khi 
bạn gặp khó khăn trong học tập
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 - Giáo viên: Nhạc khởi động; kéo; mặt đồng hồ; ê ke, các tấm bìa có vẽ sẵn 
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt như SGK
 - Học sinh: Thước kẻ, ê ke. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 1. Khởi động
 - GV cho HS nhảy vũ điệu rửa tay. 
 - YC HS quan sát tranh. 
 - Tranh vẽ gì? 
 - HS trả lời: Hai bạn nhỏ chơi xếp hình với những que tính. Trên mặt bàn 
có cây kéo, phía sau có đồng hồ treo tường. Bạn nữ hỏi: Trong những góc vừa 
ghép, góc nào là góc vuông? Góc nào là góc không vuông? 
 - 1 HS lên bảng chỉ đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. Lớp nhận 
xét. - GV: Ở lớp 3 các con đã được biết về góc vuông và góc không vuông. Mỗi 
góc không vuông có tên gọi như thế nào? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài 
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
 - GV ghi mục bài. HS nhắc lại tên bài.
 2. Khám phá
 - GV giới thiệu góc nhọn: Độ mở của hai mũi kéo tạo thành 1 góc gọi là 
góc nhọn. 
 - GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc nhọn. 
 + Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra, con thấy góc nhọn lớn hơn, bé hơn hay 
bằng góc vuông? 
 + YC HS vẽ 1 góc nhọn vào giấy nháp. 
 - GV giới thiệu góc tù: Độ mở của hai kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo 
thành 1 góc gọi là góc tù. 
 - GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc tù. 
 + Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra, con thấy góc tù lớn hơn, bé hơn hay 
bằng góc vuông? 
 - HS thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra. Sau đó nêu nhận xét: Góc 
nhọn bé hơn góc vuông.
 - HS nối tiếp nhắc lại.
 + YC HS vẽ 1 góc tù vào giấy nháp. 
 - GV giới thiệu góc bẹt: Đặt ép chặt trang vở trên bàn. Độ mở của hai cạnh 
vìa vở tạo thành 1 góc gọi là góc bẹt. 
 - GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc bẹt. 
 + HD HS đặt 2 góc vuông ê ke để kiểm tra. Em thấy góc bẹt như thế nào so 
với góc vuông? 
 - HS thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra. 
 Nêu nhận xét: Góc tù lớn hơn góc vuông.
 - HS nối tiếp nhắc lại.
 + YC HS vẽ 1 góc bẹt vào giấy nháp. 
 - GV đưa ra một số hình ảnh khác về góc nhọn, góc tù, góc bẹt, YC HS 
nhận dạng. 
 - Góc tù lớn hơn góc vuông và như thế nào so với góc bẹt? 
 - HS trả lời: Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt. 
 - HS nối tiếp nhắc lại đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
 3. Luyện tập thực hành 
 Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
 - YC HS thực hiện theo nhóm đôi: Cảm nhận bằng mắt, dùng eke để nhận 
biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
 - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
 - GV chốt kết quả đúng. Nhận xét kết quả hoạt động nhóm. 
 Đáp án: a/ và e/- góc nhọn; b/và g- góc tù; c/ góc vuông; d/ góc bẹt
 - Nối tiếp nhắc lại đặc điểm nhận dạng góc. 
 Bài 2. GV gọi HS đọc yêu cầu
 - YC HS thực hiện theo nhóm đôi: vẽ thêm 1 đoạn thẳng để được các góc 
theo yêu cầu rồi trao đổi kết quả theo cặp.
 - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
 - GV chốt kết quả đúng. Nhận xét kết quả hoạt động nhóm. Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu.
 - GV cho HS quan sát mỗi hình vẽ trong SGK, nhận dạng góc nhọn, góc tù, 
góc bẹt. 
 - Làm việc cá nhân, quan sát và nối tiếp nêu kết quả. 
 - Lớp nhận xét, chốt câu trả lời đúng: 
 a) Góc bẹt; b) góc nhọn; c) góc vuông; d) góc tù. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - Cho HS chơi trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc” 
 - Chơi trò chơi: Nối tiếp từng cặp 2 bạn lên trước lớp, 1 bạn dùng cánh tay, 
khuỷu tay để tạo hình ảnh của góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 1 bạn khác gọi tên góc 
và chỉ ra đỉnh và cạnh của góc. 
 - Lớp nhận xét, bình chọn cặp bạn thể hiện trò chơi xuất sắc nhất.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 4. GV gọi HS đọc yêu cầu.
 - YC HS hoạt động nhóm 4, liên hệ chỉ ra các hình ảnh của các góc nhọn, 
góc tù, góc bẹt.
 - Hoạt động nhóm 4, chỉ ra các hình ảnh của các góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 
Ví dụ: 
 + Ở hình ảnh trên kim giờ và kim phút tạo thành các góc lần lượt là: góc 
vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. Cả lớp nhận xét, chốt kết quả 
đúng.
 - GV nhận xét, tuyên dương kết quả hoạt động nhóm. 
 4. Vận dụng
 - Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì? Thuật ngữ nào cần chú ý? 
 - HS trả lời: Em nhận dạng và biết đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 
 - Để vẽ được góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, em nhắn bạn điều gì? 
 - Em nhắn bạn: Nhớ được nhận dạng và đặc điểm của mỗi góc và chịu khó 
thực hành để sử dụng thành thạo thước thẳng, ê ke để vẽ góc.
 - Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống có liên 
quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
 - Dặn HS chuẩn bị thước đo góc, mô hình đồng hồ
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 Toán TIẾT 29- ĐƠN VỊ ĐO GÓC. ĐỘ (°) (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về đại lượng đo góc, nhận biết được mỗi góc có một số đo. 
Biết được đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o. Nhận biết được góc vuông có số đo là 
90o ; góc bẹt có số đo là 180o. 
 - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành; Biết giúp đỡ bạn khi 
bạn gặp khó khăn trong học tập
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 - Giáo viên: Thước đo góc, mô hình các góc với các số đo 180o; 120o; 90o; 
60o. 
 Bảng phụ vẽ các góc bài tập 1. 
 - Học sinh: Thước đo góc
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc” 
 - Chơi trò chơi: Nối tiếp từng cặp 2 bạn lên trước lớp, 1 bạn dùng cánh tay, 
khuỷu tay để tạo hình ảnh của góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 1 bạn khác gọi tên góc 
và chỉ ra đỉnh và cạnh của góc. 
 - Lớp nhận xét, bình chọn cặp bạn thể hiện trò chơi xuất sắc nhất.
 - Nêu đặc điểm của mỗi góc? Em nhận biết bằng dụng cụ gì? 
 - HS nối tiếp nêu đặc điểm góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Nhận biết bằng ê ke.
 - Làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn mà không cần 
dùng ê ke, cô trò mình sẽ tìm cách đo độ lớn các góc qua bài: Đơn vị đo góc. Độ 
(°)
 - GV ghi mục bài. HS nhắc lại tên bài.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Hình thành biểu tượng về độ lớn của góc
 - Cho HS quan sát hình ảnh 1 góc, gọi tên góc. 
 - HS thực hiện gọi tên góc. 
 - GV vạch đường cong từ cạnh này đến cạnh kia và giới thiệu về độ lớn của 
góc. 
 - HS chỉ và nêu độ lớn của của một số góc tiếp theo. 
 Hoạt động 2. Giới thiệu thước đo góc. 
 - GV cho HS quan sát thước đo góc. 
 - HS quan sát, lấy thước đo góc trong bộ đồ dùng. 
 - Yêu cầu HS quan sát và nêu đặc điểm nhận dạng thước đo góc. 
 - HS trả lời: Thước đo góc có hình dạng một nửa hình tròn; các vạch nửa 
hình tròn nhỏ và lớn, các vạch kẻ và có các số từ 0 đến 180 (gắn với vạch nửa 
hình tròn nhỏ tính từ phải sang) và ngược lại (gắn với vạch nửa hình tròn lớn 
tính từ trái sang)
 - GV: + Để đo góc, người ta dùng thước đo góc như thế này. Đơn vị đo góc 
là độ, kí hiệu là o, đọc là “độ”. 
 + (chỉ và giới thiệu) Người ta chia góc một góc vuông thành 90 phần bằng 
nhau, mỗi phần là 1 độ, kí hiệu là 1o. Các số trên thước cho ta biết số đo góc nào 
đó ứng với đơn vị độ. VD 90o; 180o. Số đo góc vuông là 90o; Số đo góc bẹt là 
180o; Như vậy, mỗi góc có một số đo.
 3. Luyện tập, thực hành 
 Bài 1. GV gọi HS đọc yêu cầu, quan sát hình minh họa. - GV HD mẫu: Để đo một góc bằng thước đo góc, ta đặt thước sao cho tâm 
của thước trùng với đỉnh của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số 0 trên 
thước. Cạnh kia đi qua vạch nào thì đó là số đo của góc.
 - YC HS hoạt động cá nhân
 - HS thực hành đo góc và đọc số đo góc. 
 - Nhận xét chốt kết quả đúng
 - Nối tiếp nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung. 
 Đáp án: 
 Góc đỉnh M, cạnh DC; DE có số đo là 60o
 Góc đỉnh D, cạnh DC; DE có số đo là 120o
 Góc đỉnh O, cạnh OB; OA có số đo là 90o
 Góc đỉnh H, cạnh HG; HK có số đo là 180o
 - Em có nhận xét gì về số đo góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông? 
 - HS trả lời: Góc nhọn là góc có số đo bé hơn 90 o, góc tù là góc có số đo 
lớn hơn 90o, góc bẹt là góc có số đo bằng 180 o, góc vuông là góc có số đo bằng 
90o.
 GVKL: Góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn
 Bài 2. GV gọi HS đọc yêu cầu.
 - YC HS hoạt động nhóm đôi, quan sát từng hình trong sách.
 - Hoạt động nhóm đôi: Nhận biết đỉnh, cạnh từng góc. Dùng thước đo góc 
để đo và ghi lại số đo của góc
 - Nối tiếp chia sẻ kết quả trước lớp
 - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét chốt kết quả đúng:
 Góc đỉnh H, cạnh HI; HG có số đo là ...........o
 Góc đỉnh L, cạnh LM; LK có số đo là .........0o
 Góc đỉnh Y, cạnh YX; YZ có số đo là 180o
 Góc đỉnh Q, cạnh QP; QR có số đo là 90o.
 4. Vận dụng
 - Qua tiết học này em biết thêm điều gì? 
 - HS trả lời: Biết cách sử dụng thước đo góc; biết đặc điểm độ lớn của góc 
nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
 - Để đo được độ lớn của góc, em nhắn bạn điều gì? 
 - Em nhắn bạn: Tích cực thực hành sử dụng thước đo góc cho thành thạo. 
 - Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống có liên 
quan đến góc và sự thay đổi độ lớn của góc.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 Toán
 TIẾT 30 - ĐƠN VỊ ĐO GÓC. ĐỘ (°) (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng được thước đo góc để đo một số góc đơn giản. Đọc được số đo của một góc 
theo đơn vị đo độ.
- Liên hệ chỉ ra các hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến sự thay đổi độ 
lớn của góc.
 - Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 - Giáo viên: Thước đo góc, mô hình các góc với các số đo 180o; 120o; 90o; 
60o. 
 Bảng phụ vẽ các góc bài tập 1. 
 - Học sinh: Thước đo góc
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 1. Khởi động
 - GV cho HS cử động theo vũ điệu Baby Shark Dance
 - HS thực hiện
 - Để đo độ lớn của góc ta dùng dụng cụ gì? 
 - HS trả lời: Thước đo góc
 - Nêu số đo của góc vuông, góc bẹt? Đặc điểm của góc nhọn, góc tù? 
 - HS trả lời: Số đo của góc vuông là 90 o, góc bẹt là 180o. Góc nhọn bé hơn 
90o, góc tù lớn hơn 90o và bé hơn 180o
 GV: Tiết học trước các em đã biết cách sử dụng thước đo góc để đo độ lớn 
của góc. Tiết học này cô trò mình tiếp tục luyện tập cách sử dụng thước đo góc 
trong một số tình huống thực tế. 
 - GV ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài.
 2. Luyện tập thực hành 
 Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu.
 - YC HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu bài tập: 
 + Sử dụng mô hình đồng hồ, xoay kim để đồng hồ chỉ 3 giờ, 6 giờ, 9 giờ; 
xác định góc tạo bởi hai kim giờ và phút.
 + Xoay kim đồng hồ để góc tạo bởi hai kim giờ và phút là góc nhọn, góc 
tù. 
 - Đại diện nhóm nối tiếp chia sẻ kết quả trước lớp kết hợp xoay kim đồng 
hồ để giải thích cách làm, các nhóm nhận xét, bổ sung. 
 Kết quả ví dụ: 
 + Lúc 3 giờ, góc giữa kim giờ và kim phút có số đo bằng 90o, là góc vuông
 + Lúc 6 giờ, góc giữa kim giờ và kim phút có số đo bằng 180o, là góc bẹt. 
 + Lúc 9 giờ, góc giữa kim giờ và kim phút có số đo bằng 90o, là góc vuông
 + Những thời điểm mà góc giữa hai kim đồng hồ là góc vuông: 3 giờ; 9 
giờ. 
 + Những thời điểm mà góc giữa hai kim đồng hồ là góc nhọn: 1 giờ; 2 giờ, 
10 giờ; 11 giờ
 + Những thời điểm mà góc giữa hai kim đồng hồ là góc tù: 4 giờ; 5 giờ, 7 
giờ; 8 giờ.
 - GV nhận xét, tổng kết hoạt động nhóm.
 3. Vận dụng
 Bài 4. GV gọi HS dọc yêu cầu - YC HS làm việc cá nhân thực hành đo góc rồi nêu kết quả đo. 
 - HS thực hành đo góc rồi chia sẻ kết quả trước lớp. 
 - Lớp nhận xét, bổ sung.
 - HD HS liên hệ thực tế: 
 - Liên hệ với một số hình ảnh khác có trong thực tế. 
 VD: 
 + Khi cầm bút thì cần đặt bút nghiêng khoảng 45 độ so với mặt giấy. Đây 
là độ nghiêng vừa phải khiến cổ tay linh hoạt hơn
 + Khi tập viết chữ nghiêng, độ nghiêng chuẩn của chữ là 15° về phía bên 
phải khi viết. Tuyệt đối không cầm bút dựng đứng 90 độ.
 + Khi ngồi học, cột sống luôn ở tư thế thẳng đứng, vuông góc với mặt ghế 
ngồi.
 + Độ nghiêng của cầu thang; Độ nghiêng của các con dốc; khi thả diều, độ 
nghiêng của dây diều so với mặt đất luôn thay đổi, ....
 * Củng cố-dặn dò
 - Qua tiết học này em biết thêm điều gì? 
 - HS trả lời: Biết cách sử dụng thước đo góc; biết đặc điểm độ lớn của góc 
nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
 - Để đo được độ lớn của góc, em nhắn bạn điều gì? 
 - Em nhắn bạn: Tích cực thực hành sử dụng thước đo góc cho thành thạo. 
 - Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống có liên 
quan đến góc và sự thay đổi độ lớn của góc.
 - Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke cho bài sau: Hai đường thẳng vuông 
góc. Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG
 TIẾT 36- NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và 
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung 
bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Qua câu chuyện về chú bé Chôm, câu chuyện ca ngợi 
đức tính trung thực và dũng cảm, xem đó là những đức tính quý nhất của con 
người, các bạn nhỏ rất cần rèn luyện để có được lòng trung thực và thần dũng 
cảm. - Hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, 
phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu 
chuyện.
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - 
trả lời các CH đọc hiểu.
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, dũng cảm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Các Slide bài giảng Power point.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui”
 - HS tham gia chơi trò chơi.
 - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn 
và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.38-39) Bài đọc 2: Một người chính trực.
 - Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
 - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của và dẫn dắt vào bài mới.
 - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, sinh động. Nhấn 
giọng ở những từ ngữ mới hoặc khó đối với HS. Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối; 
chú ý phân biệt lời của nhân vật (vua và Chôm).
 - HD chung cách đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: 4 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu ... đến bị trừng phạt. 
 + Đoạn 2: Tiếp đến .... nảy mầm được. 
 + Đoạn 3: Tiếp đến... từ thóc giống của ta. 
 + Đoạn 4 : Phần còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện đọc từ khó.
 - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo 
nhóm 4.
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng 
hạn: lệnh, truyền ngôi, kinh thành, sững sờ, )
 - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
 - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc.
 - GV nhận xét các nhóm.
 - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK (bệ hạ, 
sững sờ, dõng dạc, hiền minh)
 - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa 
thêm 1 số từ khác (nếu có). VD: thúng: dụng cụ đan bằng tre, nứa ngày xưa 
thường dùng để đựng thóc. Truyền ngôi: nhường lại ngôi vua cho người kế tiếp.
 - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Hoạt động 2. Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu 
bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. 
 *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
 - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
 - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
 V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả lời câu hỏi của nhóm mình.
 V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
 V3: Làm việc theo N mảnh ghép
 V4: Chia sẻ trước lớp: LT điều hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận 
xét và bổ sung.
 - Xong, GV mời LT lên điều hành các bạn trình bày, báo cáo kết quả.
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các nhóm và bổ sung 
(nếu có). 
 + Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách nào? (Nhà vua tìm người nối ngôi 
bằng cách ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao
 hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp 
sẽ bị trừng phạt.
 + Vì sao đến vụ thu hoạch, cậu bé Chôm không nộp được thóc cho nhà vua 
? (Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nẩy mầm.) 
 + Vì sao mọi người đều sững sờ khi nghe Chôm nói ? (Vì mọi người không 
dám nói ra sự thật; khi thấy Chôm nói ra sự thật, mọi người lo lắng, sợ Chôm bị 
nhà vua trừng phạt.)
 + Nhà vua xử sự thế nào khi nghe Chôm nói ? (Nhà vua đỡ Chôm dậy và 
nói cho mọi người biết sự thật là ông đã cho luộc kĩ thóc rồi nên thóc không thể 
nảy mầm được. Vua khen ngợi Chôm là người trung thực, dũng cảm; quyết định 
truyền ngôi cho Chôm.)
 + Em có tán thành ý kiến “Trung thực là đức tính quý nhất của con người” 
không? Vì sao? (HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em tán thành vì người trung 
thực luôn luôn được tín nhiệm và làm nhiều việc tốt, )
 GV: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài học? (Đó là một vị vua rất hiền 
minh, sáng suốt. Ông đề cao đức tính trung thực và dũng cảm. Ông đã dạy cho 
rất nhiều người dân của ông bài học về lòng trung thực.)
 - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói về điều 
gì?(Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự 
thật.)
 - GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực và dũng 
cảm của chú bé Chôm, xem đó là những đức tính quý nhất của con người, các 
bạn nhỏ rất cần rèn luyện để có được lòng trung thực và thần dũng cảm.
 Hoạt động 3. Thực hành: Đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1+2 với giọng đọc phù hợp thể 
hiện được tình cảm, cảm xúc. 
 Ngày xưa/ có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi.// Vua ra 
lệnh/ phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn:/ ai thu 
được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi/, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng 
phạt.// +
 Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về,/ dốc công chăm sóc/ mà thóc 
vẫn chẳng nảy mầm.// 
 Đến vụ thu hoạch,/ mọi người nô nức chở thóc về kinh thành/ nộp cho 
nhà vua//. Chôm lo lắng đến trước nhà vua,/ quỳ tâu://
 - Tâu Bệ hạ!// Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.// 
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
 - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt nhất.
 - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS.
 3. Vận dụng 
 - Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm được những gì?
 - Theo em, lòng dũng cảm và sự trung thực của người HS trong học tập 
được thể hiện qua những việc làm nào?
 (+ Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và sửa lỗi, dám vượt qua những khó 
khăn trở ngại trong học tập cũng như trong cuộc để vươn lên học tập tốt.
 + Sự trung thực: Không nói dối, không chép bài, nhìn bài của bạn, )
 - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
 Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải trung thực trong học tập và 
cuộc sống; dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 TIẾT 37- TRẢ BÀI VIẾT ĐƠN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và 
nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội 
dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ 
thông tin.
 - biết cùng các bạn thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập; Khi 
tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài.
 - Trong nhận xét, phát hiện lỗi, chữa bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 + Tập vở đã chấm của HS có lời nhận xét đầy đủ.
 + Ảnh chụp bài mắc lỗi điển hình, bài viết tốt của HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài mà các em yêu thích.
 - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết hợp vận động theo nhạc.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em đã thực hành viết 
một lá đơn. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tự sửa được các lỗi về cấu tạo và 
nội dung của đơn, về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. Đồng thời viết được các câu 
văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin để có thể viết 
một lá đơn hoàn chỉnh qua tiết học Trả bài viết đơn.
 2. Thực hành, luyện tập
 Hoạt động 1. Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
 - GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
 + Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
 + Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính 
tả, .... (Trình chiếu trên màn hình)
 + Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ nổi bật.
 + GV chọn đọc một số đơn viết tốt trước lớp.
 Hoạt động 2. Tham gia sửa bài cùng cả lớp
 - GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về cấu tạo, nội dung, cách 
dùng từ, đặt câu, chính tả,...) của lớp.
 - GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến trong bài chấm.
 - HS đọc bài trên màn hình, phát hiện ra những lỗi phổ biến.
 - Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
 - Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách sửa lỗi những lỗi điển hình đó.
 - GV chốt ý cách sửa.
 *Lưu ý:
 + Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ liệu từ bài viết của HS 
(Trình chiếu lên slide)
 + Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp.
 + Có thể cho HS nghe đơn viết tốt.
 Hoạt động 3. Tự sửa bài
 - GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
 + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
 + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong bài. + Lựa chọn, viết lại một phần của lá đơn.
 - GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
 Hoạt động 4. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã sửa), góp ý để bạn 
hoàn thiện bài viết (nếu có).
 - Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung 
cho bạn (nếu cần)
 - Lớp lắng nghe để rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần).
 3. Vận dụng
 - GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được những gì?
 - HS nối tiếp chia sẻ.
 - GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi viết một lá đơn. 
 - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài Góc sáng tạo: 
Quan sát vườn cây.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 TIẾT 38 -TRAO ĐỔI: NHƯ MĂNG MỌC THẲNG (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nói mạch lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục được về chủ 
điểm Như măng mọc thẳng.
 - Biết lắng nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các 
bạn.
 - Điều chỉnh được bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
 - Cảm nhận được tính cách các nhân vật trong câu chuyện; nêu được cảm 
nghĩ của bản thân.
 - Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người 
nghe khi nói.
 - Không nói dối, không làm hại người khác, biết giữ lời hứa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức cho HS nghe hát và kết hợp vận động theo nhạc bài hát Em là 
mầm non của Đảng. + Hãy kể tên các bài đọc, bài kể chuyện đã học ở tuần 5 và tuần 6.
 (Một người chính trực, Những hạt thóc giống, .....)
 + Những bài đọc này thuộc chủ điểm nào?
 (Chủ điểm Như măng mọc thẳng.)
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng 
dẫn các em gtrao đổi, nói mạch lạc, bước đầu nói được truyền cảm, thuyết phục 
được về chủ điểm Như măng mọc thẳng.
 2. Thực hành, luyện tập 
 Hoạt động 1. Chuẩn bị
 - GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
 Hỏi: Em sẽ lựa chọn đề nào? (2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý theo dõi 
đọc thầm và nối tiếp nêu đề mình lựa chọn).
 - GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em đã chọn). Yêu cầu HS trong 
mỗi nhóm đọc kĩ những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK tương ứng với đề 
mình chọn.
 Hoạt động 2. Trao đổi trong nhóm
 - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh ghép. HS dựa vào những gợi ý 
về nội dung trao đổi trong SGK để thực hiện. 
 *Lưu ý
 + Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến về tính cách của các 
nhân vật trong một câu chuyện đã học ở Bài 3 (Chiếc ví, Một người chính trực, 
Những hạt thóc giống – những câu chuyện về tính trung thực). VD: Cậu bé 
Chôm, nhà vua, các nhân vật khác trong truyện Những hạt thóc giống.
 + Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến cá nhân về biểu hiện 
của tính trung thực trong học tập và đời sống.
 - GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK.
 - HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử dụng kĩ thuật mảnh ghép)
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá bài 
nói của nhau.
 Đề 1
 V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi về từng nhân vật trong truyện 
Những hạt thóc giống
 V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao đổi về tất cả các nhân vật
 V3: Chia sẻ trước lớp: LT điều hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn 
trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm 
nghĩ về bài trình bày của bạn.
 Đề 2
 V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi về tình huống thể hiện cách ứng 
xử trung thực và TH thể hiện cách ứng xử không trung thực
 V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao đổi về cả hai loại tình huống; V3: Chia sẻ trước lớp: LT điều hành các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn 
trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm 
nghĩ về bài trình bày của bạn.
 - Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
 Hoạt động 3. Trao đổi trước lớp
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình trước lớp. GV 
hướng dẫn HS tŕnh bày nội dung đã chuẩn bị theo các hình thức đa dạng (tranh 
ảnh, sơ đồ); ghi chép và trả lời CH của các bạn trong lớp.
 - GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người nghe) chú ý nghe bạn trình 
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về 
bài trình bày của bạn.
 GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý kiến (nếu cần).
 3. Vận dụng 
 - Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? Và em đã làm được 
những gì?
 - HS nối tiếp chia sẻ.
 - GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi ý kiến với bạn bè, cô giáo, 
người thân. 
 - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài sau.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
...............................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 TIẾT 38- NHỮNG CHÚ BÉ GIÀU TRÍ TƯỞNG TƯỢNG (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ bị sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo 
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thẩm nhanh hơn lớp 3.
 - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội 
dung bài. Hiểu được ý nghĩa của bài: phân biệt được thói quen tán dóc vui vẻ 
với thói quen dối trá, từ đó chê trách những hành động nói dối, lừa gạt người 
khác.
 - Hiểu được những chi tiết tính cách của các nhân vật, chia sẻ được suy 
nghĩ của bản thân với mọi người.
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: 
trả lời các CH đọc hiểu bài.
 - Biết yêu thương, chia sẻ; không nói dối, không đổ lỗi cho người khác.
 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
 - GV mời 1 bạn lên điều hành KTBC: đọc 1 đoạn và trả lời 1 trong 5 câu 
hỏi ở SGK (tr.41- 42) Bài đọc 3: Những hạt thóc giống.
 - HS đọc bài và trả lời câu hỏi dưới sự điều hành của lớp trưởng.
 - GV nhận xét và yêu cầu HS quan sát bức tranh ở SGK trang 44 và cho 
biết: Tranh vẽ những ai? Đang làm gì và trông họ thế nào?
 - GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
 - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện sự hào hứng, tha thiết.
 - HD chung cách đọc toàn bài.
 - GV chia bài thành 4 đoạn cụ thể:
 + Đoạn 1: Từ đầu ... đến là cậu ngủ mê.
 + Đoạn 2: Tiếp... đến Mi-sa và Xa-sa bỏ về. 
 + Đoạn 3: Tiếp ... đến mười que kem rồi ấy chứ!
 + Đoạn 4: Tiếp đến .... hết.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện đọc từ khó.
 - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng 
hạn: Mi-sa, Xa-sa, I-go, I-ra, xe buýt, roạt, bẹp rúm, huỵch, khoác lác)
 - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo 
nhóm 4.
 - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc.
 - GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn) đọc tốt.
 - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK (tán dóc, 
bẹp rúm, xạo, khoác lác, hết nhẵn).
 - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa 
thêm 1 số từ ngữ khác.VD: chung cư: là từ Hán Việt chỉ những khu nhà bao 
gồm nhiều hộ dân sinh sống bên trong các căn hộ, có hệ thống công trình hạ 
tầng sử dụng chung
 - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo dõi, đọc thầm.
 Hoạt động 2. Đọc hiểu
 - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu 
bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. 
 - 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác theo dõi, đọc thầm theo.
 - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
 V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả lời câu hỏi của nhóm mình.
 V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
 V3: Làm việc theo N mảnh ghép

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_4_tuan_5.docx
  • docxKHDH_TUAN_6_0bc41.docx
  • docxKHDH_TUAN_6_58a4e.docx