Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết tên các thành phố và các nước trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: giới thiệu một số thư viện đặc biệt, qua đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết quý trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7
TUẦN 7 Tiếng việt BÀI 4: KHO BÁU CỦA EM BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết tên các thành phố và các nước trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: giới thiệu một số thư viện đặc biệt, qua đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết quý trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động * Chia sẻ về chủ điểm: a) Thảo luận nhóm: - GV mời 3HS nối tiếp nhau đọc 3 CH và gợi ý dưới CH; cả lớp đọc thầm theo. + Em hiểu kho báu là gì? + Kể tên một vài câu chuyện về kho báu mà em đã được đọc hoặc được nghe. + Theo em, vì sao sách cũng là kho báu? Kho báu ấy quý giá như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách trả lời. - GV theo dõi, giải đáp thắc mắc của HS về câu hỏi, nếu HS chưa hiểu. b) Báo cáo kết quả thảo luận nhóm - GV mời 1 số HS trả lời CH. Có thể thực hiện bằng trò chơi phỏng vấn. c) GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1 - GV chiếu hình ảnh và nêu câu hỏi - HS quan sát và trả lời: + Đây là phòng nào? (Đây là thư viện) + Em thích nhất điều gì ở thư viện? (Em thích những kệ sách được sắp xếp ngay ngắn,..) - GV: Thư viện trường mình thật đẹp phải không nào? Và trên thế giới có rất nhiêu thư viện đặc biệt. Để biết những thư viện đó đặc biệt như thế nào? Cô trò mình cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay: Những thư viện đặc biệt. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng đọc khoan thai như kể chuyện. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ nói về những điểm đặc biệt của mỗi thư viện: (những thư viện) cổ, 5000 năm; (thư viện) lớn nhất, 18 triệu (cuốn sách); 125 (thứ tiếng), 54 triệu (bản thảo); (thư viện) thiếu nhi, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: ( 3 đoạn) + Đoạn 1: Những thư viện cổ + Đoạn 2: Thư viện lớn nhất + Đoạn 3: Thư viện thiếu nhi - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: Ba-bi-lon; A-lếch-xan-đri-a, - Luyện đọc câu: Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập , xây dựng cách đây hơn 2 000 năm. - Giải nghĩa từ: Ba-bi-lon, Ai Cập. + Chia sẻ hiểu biết của em về Ai Cập. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - Các nhóm thi đọc - GV nhận xét các nhóm. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Câu 1: Những thư viện cổ nói lên điều gì về nền văn minh của loài người? (Những thư viện cổ cho thấy loài người đã biết đến giá trị của sách và xây thư viện để giữ sách, đọc sách từ hơn 5000 năm trước.) Câu 2: Người ta có thể đọc và xem những gì ở Thư viện Quốc hội Mỹ? (Ở thư viện Quốc hội Mỹ, người ta có thể đọc sách và các bản thảo viết tay, xem phim, nghe nhạc, xem bản đò và các bản vẽ,) Câu 3: Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt Nam nói lên điều gì? (Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt Nam cho thấy Nhà nước rất quan tâm đến thiếu nhi, tạo điều kiện thuận lợi để thiếu nhi học tập ở thư viện.) Câu 4: Qua bài đọc, em thấy các tài liệu và hoạt động ở thư viện hiện nay đã phát triển như thế nào so với những thư viện đầu tiên? (Thư viện đầu tiên chỉ lưu giữ những mảnh xương khắc chữ. Thư viện Quốc hội Mỹ có sách, bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, phim, Ở thư viện thiếu nhi thuộc Thư viện Quốc gia Việt Nam, trẻ em có thể đọc sách, xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm các loại nhạc cụ, sử dụng máy tính để học ngoại ngữ và làm toán,) Câu 5: Em mong muốn điều gì ở thư viện trường em? (Em mong thư viện có nhiều sách hơn/rộng rãi hơn/,) Câu 6: Kể tên các thư viện trên thế giới mà em biết? + HS tự kể - HS nối tiếp nhận xét - GV mời các nhóm nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến của mình. - GV khen ngợi những ý kiến hay và chân thực. Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. + Thư viện có hơn 18 triệu cuốn sách / được viết bằng 125 thứ tiếng, / hơn 54 triệu / bản thảo viết tay / và hàng triệu bản đồ, / bản nhạc, / bản vẽ, / phim, + Đây là nơi / trẻ em có thể đọc sách, / xem phim, / nghe nhạc, / trải nghiệm các loại nhạc cụ, / sử dụng máy tính/ để học ngoại ngữ và làm toán, - HS luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm thi đọc - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS tham quan thư viện trường; chọn cuốn sách em yêu thích và đọc. - GV hỏi HS: Điều em thích nhất trong cuốn sách đã đọc là gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc khi tham gia thư viện: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. BÀI VIẾT 1 LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết t́́m ư và lập dàn ư cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy. - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; Biết vận dụng những điều đă học để t́́m ư, lập dàn ư cho bài văn tả cây cối. Hoàn thành nhiệm vụ được giao; t́́m ư và hoàn thiện dàn ư cho bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: máy chiếu, máy tính, tranh ảnh một số cây cối. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức tṛ̣ chơi “Tôi là ai” Câu hỏi 1: Mang tên loài chim đẹp Hoa như lửa đầy cành Rực rỡ cạnh lá xanh Gọi ve về ca hát. - HS trả lời: Cây phượng vĩ Câu 2: Thân nhiều gai nhọn Hoa trắng ngát thơm Cành trĩu quả tròn Mang đầy múi ngọt - HS trả lời: Cây bưởi Câu 3: Cây gì thẳng tắp trước nhà Trái ngon dành tặng riêng bà, bà ơi? - HS trả lời: Cây cau Câu 4: Thân cây không vỏ Cành thì chẳng có Hoa thì đo đỏ Quả đầy một giỏ Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao? - HS trả lời: Cây chuối - GV khen ngợi HS có câu trả lời đúng. - GV giới thiệu bài: Trong tiết học viết trước, các em đă được học cách quan sát một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích. Dựa vào kết quả quan sát ở tiết học trước, hôm nay các em học cách t́m ư và lập dàn ư cho bàu văn tả cây cối. 2. Luyện tập: HĐ1: Tìm ý 2.1. GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi chép về kết quả quan sát ở Bài 3. 2.2. GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư duy a) Tạo từ khóa - GV yêu cầu HS viết các từ thể hiện suy nghĩ hoặc kết quả quan sát của mình về loài cây (hoa, quả) được miêu tả. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện tìm ý bằng sơ đồ tư duy. - GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS b) Sắp xếp ý - GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa trên các từ khóa đã tìm được + Xem lại các từ khóa vừa tìm được và nối các từ khóa có quan hệ gần nhất với nhau. + Bỏ bớt đi những từ không phù hợp hoặc không cần thiết + Sắp xếp lại các từ khóa theo thứ tự bậc từ ý lớn đến ý nhỏ - GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy màu to bản, trên có ghi nội dung các từ khóa theo ví dụ về cây hoa hồng trong SGK để làm mẫu cho HS. - GV thực hành mẫu cho HS theo 3 bước lập dàn ý. - GV yêu cầu 2-3 HS miêu tả về các chi tiết của cây hoa hồng dựa theo nội dung các tấm bìa/băng giấy màu. - GV đặt các câu hỏi gợi ý: + Bông hoa hồng có hình dáng thế nào? + Bông hoa màu có những màu gì? + Hoa hồng có mùi thơm hay không? + Khi chạm tay vào cánh hoa hồng, em thấy thế nào? + Em thích nhất hoa hồng ở điểm gì? + HS nối tiếp nhau trả lời. - GV yêu cầu HS lập dàn ý miêu tả một loài cây (hoa quả) theo 3 bước đã được hướng dẫn. HĐ2: Lập dàn ý - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả t́́m từ để lập dàn ư. - GV mời 2 – 3 HS tŕnh bày trước lớp về dàn ý của ḿ́nh. - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, biểu dương bài làm tốt. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS trang trí cho sơ đồ tư duy dàn ý. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương học sinh - GV khuyến khích HS đọc sách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ HAM ĐỌC SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của GV và gợi ư SGK, kể lại được câu chuyện Cô bé ham đọc sách. - Lắng nghe bạn kể, biết ghi vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ư nghĩa của câu chuyện. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin. Bồi dưỡng ý thức ham học, ham đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Máy chiếu, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi tṛ chơi: “Tiếp sức” + Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội có 4 người chơi. Trong ṿng 2p, đội nào kể được nhiều cuốn sách em đă đọc nhất th́ đội đó dành chiến thắng. - GV khen ngợi HS chăm chỉ, ham đọc sách - GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các em sẽ nghe câu chuyện về một cô bé ham đọc sách. Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi về nhân vật cô bé trong câu chuyện để hiểu điều ǵ đă góp phần giúp cô bé ham đọc sách ấy về sau trở thành một nhà bác học nổi tiếng. 2. Khám phá: HĐ1: Nghe kể chuyện - GV cho HS xem tranh và nghe GV kể hoặc chiếu video. - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó - HS nghe – quan sát tranh và đọc thầm lại các câu hỏi gợi ý dưới tranh. - GV kể lại lần 2, lần 3. HĐ2: Kể chuyện 2.1. Kể chuyện trong nhóm - GV chia lớp thành nhóm 4 HS, yêu cầu HS kể chuyện - GV theo dõi, giúp đỡ HS 2.2. Kể chuyện trước lớp - GV mời 2-3 nhóm kể toàn bộ (hoặc một đoạn) câu chuyện. - Các nhóm kể toàn bộ câu chuyện. - GV mời HS khác lắng nghe, ghi vấn tắt nhận xét và góp ý. 2.3. Trao đổi về câu chuyện - GV chia lớp thành nhóm 4 bạn, đọc, thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Những chi tiết nào cho thấy Ma-ri Quy-ri từ nhỏ rất ham đọc sách?(Hằng ngày, cứ tan học là cô trốn biệt vào một góc phòng khách, say sưa đọc. Mải mê đọc đến mức không nghe thấy mấy anh chị em gọi. Ham đọc đến mức mấy anh chị xếp ghế xung quanh mà không biết. Ngồi im đọc sách suốt 2 tiếng đồng hồ. Ghế đổ, chỉ cười rồi lại cầm cuốn sách sang phòng khác, lặng lẽ đọc tiếp.) + Theo em, sự đam mê đọc sách đă góp phần vào thành công của nhà bác học Ma-ri Quy-ri như thế nào? (Sự ham mê đã tạo nên thói quen đọc sách và tập trung suy nghĩ ở Ma-ri Quy-ri, giúp bà sau này trở thành một nhà bác học nổi tiếng.) - GV mời các nhóm lắng nghe, ghi lại nhận xét vắn tắt về ư kiến của nhóm bạn. - GV mời HS đặt câu hỏi, góp ý và nêu ư kiến của ḿnh về câu chuyện. - GV tổng kết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương học sinh - Kể lại được câu chuyện cho người thân nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị tiết học Góc sáng tạo tuần tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt BÀI ĐỌC 2: NHỮNG TRANG SÁCH TUỔI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo ḍng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc độ: 80 -85 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: rương, hớt tóc, ý niệm). Biết tóm tắt ý của mỗi đoạn văn. Hiểu ý nghĩa của bài: nói lên ảnh hưởng của sách trong việc bồi dưỡng tâm hồn và nhận thức của tuổi thơ. - Biết tên một số tác phẩm + Các truyện dân gian Việt Nam: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt. + Các truyện nước ngoài: Tây Du Kí, + Biết chai sẻ với cảm xúc, tưởng tượng của tác giả khi đọc sách. - Biết cùng các bạn thảo luận, trao đổi nhóm khi luyện đọc và trả lời câu hỏi; Biết giải quyết nhiệm vụ học tập. - Góp phần củng cố ḷ̣ng ham mê đọc sách để nâng cao hiểu biết và bồi dưỡng tâm hồn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Máy chiếu, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức tṛ chơi “Ai nhanh ai đúng” Luật chơi: GV chiếu h́nh và HS đoán xem đây là truyện nào? Câu 1: + Truyện “Tấm Cám” Câu 2: + Truyện “Cây tre trăm đốt” Câu 3: + Truyện “Nàng bạch tuyết và bảy chú lùn” Câu 4: + Truyện “Tây du kí” - GV khen ngợi HS trả lời đúng. - GV giới thiệu bài: Các em đă biết nhiều câu chuyện, bài thơ, bài văn về đọc sách. Hôm nay, chúng ta sẽ đọc một bài văn, trong đó tác giả nhớ lại những quyển sách đầu tiên đă đến với tuổi thơ của ḿ́nh như thế nào và chúng đêm lại những ǵ cho tuổi thơ của tác giả. 2. Khám phá: HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện sự hào hứng, tha thiết. - GV giải nghĩa từ khó và những từ ngữ khác. - GV tổ chức cho HS luyện đọc. HĐ2: Đọc hiểu - GV chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu HS đọc câu hỏi và thảo luận nhóm. + Bài đọc trên là lời kể của ai? (Bài đọc là lời kể của tác giả xưng tôi, vốn là một câu bé rất ham đọc sách.) + Tóm tắt nội dung mỗi đoạn văn ( Đoạn 1: Những câu chuyện đầu tiên Đoạn 2: Học chữ để đọc sách Đoạn 3: Ham mê đọc sách Đoạn 4: Khóc cười qua trang sách) + Bạn nhỏ trong bài học cố gắng học chữ để làm gì, kết quả thế nào? (Bạn nhỏ cố gắng học chữ để đọc truyện. Kết quả, bạn nhỏ đọc được rất nhiều truyện hay, thấy mình được mở rộng hiểu biết và bồi dưỡng tâm hồn qua những trang sách đó.) - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn: + Những điều em đã trải qua giống như nhân vật trong bài đọc trên. + Những điều em có thể học hỏi từ nhân vật trong bài đọc trên. (Em học hỏi được sự ham mê đọc sách của nhân vật trong bài đọc.) - GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến của mình. HĐ3: Luyện đọc nâng cao - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - GV hướng dẫn cách nghỉ hơi ở các câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng. + Từ khi nghe chú tôi mách / những câu chuyện đó và vô số những câu chuyện tương tự / được viết trong các cuốn sách, / tôi cố gắng học chữ / để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu kia. + Tôi khóc cười qua những trang sách, / ngạc nhiên thấy mình trải qua những cảm xúc / mà trên thực tế / tôi chưa đủ lớn để trải nghiệm ngoài đời. + Sách đã bồi đắp tâm hồn, / làm giàu có / và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé, / mài sắc một cách tự nhiên / các ý niệm đạo đức / qua sự yêu ghét với người hiền / kẻ ác / và đặc biệt / mở rộng đến vô biên / bờ cõi của trí tưởng tượng. - GV nhận xét, đánh giá chung - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - GV mời các nhóm thi đọc. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV mời HS lên góc đọc của lớp chọn 1 câu chuyện em yêu thích. - GV yêu cầu HS chia sẻ câu chuyện em đã đọc với bạn. - GV mời HS chia sẻ về điều em thích nhất trong câu chuyện. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách dùng dấu ngoặc kép để dánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. - Biết thể hiện rơ ràng suy nghĩ, cảm xúc của bản thân; Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng tính cẩn thận, cụ thể khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Máy chiếu, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, thi kể tên các dấu câu đã học và tác dụng của dấu câu đó. - GV giới thiệu bài: Trong bài đọc “Những trang sách tuổi thơ”, các em đã gặp rất nhiều dấu ngoặc kép. Nhưng các dấu ngoặc kép ấy không đánh dấu lời nói của nhân vật. Vậy chúng có tác dụng gì? Bài học này sẽ giúp các em hiểu điều đó. 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi 1 và 2. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và nêu đáp án đúng: + Các dấu ngoặc kép trong bài đọc đánh dấu các từ ngữ (tên truyện) sau: “Tấm Cám”; “Thạch Sanh” ; “Cây tre trăm đốt” ; “Đôi hài bảy dặm” ; “Tôn Ngộ Không” ; “Nghìn lẻ một đêm” ; “Không gia đình” ; “Những người khốn khổ”. + Tác dụng của các dấu ngoặc kép trên: đánh dấu tên truyện bao quát hơn là các dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tác phẩm. HĐ2: Rút ra bài học - GV mời 2 HS đọc kết luận được đóng khung. HĐ3. Luyện tập: Bài 1: GV mời 2 HS đọc BT 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Gv mời các nhóm báo cáo kết quả làm việc. - GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bài tập 2: GV mời HS đọc bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài - GV mời HS trả lời - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung Bài tập 3: GV mời HS đọc bài tập. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo 1 trong 2 đề. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sáng tạo một câu chuyện có sử dụng dấu ngoặc kép với các tác dụng đã học. - GV mời các nhóm chia sẻ - GV mời HS nhận xét, GV nhận xét - GV tuyên dương, khen ngợi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI (Mở bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hai cách mở bài trực tiếp và gián tiếp; viết được đoạn mở bài cho bài văn tả cây cối. - Viết được đoạn mở bài có ư nghĩa khái quát và có cảm xúc. - Biết cách thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập; Tự viết được đoạn mở bài phù hợp cho bài văn tả cây cối. - Bồi dưỡng t́nh yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh một số cây cối. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài hát: “Em yêu cây xanh”. - GV giới thiệu bài: Trong các tiết học trước, các em đă được học về cấu tạo của bài văn tả cây cối và tự ḿnh quan sát, t́m ư, lập dàn ư cho bài văn tả cây cối theo chủ điểm mà các em chọn. Hôm nay, cô tṛ̣ ḿnh cùng t́m hiểu hai cách mở bài và viết đoạn mở bài cho bài văn đó nhé! 2. Luyện tập: HĐ1: Tìm hiểu cách mở bài (BT 1) - GV mời HS đọc câu hỏi 1 và 4 đoạn mở bài trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xếp các đoạn mở bài vào nhóm thích hợp. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả - GV mời các nhóm khác nhận xét HĐ2: Viết đoạn mở bài - GV mời HS viết đoạn mở bài - GV quan sát, hỗ trợ HS - GV mời một số HS đọc đoạn mở bài trước lớp - GV mời HS nhận xét, góp ý - GV nêu nhận xét, giúp HS hiểu cách viết mở bài. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS viết thêm mở bài cho 1 đoạn văn tả cây khác. - HS thực hiện viết - GV mời HS chia sẻ trước lớp, HS khác nhận xét, góp ý. - GV khen ngợi, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Luyện Tiếng Việt LUYỆN: DANH TỪ RIÊNG, DANH TỪ CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và mở rộng kiến thức về danh từ chung và danh từ riêng. - Góp phần hình thành và phát triển các NL chung, PC: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. - Học sinh: Đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát - GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1. Củng cố kiến thức - Thế nào là danh từ chung? Danh từ riêng? Cho ví dụ minh họa. - HS trả lời - HS + GV nhận xét - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2. Làm bài tập - GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau Bài 1. Viết lại cho đúng các danh từ riêng có trong bài văn Phiên chợ Lũng Phìn Chợ Lũng phìn nằm trong một thung lũng khá bằng phẳng thuộc địa phận xã Lũng Phìn huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang cách biên giới Trung Quốc khoảng vài chục Km. Trời càng sáng, người từ các nơi lân cận như Lũng Chinh, Sông Mán, theo các con đường nhỏ quanh co dọc các triền núi đổ về chợ càng nhiều. Bài 2. Tìm 5 danh từ có trong bài không phải là danh từ riêng ? Bài 3. Tìm: Chỉ 3 danh từ chung 3 danh từ riêng người vật địa danh - HS làm bài, GV theo dõi giúp đỡ những HS còn lúng túng. - HS chữa bài, GV nhận xét chốt kết quả. 3. Vận dụng GV nhận xét giờ học. Dặn về nhà xem lại các BT vừa làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................... Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: + Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. + Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. HS có kĩ năng dùng ê ke. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ê ke, thước kẻ thẳng. 2. Học sinh: Ê ke, thước kẻ thẳng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS ôn tập nhận biết ê ke, dùng ê ke kiểm tra góc vuông, vẽ góc vuông. + Yêu cầu HS quan sát tranh trang 50 SGK. H: Tranh vẽ hình ảnh gì? H: Em có nhận xét gì về những hình ảnh em nhìn thấy? GV: Những đường kẻ dọc và đường kẻ ngang tạo với nhau những góc như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá Hoạt động hình thành kiến thức: - GV đính hình ảnh 1 đường kẻ ngang AB và 1 đường kẻ dọc CD như hình vẽ: - GV mời HS dự đoán về góc tạo bởi 2 đường thẳng đó. - GV yêu cầu HS lên bảng, dùng ê ke để kiểm tra một góc. - GV giới thiệu: Hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau. - GV kí hiệu vuông góc giữa hai đường thẳng, yêu cầu HS nhận xét hai đường thẳng vuông góc với nhau thì tạo thành mấy góc vuông? - GV chốt: Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông. 3. Luyện tập Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy nghĩ và giải thích làm sao biết được hai đường vuông góc với nhau, hai đường không vuông góc với nhau. - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời: + Hai đường thẳng IK và MN không vuông góc với nhau vì hai đường thẳng IK và MN không tạo thành 4 góc vuông + Hai đường thẳng PQ và SR không vuông góc với nhau vì hai đường thẳng PQ và SR không tạo thành 4 góc vuông + Hai đường thẳng CD và EG vuông góc với nhau vì hai đường thẳng CD và EG tạo thành 4 góc vuông - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc cặp đôi: 1 bạn chỉ vào hình, yêu cầu bạn nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình. - GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả. - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm việc nhóm 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: a) Liệt kê các đường phố vuông góc có trong sơ đồ (chỉ xét đường có tên). b) Xác định vị trí của bạn Chi, HS nêu các cách khác nhau để từ đó ra Hồ Gươm. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV tổ chức HS nhận xét, đánh giá. - GV lưu ý HS về nhà liên hệ xem trên đường từ nhà tới trường hay ngược lại có những đường phố nào vuông góc với nhau. 4. Vận dụng Bài 4: - GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng vuông góc với nhau trong lớp học, trong khuôn viên trường,... - GV mời một số em nêu. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS biết: + Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc. + Vận dụng được các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. (Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng vuông góc, biết sử dụng ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc). - Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. H: Hai đường thẳng vuông góc với nhau có đặc điểm gì? - GV yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng vuông góc với nhau trong lớp học, trong khuôn viên trường,... - GV dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cách vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E (điểm E không nằm trên đường thẳng AB) và vuông góc với đường thẳng AB. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ. - GV hướng dẫn cụ thể các bước như sau: Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của ê ke nằm trên đường thẳng AB. Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng AB đến vị trí điểm E. Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của ê ke. Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE. Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB. - Mời HS lên nhắc lại các bước. 3. Luyện tập Bài 5: Làm việc nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm đôi, cùng nhau suy nghĩ và thực hiện trên phiếu học tập vẽ đường thẳng PQ đi qua điểm X và vuông góc với đường thẳng MN cho trước theo các trường hợp như đã nêu trong sách. - GV mời HS chia sẻ sản phẩm trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 6: Làm việc nhóm 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: HS quan sát mẫu, nhận ra những đường thẳng vuông góc với nhau, xác định cách vẽ hình theo mẫu, sau đó thực hành vẽ rồi tô màu theo ý thích. - GV tổ chức chia sẻ trước lớp. - GV mời một số nhóm nhắc lại những đường vuông góc với nhau, nêu cách vẽ hình của nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng Bài 7: - GV tổ chức vận dụng bằng việc HS liên hệ với hoạt động thể dục “Nhảy bật xa” trong đó để đo thành tích bật xa, người ta đo độ dài đường vuông góc từ điểm tiếp đất gần nhất của cơ thể đến vạch xuất phát. - GV gợi ý để HS có thể liên hệ với một vài tình huống khác. H: Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hai đường thẳng song song. - Vận dụng được các kiến thức về hai đường thẳng song song đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học và năng lực giao tiếp toán học. (Thông qua quan sát, phân tích để nhận ra được hai đường thẳng song song, biết sử dụng ê ke để vẽ đường thẳng song song). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh để khởi động bài học. + Yêu cầu HS quan sát tranh trang 54 SGK. + Tranh vẽ hình ảnh gì? (Tranh vẽ đường ray xe lửa.) + Em có nhận xét gì về những hình ảnh em nhìn thấy? (- 2 đường ray không bao giờ cắt nhau.) - GV: Để hiểu hơn về những đường thẳng không bao giờ cắt nhau hay còn gọi là song song nhau chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá Hoạt động hình thành kiến thức: - GV đính hình ảnh như sau: - GV mời HS nhận xét về 2 đường thẳng đó. - GV giới thiệu: Hai đường thẳng song song với nhau thì không bao giờ cắt nhau. - GV gọi HS nhắc lại. 3. Luyện tập Bài 1: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, suy nghĩ và giải thích làm sao biết được hai đường thằng song song với nhau, hai đường thẳng không song song với nhau. - Gọi HS trả lời. + Hai đường thẳng CD và AB không song song với nhau vì hai đường thẳng CD và AB cắt nhau. + Hai đường thẳng EG và HI song song với nhau vì hai đường thẳng EG và HI không bao giờ cắt nhau. + Hai đường thẳng MN và PQ không song song với nhau vì hai đường thẳng MN và PQ cắt nhau. + Hai đường thẳng ST và XY song song với nhau vì hai đường thẳng ST và XY không bao giờ cắt nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc cặp đôi: 1 bạn chỉ vào hình, yêu cầu bạn nêu tên các cặp cạnh song song với nhau, các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_7.docx

