Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.
- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Yêu thích khoa học.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phích đựng nước sôi.
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 26
GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4B – TUẦN 26 Thực hiện từ ngày 13 đến ngày 17 tháng 3 năm 2023 KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. - Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 2. Kĩ năng - Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Yêu thích khoa học. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Phích đựng nước sôi. - HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV + Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng + Ta dùng nhiệt kế để đo dụng cụ gì? + Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C nhiêu độ C? GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT: + Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. + Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền Nhóm 4 – Lớp nhiệt: - Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và - HS làm thí nghiệm trang 102 theo yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng nhóm. lạnh của cốc nước có thay đổi không? Nếu - Nghe GV phổ biến cách làm thí có thì thay đổi như thế nào? nghiệm - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm. nhóm. ** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của - Báo cáo kết quả: cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nhiệt độ. nước tăng lên. + Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và + Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi? chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh. - Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự - Lắng nghe. truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang - 1 HS đọc 102. GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 + Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, + Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, + Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt? quần áo, bàn là, + Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là, + Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả của các vật như thế nào? nhiệt thì lạnh đi. Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất lỏng - Tiến hành làm thí nghiệm trong - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV nhóm. (trang 103). * Hướng dẫn các TN: TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt lọ nghiệm. nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi không. - Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ sung nếu có kết quả khác. - Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm đầu. thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng - Tiến hành làm thí nghiệm trong trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt kế vào nhóm theo sự hướng dẫn của GV. GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống. - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi. + Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau? trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở + Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng nhiệt độ thấp. lên và khi lạnh đi? + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt lại khi lạnh đi. kế ta thấy được điều gì? + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu - Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống đó. sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất - Lắng nghe. lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật. - Yêu cầu HS đọc phần bài học KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi - 1 HS đọc HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế: + Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào ấm? Cá nhân – Lớp + Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 + Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, ướt chườm lên trán? chập điện. + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 370C, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng khăn ướt chườm lên trán. Khăn + Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế giảm nhiệt độ của cơ thể. nào để có nước nguội uống nhanh? + Rót nước vào cốc và cho đá vào. 3. HĐ ứng dụng (1p) + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh trong cuộc sống - Thực hành làm thí nghiệm về sự co giãn của một số chất lỏng khác. VD: rượu ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .............................................................................................................................. ________________________________________________________ KHOA HỌC VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: + Các kim loại (đồng, nhôm,) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. 2. Kĩ năng - Làm thí nghiệm phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo *KNS: - Lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/cách nhiệt tốt - Giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt. *TKNL: HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí trong những trường hợp đơn giản để tránh thất thoát nhiệt năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm - HS: cốc, thìa nhôm, thìa nhựa, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi + Thế nào là sự truyền nhiệt? Lấy VD + Sự truyền nhiệt là hiện tượng nhiệt độ từ vật nóng truyền sang cho vật lạnh hơn và ngược lại + VD: nước sôi để ngoài không khí sẽ dần nguội đi do nước đã truyền nhiệt sang cho không khí. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: + Các kim loại (đồng, nhôm,) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. - Vận dụng bài học trong cuộc sống * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1:Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt: Nhóm 4– Lớp - Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104, - 1 HS đọc nội dung thí nghiệm SGK và dự đoán kết quả thí nghiệm. GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 - Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí - Dự đoán: ............ nghiệm. GV ghi nhanh vào 1 phần của bảng. - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm. GV đi rót nước vào cốc cho HS tiến nhóm. Một lúc sau khi GV rót nước hành làm thí nghiệm. vào cốc, từng thành viên trong nhóm Lưu ý: Nhắc các em cẩn thận với nước lần lượt cầm vào từng cán thìa và nói nóng để bảo đảm an toàn. kết quả mà tay mình cảm nhận được. - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. GV - Đại diện của 2 nhóm trình bày kết ghi kết quả song song với dự đoán để HS quả: Khi cầm vào từng cán thìa, em so sánh. thấy cán thìa bằng nhôm nóng hơn cán thìa bằng nhựa. Điều này cho thấy nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa. + Tại sao thìa nhôm lại nóng lên? + Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ từ nước nóng đã truyền sang thìa. - GVKL: Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, - Lắng nghe. thép,... dẫn nhiệt tốt còn gọi là vật dẫn điện; gỗ, nhựa, len, bông, dẫn nhiệt kém gọi là vật cách nhiệt * Ứng dụng trong cuộc sống: Cá nhân – Lớp + Xoong và quai xoong được làm bằng + Xoong được làm bằng nhôm, gang, chất liệu gì? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt hay inốc đây là những chất dẫn nhiệt tốt dẫn nhiệt kém? Vì sao lại dùng những chất để nấu nhanh. Quai xoong được làm liệu đó? bằng nhựa, đây là vật cách nhiệt để *GD TKNL: Trong sinh hoạt hằng ngày, khi ta cầm không bị nóng. để nấu nướng tiết kiệm và tránh thất thoát nhiệt năng, cần dùng xoong, nỗi - Lắng nghe làm từ chất dẫn nhiệt tốt, an toàn, không gỉ như: nhôm, inox, gang. + Hãy giải thích tại sao vào những hôm + Vào những hôm trời rét, chạm tay trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có cảm vào ghế sắt ta có cảm giác lạnh là do giác lạnh? sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã truyền nhiệt cho ghế sắt. Ghế sắt là vật GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 lạnh hơn, do đó tay ta có cảm giác lạnh. + Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta + Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt? ghế sắt vì gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên tay ta không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt. HĐ2:Tính cách nhiệt của không khí: Nhóm 6 – Lớp - Cho HS quan sát giỏ ấm hoặc dựa vào - Quan sát hoặc dựa vào trí nhớ của kinh nghiệm của các em và hỏi: bản thân khi đã quan sát giỏ ấm ở gia đình, trao đổi và trả lời: + Bên trong giỏ ấm đựng thường được làm + Bên trong giỏ ấm thường được làm bằng gì? Sử dụng vật liệu đó có ích lợi gì? bằng xốp, bông len, dạ, đó là những vật dẫn nhiệt kém nên giữ cho nước + Giữa các chất liệu như xốp, bông, len, trong bình nóng lâu hơn. dạ, có nhiều chỗ rỗng không? + Giữa các chất liệu như xốp, bông, + Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì? len, dạ, có rất nhiều chỗ rỗng. + Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay dẫn + Trong các chỗ rỗng của vật có chứa nhiệt kém? không khí. - Để khẳng định rằng không khí là chất dẫn + HS trả lời theo suy nghĩ. nhiệt tốt hay chất dẫn nhiệt kém, các em hãy cùng làm thí nghiệm để chứng minh. - Lắng nghe. - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. - Yêu cầu HS đọc kĩ thí nghiệm trang 105 - Hoạt động trong nhóm dưới sự hoạt SGK. động của GV. - GV đi từng nhóm giúp đỡ, nhắc nhở HS. - 2 HS đọc thành tiếng thí nghiệm. - Hướng dẫn: + Quấn giấy trước khi rót nước. Với cốc quấn chặt HS dùng dây chun buộc từng tờ báo lại cho chặt. Với cốc quấn lỏng thì vo từng tờ giấy thật nhăn và quấn lỏng, sao - Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của cho không khí có thể tràn vào các khe hở GV để đảm bào an toàn. GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 mà vẫn đảm bảo các lớp giấy vẫn sát vào nhau. + Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút (thời gian đợi kết quả là 10 phút). + Đo và ghi lại nhiệt độ của từng cốc - Trong khi đợi đủ thời gian để đo kết quả, sau mỗi làn đo. GV có thể cho HS tiến hành trò chơi ở hoạt động 3. - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - 2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết quả của thí nghiệm: Nước trong cốc được quấn giấy báo nhăn và không buộc chặt còn nóng hơn nước trong cốc + Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng như quấn giấy báo thường và quấn chặt. nhau với một lượng bằng nhau? + Để đảm bảo nhiệt độ ở 2 cốc là bằng nhau. Nếu nước cùng có nhiệt độ bằng nhau nhưng cốc nào có lượng nước + Tại sao phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần nhiều hơn sẽ nóng lâu hơn. như là cùng một lúc? + Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho nhiệt độ của nước giảm đi. Nếu không đo cùng một lúc thì nước trong cốc đo sau sẽ nguội nhanh hơn trong cốc đo trước. + Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa + Giữa các khe nhăn của tờ báo có gì? chứa không khí. + Vậy tại sao nước trong cốc quấn giấy + Nước trong cốc quấn giấy báo nhăn báo nhăn, quấn lỏng còn nóng lâu hơn? quấn lỏng còn nóng hơn vì giữa các lớp báo quấn lỏng có chứa rất nhiều không khí nên nhiệt độ của nước truyền qua cốc, lớp giấy báo và truyền ra ngoài môi trường ít hơn, chậm hơn nên nó còn nóng lâu hơn. GIÁO ÁN KHOA HCJ LỚP 4B – TUẦN 26 + Không khí là vật cách nhiệt hay vật dẫn + Không khí là vật cách nhiệt. nhiệt? - GD KNS: Tuỳ từng trường hợp cần giữ nhiệt háy cần cách nhiệt mà chúng ta sử - Lắng nghe dụng những vật dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém - Ví dụ: HĐ 3.Trò chơi: Tôi là ai, tôi được làm L1: Đội 1: Tôi giúp mọi người được bằng gì? ấm trong khi ngủ. - Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 5 thành Đội 2: Bạn là cái chăn. Bạn có thể làm viên trực tiếp tham gia trò chơi, 1 thành bằng bông, len, dạ, viên làm thư ký, các thành viên khác ngồi Đội 1: Đúng. 3 bàn phía trên gần đội của mình. L2: Đội 2: Tôi là vật dùng để che lớp - Mỗi đội sẽ lần lượt đưa ra ích lợi của dây đồng dẫn điện cho bạn thắp đèn, mình để đội bạn đoán tên xem đó là vật gì, nấu cơm, chiếu sáng. được làm bằng chất liệu gì ? Thư kí của đội Đội 1: Bạn là vỏ dây điện. Bạn được này sẽ ghi kết quả câu trả lời của đội kia. làm bằng nhựa. Trả lời đúng tính 5 điểm, sai mất lượt hỏi Đội 2: Đúng. và bị trừ 5 điểm. Các thành viên của đội ghi nhanh các câu hỏi vào giấy và truyền cho các bạn trực tiếp chơi. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm - HS đọc bài học thắng cuộc. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng kiến thức vào cuộc sôngs 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy tìm hiểu về chất liệu của bình giữ nhiệt, phích nước và giải thích tại sao bình giữ nhiệt, phích nước giúp giữ được nước nóng lâu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ...............................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_26.docx

