Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 28

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.

2. Kĩ năng

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.

3. Phẩm chất

- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập.

4. Góp phần phát triển các năng lực:

- NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng

- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ

- HS: SGK, bút dạ

2. Phương pháp, kĩ thuật

- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

docx 6 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 28

Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 28
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
2. Kĩ năng
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ 
học tập.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo Hoạt đông của của học sinh
 viên
 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
 Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và phân 
 mật bố của động vật, thực vật.
 + Bạn hãy nêu vai trò + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá
 của nhiệt đối với động 
 vật, thực vật?
 + Điều gì sẽ xảy ra nếu 
 Trái Đất không được 
 Mặt Trời sưởi ấm?
 - GV nhận xét, khen/ 
 động viên, dẫn vào bài 
 mới.
 2. Khám phá: (30p)
 * Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, 
 ánh sáng, nhiệt.
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Các kiến thức Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản Đáp án: 
 (BT 1, 2 – SGK) 1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả Nước ở Nuớc ở thể Nước ở 
lời các câu hỏi trong thể lỏng khí thể rắn
SGK. Có mùi Không Không Không
- Treo bảng phụ có ghi không?
nội dung câu hỏi 1, 2 Có vị không? Có Không Có
 Có nhìn thấy Có Có Có
 bằng mắt 
 thường 
- Chốt lại lời giải đúng. không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng Không Không Có
khác nhau ở 3 thể của nhất định 
nước. không?
 2. Vẽ sơ đồ 
 Nước ở thể rắn
 Nước ở Nước ở 
 thể lỏng thể lỏng 
 Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi 3, 
suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có 
xuống bàn, ta nghe thấy sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ mặt bàn 
tiếng gõ? rung động. Rung động này truyền qua mặt bàn, truyền 
 tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe được 
 âm thanh.
+ Nêu ví dụ về một vật + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt Trời, 
tự phát sáng đồng thời lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn điện chạy 
là nguồn nhiệt? qua.
+ Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh sáng 
nam trong hình 2 lại có phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy 
thể nhìn thấy quyển được quyển sách.
sách? + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt 
+ Rót vào hai cốc nước cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn bông 
giống nhau một lượng cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh 
nước lạnh như nhau hơn so với cốc kia.
(lạnh hơn không khí 
xung quanh). Quấn một cốc bằng bông. Sau 
 đó,.. - Hs cùng tham gia trò chơi
 3. Thực hành * Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng 
 HĐ2:Trò chơi: “Nhà tỏ:
 khoa học trẻ”: + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng nhất 
 - GV chuẩn bị các tờ định.
 phiếu có ghi sẵn yêu cầu + Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
 đủ với số lượng nhóm 4 + Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
 HS + Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng 
 bên trong vật.
 + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
 + Sự lan truyền âm thanh.
 - GV nhận xét, đánh giá + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
 trực tiếp từng nhóm. + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối 
 Khuyến khích HS sử với vật đó thay đổi. 
 dụng các dụng cụ sẵn có + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và 
 để làm thí nghiệm. co lại khi lạnh đi.
 + Không khí là chất cách nhiệt.
 - Công bố kết quả: 
 Nhóm nào trả lời đúng 
 9-10 câu sẽ nhận được - Vận dụng KT đã học vào thực tế
 danh hiệu: Nhà khoa - Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT
 học trẻ.
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 4. HĐ sáng tạo (1p)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
......................................................................................................................
 KHOA HỌC 
 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tt)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức về nước, âm thanh, ánh sáng, không khí.
2. Kĩ năng
- Sưu tầm và triển lãm các tranh, ảnh theo yêu cầu.
- Thực hành kiểm tra sự thay đổi của bóng tối
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL hợp tác, NL sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Dụng cụ thí nghiệm
- HS: Tranh, ảnh sưu tầm
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1, Khởi động (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận 
 động tại chỗ
 - Giới thiệu bài, ghi bảng.
 2. Bài mới: (35p)
 * Mục tiêu: 
 - Tiếp tục ôn tập các kiến thức về nước, âm thanh, ánh sáng, không khí.
 - Sưu tầm và triển lãm các tranh, ảnh theo yêu cầu.
 - Thực hành kiểm tra sự thay đổi của bóng tối
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 Hoạt động 3: Triển lãm: Nhóm 6 – Lớp
 Cách tiến hành:
 - GV phát giấy khổ to cho nhóm 4 HS.
 - Yêu cầu các nhóm dán tranh, ảnh 
 nhóm mình sưu tầm được, sau đó tập - HS trình bày tranh theo nhóm.
 thuyết minh, giới thiệu về các nội dung - Thuyết trình giải thích về tranh ảnh 
 tranh, ảnh. của nhóm.
 **GV cùng 3 HS làm Ban giám khảo - Cả lớp đi tham quan khu triển lãm của 
 thống nhất tiêu chí đánh giá. từng nhóm nghe các thành viên trong 
 + Nội dung đầy đủ, phong phú, phản nhóm trình bày.
 ánh các nội dung đã học: 10 điểm
 + Trình bày đẹp, khoa học: 3 điểm
 + Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn: 3 điểm
 + Trả lời được các câu hỏi đặt ra: 2 
 điểm
 + Có tinh thần đồng đội khi triển lãm: 
 2 điểm. + Các nhóm đưa ra nhận xét riêngcủa 
 - Ban giám khảo chấm điểm và thông nhó
 báo kết quả.
 - Nhận xét, kết luận chung về sự sưu 
 tầm, ĐỒ DÙNG DẠY HỌCcủa HS
 Hoạt động 4: Thực hành: Cá nhân – Lớp
 - Phương án 1: HS thực hành và báo cáo 
 kết quả trước lớp
 - Phương án 2: GV vẽ các hình sau lên 
 bảng - Yêu cầu HS: - HS quan sát, nhân xét
 + Quan sát các hình minh họa.
 + Nêu từng thời gian trong ngày tương 
ứng với sự xuất hiện bóng của cọc.
- Kết luận:
1. Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía - HS nghe và ghi nhớ, giải thích sự 
tây. thay đổi của bóng của chiếc cọc khi vị 
2. Buổi trưa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay trí nguồn chiếu sáng thay đổi.
dưới chân cọc đó.
3. Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về 
phía đông. Cá nhân – Lớp
HĐ 5: Quan sát và trả lời Đáp án:
 Những thí nghiệm thể hiện trong các + TN 1: Không khí có thể nén lại hoặc 
hình dưới đây nhằm chứng minh điều giãn ra
gì? + TN 2: Nước là một chất lỏng trong 
 suốt
 + TN 3: Không khí có ở bên trong tất 
 cả các vật rỗng
3. HĐ ứng dụng (1p)
- chuẩn bị bài sau: Chia nhóm, mỗi - HS chuẩn bị theo phân công của GV
nhóm 4 HS và giao nhiệm vụ cho từng 
HS trong nhóm. Chuẩn bị lon sữa bò, 
hạt đậu, đất trồng cây.
HS 1: Gieo 1 hạt đậu, tưới nước thường 
xuyên nhưng đặt trong góc tối.
HS 2: Gieo 1 hạt đậu, tưới nước thường 
xuyên, đặt chỗ có ánh sáng nhưng dùng 
keo dán giấy bôi lên 2 mặt của lá cây.
HS 3: Gieo 1 hạt đậu, để nơi có ánh 
sáng nhưng không tưới nước.
HS 4: Gieo 2 hạt đậu, để nới có ánh 
sáng, tưới nước thường xuyên, sau khi 
lên lá nhổ 1 cây ra trồng bằng sỏi đã rửa - Thực hành làm các TN liên quan đến 
sạch. các bài học trong chương Vật chất và 
4. HĐ sáng tạo (1p) năng lượng.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_28.docx