Kế hoạch bài dạy Tuần Lớp Lá 4 - Tuần 29, Chủ đề 8: Thế giới động vật - Nhánh 3: Động vật sống trong rừng (NH 2018-2019)

I. YÊU CẦU

- Trẻ biết chạy đổi hướng theo hiệu lệnh.

- Trẻ biết gộp tách các nhóm 10 đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm.

- Trẻ nghe và hiểu nội dung câu truyện: Dê con nhanh trí.

- Trẻ biết tên gọi và đặc điểm của một số động vật sống trong rừng.

- Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu bài hát: Chú voi con ở bản Đôn.

- Trẻ biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật, cây cối. Biết cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

- Trẻ nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình.

II. KẾ HOẠCH TUẦN

HOẠT ĐỘNG

Đón trẻ Trò chuyện thể dục điểm danh ăn sáng

* Đón trẻ:

+ Cô ân cần nhắc trẻ chào hỏi, cất đồ dùng đúng chỗ. Trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe và tâm trạng trẻ. Cho trẻ chơi tự chọn.

* Trò chuyện:

+ Cô giới thiệu về chủ đề nhánh cho trẻ nghe.

+ Trò chuyện về một số động vật sống dưới nước.

* Thể dục sáng:

a. Khởi động:

- Cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc tập kết hợp với nhạc bài tập buổi sáng thể dục đồng diễn của trường.

b. Trọng động: Tập kết hợp với bài “Hòa bình cho bé”.

+ Hô hấp: 2 tay bắt chéo trước ngực vung lên cao.

+ Tay vai: - Đưa ra phía trước, sang ngang.

- Luân Phiên từng tay đưa lên cao.

+ Bụng lườn: Đứng quay người sang bên.

+ Chân: - Đưa chân ra các phía.

+ Bật – nhảy: - Bật chân trước, chân sau.

c. Hồi tĩnh:

- Tập động tác hồi tĩnh trên nền nhạc bài “Con công”.

* Điểm danh: Cho trẻ điểm danh theo tổ, tổ trưởng lên báo lại với cô bạn vắng mặt.

* Ăn sáng: Cho trẻ ăn sáng, động viên trẻ ăn hết suất…

doc 16 trang Thu Thảo 20/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tuần Lớp Lá 4 - Tuần 29, Chủ đề 8: Thế giới động vật - Nhánh 3: Động vật sống trong rừng (NH 2018-2019)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tuần Lớp Lá 4 - Tuần 29, Chủ đề 8: Thế giới động vật - Nhánh 3: Động vật sống trong rừng (NH 2018-2019)

Kế hoạch bài dạy Tuần Lớp Lá 4 - Tuần 29, Chủ đề 8: Thế giới động vật - Nhánh 3: Động vật sống trong rừng (NH 2018-2019)
 Lá 4
 CHỦ ĐỀ 8: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT 
 NHÁNH 3: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
 KẾ HOẠCH TUẦN - NGÀY
 TUẦN 29
 Từ ngày 08/04 đến ngày 12/04/2019
 I. YÊU CẦU
 - Trẻ biết chạy đổi hướng theo hiệu lệnh.
 - Trẻ biết gộp tách các nhóm 10 đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm.
 - Trẻ nghe và hiểu nội dung câu truyện: Dê con nhanh trí.
 - Trẻ biết tên gọi và đặc điểm của một số động vật sống trong rừng.
 - Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu bài hát: Chú voi con ở bản Đôn.
 - Trẻ biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật, cây cối. Biết cách chăm sóc và 
bảo vệ con vật, cây.
 - Trẻ nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình.
 II. KẾ HOẠCH TUẦN
 HOẠT 
 NỘI DUNG
 ĐỘNG
 * Đón trẻ: 
 + Cô ân cần nhắc trẻ chào hỏi, cất đồ dùng đúng chỗ. Trao đổi với phụ 
 huynh về tình trạng sức khỏe và tâm trạng trẻ. Cho trẻ chơi tự chọn.
 * Trò chuyện: 
 + Cô giới thiệu về chủ đề nhánh cho trẻ nghe.
 + Trò chuyện về một số động vật sống dưới nước.
 Đón * Thể dục sáng:
 trẻ a. Khởi động: 
 Trò - Cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc tập kết hợp với nhạc bài tập buổi sáng 
 chuyện thể dục đồng diễn của trường.
 thể b. Trọng động: Tập kết hợp với bài “Hòa bình cho bé”.
1
 dục + Hô hấp: 2 tay bắt chéo trước ngực vung lên cao.
 điểm + Tay vai: - Đưa ra phía trước, sang ngang.
 danh - Luân Phiên từng tay đưa lên cao.
 ăn + Bụng lườn: Đứng quay người sang bên.
 sáng + Chân: - Đưa chân ra các phía.
 + Bật – nhảy: - Bật chân trước, chân sau.
 c. Hồi tĩnh: 
 - Tập động tác hồi tĩnh trên nền nhạc bài “Con công”. 
 * Điểm danh: Cho trẻ điểm danh theo tổ, tổ trưởng lên báo lại với cô 
 bạn vắng mặt. 
 * Ăn sáng: Cho trẻ ăn sáng, động viên trẻ ăn hết suất
 Thứ hai Phát triển thể chất: Thể dục Lá 4
2 08/04/2019 - Chạy đổi hướng theo hiệu lệnh. 
 Hoạt TCVĐ: Cáo và thỏ.
 động Phát triển nhận thức: LQVT
 Thứ ba
 học - Gộp tách các nhóm 10 đối tượng bằng các cách 
 09/04/2019
 khác nhau và đếm.
 Thứ tư Phát triển ngôn ngữ: LQVH
 10/04/2019 - Truyện: Dê con nhanh trí.
 Thứ năm Phát triển nhận thức: MTXQ
 11/04/2019 - Một số động vật sống trong rừng.
 Phát triển thẩm mĩ: Âm nhạc
 Thứ sáu - Dạy hát: Chú voi con ở bản Đôn.
 12/04/2019 NDKH: + TCAN: Hát đối.
 + Nghe hát: Ta đi vào rừng xanh.
 1. GÓC CHƠI PHÂN VAI: Cô giáo – gia đình.
 - Cháu thể hiện được vai chơi: Cô giáo biết dạy trẻ hát múa, tập thể 
 dục....Mẹ biết đi chợ nấu cơm, chăm sóc gia đình, đưa con đi học....
 2. GÓC CHƠI LẮP GHÉP XÂY DỰNG: Xây sở thú.
 - Chủ công trình biết hướng dẫn thợ xây xây đúng, xây ngay, xây thẳng.
 Biết xây công trình có cổng, hàng rào, chuồng thú, cây xanh, hoa, cỏ...
 3. GÓC CHƠI ÂM NHẠC: Hát múa các bài hát theo chủ đề: Chú voi 
 Hoạt 
3 con ở bản Đôn, ta đi vào rừng xanh...
 động 
 4. GÓC CHƠI TẠO HÌNH: Vẽ, nặn, xé dán theo chủ đề...
 góc
 5. GÓC CHƠI THƯ VIỆN: Xem tranh, sách về chủ đề.
 6. GÓC CHƠI KHÁM PHÁ KHOA HỌC: 
 - Hoạt động Kidsmart.
 - Bổ sung quyển toán.
 Thứ hai - Quan sát: Tranh rừng xanh.
 - Trò chơi dân gian: Câu ếch. - Trẻ 
 Thứ ba - Quan sát: Tranh một số con vật sống trong rừng. chơi 
 - Hoạt động tập thể: Cáo ơi ngủ à?. tự do.
4 Hoạt Thứ tư - Trò chuyện: Trò chuyện về chủ đề. - Nhặt 
 động - Hoạt động tập thể: Cáo ơi ngủ à?. lá 
 ngoài Thứ năm - Quan sát: Tranh động vật sống trong rừng ăn thịt. rụng.
 trời - Hoạt động tập thể: Cáo ơi ngủ à?.
 Thứ sáu - Quan sát: Tranh động vật sống trong rừng ăn cỏ.
 - Trò chơi dân gian: Câu ếch.
 Vệ * Trước khi ăn: 
 sinh - Chuẩn bị bàn ghế cho trẻ ngồi ăn, nơi ăn sạch sẽ thoáng mát, chuẩn bị 
5
 Ăn khăn lau tay, dĩa đựng cơm rơi.
 trưa - Trẻ rửa tay trước khi ăn. Lá 4
 * Trong khi ăn: 
 - Cô nhắc nhở cháu ăn không làm đổ cơm, đổ thức ăn, cô chú ý đến một 
 số trẻ ăn chậm.
 - Động viên trẻ ăn hết phần ăn của mình.
 * Sau khi ăn:
 - Cho trẻ đi rửa tay, rửa mặt, xúc miệng đánh răng.
 - Cô quét dọn, lau sàn nơi ăn sạch sẽ.
 - Cô chuẩn bị nơi ngủ sạch sẽ, ánh sáng vừa phải.
 Ngủ 
6 - Có đủ nệm gối cho trẻ.
 trưa
 - Mở nhạc dân ca, hoặc nhạc không lời vừa đủ cho trẻ nghe.
 Vệ - Cho trẻ rửa mặt, vệ sinh cá nhân.
7 sinh ăn - Xếp gọn nệm gối cho trẻ.
 xế - Cô kê bàn, ghế cho trẻ để ngồi ăn xế.
 - Cho trẻ quan sát các tranh về động vật sống dưới nước.
 - Cung cấp từ mới: Rừng/ Rừng là nơi ở của nhiều con vật.
 Thứ hai Ăn thịt/ Hổ là động vật ăn thịt; Tuyệt chủng/Cần bảo vệ các 
 con vật có nguy cơ tuyệt chủng.
 - Cho trẻ làm quen với thao tác tách gộp các nhóm có 10 đối 
 tượng.
 - Cung cấp từ mới: Ngựa vằn/ Ngựa vằn là động vật ăn cỏ;
 Chó sói/Chó sói thường hú vào ban đêm; Hươu cao cổ/Hươu 
 Thứ ba
 cao cổ là động vật ăn lá cây ở trên cao.
 Sinh 
 - Cho trẻ làm quen với truyện: Dê con nhanh trí.
 hoạt 
 - Cho trẻ chơi kidsmart.
 chiều 
8 Thứ tư - Cung cấp từ mới: Săn mồi/Sư tử săn mồi các con vật để ăn 
 (Tăng 
 thịt; Sách Đỏ/Các con vật có nguy cơ tuyệt chủng được đưa 
 cường 
 vào Sách Đỏ; Chúa tể/Hổ là chúa tể rừng xanh. 
 tiếng 
 - Cho trẻ làm quen với một số động vật sống trong rừng.
 việt)
 - Cung cấp từ mới: Hung dữ/Sư tử rất hung dữ; Sở thú/Sở 
 Thứ năm thú là nơi nuôi các con vật; Hoang dã/Động vật hoang dã.
 - Cho trẻ làm quen với bài hát: Chú voi con ở bản Đôn.
 - Cho trẻ chơi kidsmart.
 - Cung cấp từ mới: Linh dương/Linh dương là con mồi ưa 
 thích của hổ, báo; Báo hoa/Báo hoa săn mồi rất nhanh; Thú 
 Thứ sáu 
 dữ/Các con phải tránh xa các con thú dữ. 
 - Cho trẻ biễu diễn văn nghệ cuối tuần.
 - Sửa sang lại quần áo, đầu tóc cho trẻ.
 Vệ - Cho trẻ đi vệ sinh.
9 sinh, - Cô tiến hành trả trẻ tận tay phụ huynh.
 trả trẻ - Trò chuyện trao đổi về tình hình của trẻ.
 - Trước khi ra về kiểm tra điện nước và khoá cửa cẩn thận. Lá 4
 HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ hai ngày 08 tháng 04 năm 2019
 HỌP MẶT ĐẦU TUẦN
 I. YÊU CẦU
 - Trẻ biết kể lại việc làm 2 ngày nghỉ.
 - Nắm được tiêu chuẩn bé ngoan trong tuần.
 II. TIẾN HÀNH
 - Trẻ kể lại việc làm của 2 ngày nghỉ, cô nhận xét, giáo dục cháu làm việc 
vừa sức giúp cha, mẹ.
 - Cô đố các con hôm nay thứ mấy?
 - Thế thứ hai là ngày gì các con có biết không?
 - Hát “Sáng thứ hai”.
 - Cô nêu tiêu chuẩn bé ngoan trong tuần:
 + Đi học đều. Giờ học chăm giơ tay phát biểu.
 + Đến lớp biết chào cô, chào cha mẹ.
 + Biết giữ vệ sinh chung
 + Hát “Ta đi vào rừng xanh”.
 + Giới thiệu và trò chuyện về chủ đề nhánh mới “Động vật sống trong rừng”. Lá 4
 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
 CHẠY ĐỔI HƯỚNG THEO HIỆU LỆNH
 Trò chơi: Cáo và thỏ
 I. YÊU CẦU
 - Trẻ biết chạy đổi hướng theo hiệu lệnh.
 - Rèn kĩ năng chạy cho trẻ giúp trẻ phát triển tố chất khéo léo, nhanh nhẹn, 
 tự tin cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục để cơ thể được khỏe mạnh.
 II. CHUẨN BỊ
 - Địa điểm: Ngoài sân.
 - Phương tiện:
 + Đích ném, cờ, túi cát.
 + Sân bãi sạch sẽ, vạch chuẩn, nhạc.
 + Còi. 3 cổng thể dục có dán mũi tên làm vật chuẩn hướng dẫn đường chạy.
 + Cách thực hiện: 2 trẻ cùng thực hiện/ 1 lần.
 + Đội hình:
 x x x x x x x x x x x x
 x x x x x x x x x x x x
 - Tích hợp: Âm nhạc.
 III. TIẾN HÀNH
 Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt 
 động của trẻ
* HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động.
- Cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc chuyển thành vòng tròn (kết - Trẻ thực hiện 
hợp các kiểu đi, chạy) rồi di chuyển thành 3 hàng ngang dãn 
cách đều (kết hợp nhạc).
* HOẠT ĐỘNG 2: Trọng động.
+ Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập theo cô.
- Động tác tay vai: Hai tay dang ngang, đưa ra phía trước. (2 
lần 8 nhịp)
- Động tác lưng bụng: Đứng cúi về trước, hai tay giơ lên cao. (2 
lần 8 nhịp)
- Động tác chân: Đưa chân ra phía trước, sang ngang, đưa về 
phía sau. (3 lần 8 nhịp)
- Động tác bật – nhảy: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang. (2 lần 
8 nhịp)
- Cô dùng khẩu lệnh cho trẻ tách 2 hàng ngang đối diện.
+ Vận động cơ bản “Chạy đổi hướng theo hiệu lệnh”. Lá 4
- Bên phải các con đâu? Thế còn bên trái của con đâu? - Cá nhân trả lời
- À, hôm nay cô sẽ cho lớp mình thực hiện vận động “Chạy đổi 
hướng theo hiệu lệnh”.
- Để các con thực hiện phần vận động này tốt thì các con xem - Trẻ xem cô làm 
cô thực hiện nhé! mẫu.
- Cô làm mẫu lần 1: Cô vừa thực hiện vận động gì?
À đúng rồi, cô vừa thực hiện vận động “Chạy đổi hướng theo 
hiệu lệnh”.
- Lần 2 phân tích: 
+ Chuẩn bị: Đứng chân trước chân sau, người hơi cúi về trước.
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh thì các con chạy về trước, khi 
nào có hiệu lệnh “Rẽ trái hoặc rẽ phải” thì các con sẽ chạy về 
phía bên tay trái hoặc tay phải theo hiệu lệnh của cô.
- Cô mời 2 trẻ khá thực hiện cho lớp xem. - Trẻ thực hiện.
- Cho lần lượt cả lớp thực hiện (mỗi lần 2 cháu).
- Cô bao quát, động viên, sửa sai.
- Mời trẻ khá, trẻ yếu tập lại.
- Hỏi trẻ vừa thực hiện vận động gì?
- Trẻ vươn vai, nhắc trẻ chăm tập thể dục rèn luyện thân thể, ăn 
đủ chất.
- Vận động biến đổi: Cô để vật chuẩn theo dường dích dắc cho 
trẻ chạy. Thi đua chia trẻ làm 2 đội để chạy.
+ Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ”.
- Cô thấy các con học rất là ngoan cô sẽ thưởng cho các con trò 
chơi “Cáo và thỏ”.
- Cách chơi: Cô mời 1 bạn làm cáo, các bạn còn lại làm thỏ. - Trẻ nghe cô nói 
Các chú thỏ sẽ nhảy đi tìm thức ăn, cáo gầm gừ thì thỏ sẽ chạy cách chơi.
trốn vào vòng tròn, đến đó thì cáo sẽ không bắt được.
- Luật chơi: Chú thỏ nào bị bắt sẽ thế vai cho cáo.
- Cho trẻ chơi vài lần. - Trẻ chơi. 
* HOẠT ĐỘNG 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp hít thở nhẹ nhàng. - Trẻ thực hiện.
 IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
 - Cho trẻ chơi trò chơi “Uống nước cam”. Lá 4
Thứ ba ngày 09 tháng 04 năm 2019
 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
 GỘP TÁCH CÁC NHÓM 10 ĐỐI TƯỢNG BẰNG CÁC CÁCH KHÁC 
 NHAU VÀ ĐẾM
 I. YÊU CẦU
 - Trẻ biết cách gộp nhóm 10 đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm. (MT 12)
 - Rèn kỹ năng đếm, tách gộp nhóm cho trẻ.
 - Trẻ học ngoan, chú ý tập trung trong giờ học, hăng hái phát biểu.
 II. CHUẨN BỊ
 - Địa điểm: Trong lớp.
 - Phương tiện: 
 + 5 hộp quà, thẻ số lớn..
 + 5 cái bàn có 10 khối gỗ nhỏ, 2 cái rỗ, bảng cài có gắn thẻ số (1-10) cho trẻ chơi.
 + Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng: Có 1 cái dĩa, 10 viên sỏi, thẻ số từ 1-10.
 - Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, bài tập.
 - Tích hợp: Âm nhạc.
 III. TIẾN HÀNH
 Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động 
 của trẻ
 * HOẠT ĐỘNG 1: Ốn định, gây hứng thú.
 - Các con ơi hôm nay các bạn thỏ đến thăm lớp chúng ta các 
 con hãy cho 1 tràn pháo tay thật to chào đón các bạn thỏ nhé !
 - Cô mời 1 nhóm lên hát và vận động bài: “Chú thỏ con”. - Trẻ vận động 
 - Cô đố các con trên đây có bao nhiêu bạn thỏ? (10 bạn) - Cá nhân trả lời
 - Có bao nhiêu bạn thỏ mặc váy? (9 bạn mặc váy), bao nhiêu - Cá nhân trả lời
 bạn thỏ không mặc váy? (1 bạn không mặc váy).
 - Cho lớp chơi: “Giao lưu cùng nghệ sĩ ”.
 + Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội, cô sẽ đưa ra 1 vận động, các 
 đội sẽ chú ý xem cô thực hiện vận động bao nhiêu cái. Sau đó 
 3 đội sẽ hội ý để thống nhất đưa ra vận động đáp lại vận động 
 của cô. Các chú thỏ nhớ là phải thực hiện vận động bằng với 
 số lượng vận động của cô nha!.
 - Cho lớp chơi.
 - Lớp chia 5 đội. Cô tặng cho 5 đội, mỗi đội 1 hộp quà.
 * HOẠT ĐỘNG 2: Tách, gộp nhóm đối tượng trong phạm 
 vi 10.
 + Chia theo ý thích:
 - Cho 5 đội khám phá hộp quà của đội mình.
 (Mỗi hộp quà có 2 rổ đựng 10 viên sỏi được chia theo kiểu 1-
 9, 2-8, 3-7, 4-6, 5-5).
 - Cho trẻ lấy đồ dùng về ngồi hình chữ u.
 - Trong rổ cô vừa tặng có những gì? (Viên sỏi và thẻ số). - Cá nhân trả lời Lá 4
- Các con đếm xem mình có bao nhiêu viên sỏi? - Cá nhân trả lời
- Bây giờ các con hãy chia những viên sỏi làm 2 phần theo ý 
thích của mình đi!
- Khi chia xong các con nhớ chọn số tương ứng đặt vào nha!
- Cô mời trẻ giới thiệu kiểu chia của mình. 
- Cho trẻ đếm số lượng từng nhóm, đọc số.
- Mời những trẻ có kiểu chia giống bạn giơ tay.
- Nếu gộp hai nhóm lại với nhau thì các con được bao nhiêu - Cá nhân trả lời
viên sỏi? (10 viên sỏi)
- Cho lớp gộp hai nhóm và đếm.
+ Chia theo yêu cầu- chia theo điều kiện cho trước:
- Cho lớp chơi trò chơi: “Đồng đội tranh tài”.
+ Cách chơi: Mỗi đội sẽ đại diện 1 bạn lên bốc thăm, xem đội - Trẻ nghe cách chơi
mình bốc thăm được thẻ số mấy. Sau đó mỗi đội sẽ chia 10 
viên sỏi của đội mình làm 2 phần theo thẻ số mà đội mình đã 
bốc thăm được và chọn thẻ số tương ứng đặt vào nhóm còn 
lại.
- Cho lớp chơi. - Trẻ chơi
- Cô lại từng nhóm kiểm tra nhận xét.
- Với 10 viên sỏi khi chia làm 2 phần thì các con chia mỗi - Cá nhân trả lời
nhóm có số lượng là bao nhiêu? (1-9, 2-8, 3-7, 4-6, 5-5)
- Cô giới thiệu với số lượng 10 khi chia làm 2 phần thì ta có 5 
kiểu chia: 1-9, 2-8, 3-7, 4-6, 5-5.
- Vì sao với số lượng 10 ta chia được 2 phần bằng nhau? (Vì - Cá nhân trả lời
số 10 là số chẵn. 
- Cô giới thiệu kiểu chia ngược lại.
* HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập.
- Cho trẻ chơi trò chơi: “Ai thông minh hơn”.
+ Cách chơi: Trên đây cô có 5 cái bàn (mỗi bàn có 10 khối gỗ - Trẻ nghe cô nói 
nhỏ). Cô đã chuẩn bị sẵn cho mỗi đội 2 cái rổ, đây là bảng cài cách chơi
có gắn các thẻ số. 4 đội sẽ giúp cô bỏ vào 2 rổ của đội mình, 
sau đó chọn thẻ số tương ứng đặt vào 2 rổ nha!
+ Luật chơi: Mỗi lần chạy lên mỗi bạn chỉ được cho 1 khối gỗ 
vào 1 trong 2 rỗ thôi sau đó chạy về chạm tay bạn, bạn được 
chạm tay mới tiếp tục chạy lên.
- Cho lớp chơi. (Cô và trẻ kiểm tra nhận xét). - Trẻ chơi 
 IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
 - Cho trẻ hát bài “Chú thỏ con” vào bàn bổ sung quyển toán. Lá 4
Thứ tư ngày 10 tháng 04 năm 2019
 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
 TRUYỆN: DÊ CON NHANH TRÍ
 I. YÊU CẦU 
 - Trẻ hiểu được nội dung câu truyện. Biết được cách ứng xử khi gặp người 
lạ. Biết trong truyện có những nhân vật nào. (MT16)
 - Rèn trẻ trả lời to rõ, trả lời tròn câu.
 - Giáo dục trẻ tính cẩn thận, cảnh giác đối với người lạ.
 II. CHUẨN BỊ
 - Địa điểm: Trong lớp.
 - Phương tiện: Tranh minh họa.
 - Phương pháp: Quan sát, trò chuyện.
 - Tích hợp: MTXQ.
 III. TIẾN HÀNH
 Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt động 
 cuả trẻ
 * HOẠT ĐỘNG 1: Ổn định gây hứng thú.
 - Cho trẻ chơi xem video về một số động vật sống trong rừng. - Lớp xem
 - Các con vừa xem video nói về gì? (Các con vật sống trong - Lớp trả lời
 rừng).
 - Các con vật này như thế nào? (Hung dữ). - Cá nhân trả lời
 - À đúng rồi! Đây đều là các con vật sống trong rừng rất là 
 hung dữ, hay ăn thịt các con vật yếu hơn. Cô có một câu 
 truyện nói về dê con và chó sói để biết được 2 con vật này 
 như thế nào thì các con lắng nghe cô kể nhé!
 * HOẠT ĐỘNG 2: Cô kể mẫu.
 - Cô kể mẫu 1 lần kết hợp cho trẻ xem hình ảnh minh họa.
 - Cô vừa kể vừa gợi hỏi trẻ về tình tiết sắp tới của câu truyện.
 * HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu nội dung câu truyện.
 - Trong truyện có những con vật nào? (Dê mẹ, dê con, chó - Cá nhân trả lời
 sói).
 - Một hôm dê mẹ đi đâu? (Ra đồng ăn cỏ). - Cá nhân trả lời 
 - Dê mẹ đã dặ dê con điều gì? (Con ở nhà ngoan, ai gọi cũng - Cá nhân trả lời 
 không được mở cửa)
 - Vì sao không được mở cửa? (Vì chó sói sẽ vào ăn thịt). - Cá nhân trả lời 
 - Dê con vâng lời và hỏi mẹ thêm điều gì? (Khi mẹ về thì làm - Cá nhân trả lời 
 cách nào nhận ra mẹ).
 - Dê mẹ dặn nói câu gì thì mới mở cửa? (Con chó sói hung ác - Cá nhân trả lời 
 đuổi cổ nó ngay).
 - Ai đã nấp gần đó và nghe được lời dê mẹ dặn? (Chó sói). - Cá nhân trả lời Lá 4
 - Chó sói đã đến gõ cửa và nói đúng câu dê mẹ dặn vậy dê - Cá nhân trả lời 
 con có mở cửa không? (Không)
 - Dê con nghi ngờ vì nghe giọng mẹ lạ quá, dê con đã yêu cầu - Cá nhân trả lời 
 chó sói cho mình xem gì? (Xem chân).
 - Sói đã nói gì khi dê con yêu cầu cho xem chân? (Mẹ giẫm - Cá nhân trả lời 
 phải gai).
 - Dê con đã làm gì khi nghe sói trả lời như vậy? (Cuối sát đất - Cá nhân trả lời 
 và nhìn thấy cái chân lem luốc không phải chân mẹ)
 - Cô tóm ý: Đúng rồi, dê mẹ đi ra ngoài đồng kiếm cỏ ăn và 
 đã dặn dê con không được mở cửa cho ai, khi chó sói đến dê 
 con thông minh và đã nhận ra đó là chó sói nên đã không mở 
 cửa. 
 - Nhưng không bỏ cuộc sói đã làm gì? (Nhúng chân vào thau - Cá nhân trả lời 
 bột cho trắng và quay lại nhà dê).
 - Sói nói đúng câu mẹ dặn và dê con đã làm gì? (Cuối xuống - Cá nhân trả lời 
 thấy 4 chân trắng như mẹ).
 - Nhưng cái mũi thính của dê con đã ngửi thấy mùi gì? (Mùi - Cá nhân trả lời 
 hôi hôi, không phải mùi thơm sữa của mẹ).
 - Dê con ngần ngại và bắt ghế nhìn qua khe cửa thấy gì? - Cá nhân trả lời 
 (Thấy tai đen và nhọn hoắc).
 - Sói sợ quá và bỏ chạy, đến khi dê mẹ về gọi thì dê con có - Cá nhân trả lời 
 mở cửa liền không? (Không)
 - Dê con làm gì rồi mới mở cửa? (Nhìn chân, nhìn tai) - Cá nhân trả lời 
 - Cô tóm ý: Đúng rồi, dê con rất thông minh và cảnh giác nên 
 đã đuổi cổ được chó sói và nhận ra đúng mẹ mới mở cửa cho 
 mẹ vào nhà.
 * HOẠT ĐỘNG 4: Kết thúc.
 - Hôm nay cô thấy các con học rất là giỏi cô sẽ thưởng cho 
 các con 1 trò chơi mang tên “Thử tài siêu diễn”.
 - Cách chơi: Cô sẽ chia lớp thành 3 đội và trên màn hình của - Trẻ nghe cô nói 
 cô có các ô cửa, đằng sau ô cửa là 1 bức tranh nói về câu cách chơi
 truyện mình vừa học. Nhiệm vụ của 3 đội là chọn ô cửa và 
 xem trong đó có bức tranh gì, cả đội hội ý và sẽ kể lại câu 
 truyện tương ứng với bức tranh đó. Đội nào kể hay và đúng 
 nội dung truyện sẽ giành chiến thắng.
 - Cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
 IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
 - Hát bài “Chú thỏ con” đến góc chơi thư viện xem tranh ảnh về câu truyện. Lá 4
Thứ năm ngày 11 tháng 04 năm 2019 
 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
 MỘT SỐ ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
 I. YÊU CẦU
 - Trẻ phân loại được nhóm con vật theo một dấu hiệu chung nào đó và biết 
gọi tên, nói tên nhóm. (MT 9)
 - Cung cấp vốn từ cho trẻ. Rèn cho trẻ phát âm đúng.
 - Giáo dục biết tránh xa, không chọc phá các con vật nguy hiểm.
 II. CHUẨN BỊ
 - Địa điểm: Tại lớp học.
 - Phương tiện: Giáo án trình chiếu. Tranh 1 số con vật sống dưới nước.
 - Phương pháp: Quan sát, thực hành, trò chuyện.
 - Tích hợp: Âm nhạc.
 III. TIẾN HÀNH
 Dự kiến hoạt động 
 Dự kiến hoạt động của cô của trẻ
 * HOẠT ĐỘNG 1: Ổn định gây hứng thú.
 - Vận động theo nhạc “Chú voi con ở Bản Đôn”.
 - Các con vừa hát bài hát nói về con gì? (Con voi) 
 - Con voi sống ở đâu? (Sống trong rừng)
 - Vậy ngoài con voi ra còn có con gì sống trong rừng nữa? 
 (Con hổ, con sư tử, con báo, con nhím)
 - À, các bạn nói ngoài con voi còn có con hổ, con gấu, con 
 khỉcũng sống trong rừng nữa. Để xem bạn nói có đúng 
 không thì hôm nay cô cháu mình cùng tìm hiểu về các con 
 vật sống trong rừng nhé.
 * HOẠT ĐỘNG 2: Bé tìm hiểu cùng cô.
 - Cô đố ! cô đố ! (đố gì ? đố gì ?)
 “Đuôi bé đầu to
 Tai bằng quạt mo
 Vòi dài chấm đất
 Kéo gỗ tài nhất ”
 - Đố biết con gì? (Con voi). Cho trẻ xem tranh con voi. - Cá nhân trả lời
 - Con voi có những bộ phận nào các con (Đầu, mình, chân 
 và đuôi). - Cá nhân trả lời
 - Đúng rồi! Con voi có đầu, mình, chân và đuôi. - Cá nhân trả lời
 - Thế ai giỏi cho cô biết con voi có đặc điểm gì ? (Voi to, có 
 4 chân to, 2 tai to như quạt mo, có vòi dài, có đôi ngà cứng)
 - Đúng rồi đó! Con voi có đặc điểm là mình rất to, có 4 chân Lá 4
 to như cột nhà, 2 tai to như quạt mo, có cái vòi dài, đôi ngà - Cá nhân trả lời
 cứng. - Cá nhân trả lời
 - Con voi thích ăn gì? (Mía, lá cây ) 
 - Vậy voi đưa thức ăn vào miệng bằng gì? (Vòi)
 - Cô tóm lại : voi thích ăn mía, lá cây. Voi đưa thức ăn vào 
 miệng bằng vòi. Và vòi của con voi còn dùng để hút nước, 
 phun nước nữa đó các con . 
 - Con voi sống ở đâu? (Trong rừng)
 - Con voi là con vật hiền hay dữ ? (dữ ) - Cá nhân trả lời
 - Đúng rồi! con voi là con vật dữ. Nó có thể dùng cái vòi 
 của mình để hút chết người và hút đổ nhà cửa đó các con . - Cá nhân trả lời
 - Thế ai giỏi biết con voi biết làm gì nè ? (chở gỗ, làm xiếc )
 - À, có những con voi được người ta thuần hoá để làm xiếc - Cá nhân trả lời
 và chở gỗ rất là tài đó các con. - Cá nhân trả lời
 - Nghe vẻ nghe ve...!
 “Lông vằn, lông vện mắt xanh - Cá nhân trả lời
 Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi
 Thỏ nai gặp phải hỡi ơi
 Muôn thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng”
 (con cọp)
 - Cô có tranh gì nữa đây? (Con cọp )
 - Con cọp này có đặc điểm gì? (Cọp có bộ lông vằn, có bộ 
 ria mép, 4 chân, chạy rất nhanh). Còn gọi là con hổ. 
 - Đúng rồi ! con cọp to, có bộ lông vằn, có 4 chân, đôi mắt 
 rất tinh và chạy rất nhanh.
 - Con cọp thích ăn gì? (Ăn thịt sống) 
 - Vậy con cọp hiền hay dữ? (Dữ) - Cá nhân trả lời
 - Các con biết không! Con cọp nhờ có đôi mắt rất tinh nên 
 từ xa nó đã nhìn thấy con mồi và cùng với 4 chân khoẻ 
 mạnh nên nó chạy rất nhanh để vồ lấy những con vật khác, - Cá nhân trả lời
 kể cả con người nữa đó. Cho nên con cọp rất thít ăn thịt 
 sống và là con vật dữ đó các con. Ngoài ra con cọp có thể 
 leo cây được bằng chân .
 - Con cọp sống ở đâu? (Sống trong rừng ) - Cá nhân trả lời
 - Lắng nghe! lắng nghe! - Cá nhân trả lời
 - Cô hát một đoạn: Trèo cây nhanh thoan thoát đố bạn biết 
 con gì?(Con khỉ)
 - Cô có tranh gì? (Con khỉ ). 
 - Con khỉ có đặc điểm gì? (Con khỉ nhỏ, có 2 tay dài và 2 
 chân dài). Cô tóm lại. 
 - Thế con khỉ có 2 tay và chân dài để làm gì? (Leo trèo, 
 đánh đu). Lá 4
- Đúng rồi! Con khỉ có 2 chân khéo như 2 tay nên leo trèo 
rất giỏi và biết đánh đu nữa đó . 
- Con khỉ thích ăn gì? (Ăn chuối, hoa quả) - Cá nhân trả lời
- Con khỉ là con vật hiền hay dữ ? (Hiền ) - Cá nhân trả lời
- Con khỉ sống ở đâu? (Trong rừng ) - Cá nhân trả lời
- Tương tự cô đưa tranh con hươu, con sư tử cho trẻ quan 
sát:
+ Con hươu cao cổ: to, có 4 chân, có đôi gạc, có cái cổ cao, 
bộ lông có nhiều đốm , thích ăn lá cây, sống trong rừng, là 
con vật hiền . 
+ Con sư tử: To, có 4 chân, có bộ lông xù, chạy rất nhanh, 
thích ăn thịt sống , sống trong rừng, là con vật dữ .
- Cô đưa tranh con voi và con khỉ cho trẻ so sánh: - Trẻ so sánh
+ Giống nhau: đều có 4 chân, đều là con vật sống trong rừng 
và tự kiếm ăn 1 mình .
+ Khác nhau: con voi to – con khỉ nhỏ, voi có 2 ngà - khỉ 
không có, voi không biết leo trèo - khỉ biết leo trèo, con voi 
dữ - con khỉ hiền . 
- Cô tóm lại.
- Cô treo tranh các con vật hỏi trẻ các con vừa quan sát 
những con vật gì? Cho trẻ phân loại con vật hiền - dữ . 
- Các con ơi ! Tất cả những con vật tự trên đều sống trong - Trẻ chú ý.
rừng và tự đi kiếm ăn một mình, nên người ta gọi chung là 1 
số con vật sống trong rừng đó các con. Lớp nhắc lại. 
- Những con vật này rất qúi hiếm, người ta có thể thuần hoá 
chúng để biểu diễn trong rạp xiếc. Vì vậy chúng ta cần phải 
bảo vệ các con vật đó, không được săn bắt chúng đó các 
con.
* HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố.
+ Trò chơi “Ai nhanh chân”. 
- Cô thấy các con học rất là giỏi cô sẽ thưởng cho các con 
một trò chơi “Ai nhanh chân”.
- Cách chơi: Cô chia lớp mình làm 2 đội trên đây cô chuẩn 
bị sẵn 1 số hình các con vật sống trong rừng nhiệm vụ của 2 
đội là chạy lên và vượt qua các chướng ngại vật tìm con vật 
đúng với yêu cầu của cô bỏ vào rổ đội mình, sau đó chạy về 
chạm tay vào bạn kế tiếp mới được thực hiện. Hết thời gian 
là một bài hát đội nào tìm được nhiều con vật đúng theo yêu 
cầu của cô sẽ giành chiến thắng.
- Luật chơi: Mỗi lượt chỉ được lấy 1 con vật.
- Trẻ chơi vài lần cô nhận xét.
+ Kết thúc: Lá 4
 - Hôm nay, cô cháu mình cùng tìm hiểu về gì? (Một số con 
 vật sống trong rừng).
 Giáo dục: Cô vừa cho các con tìm hiểu về các con vật sống 
 trong rừng, chúng phải tự kiếm ăn để sống nên rất cần chúng 
 ta bảo vệ. Và các con vật này rất hung dữ để nó tự vệ cho 
 bản thân vì thế khi đi chơi sở thú các con đừng ném đá chọc 
 phá chúng nhe!
 IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
 - Cho trẻ về góc chơi thư viện xem tranh ảnh về các con vật sống trong rừng.
 Thứ sáu ngày 12 tháng 04 năm 2019
 HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
 DẠY HÁT: CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN
 TCAN: Hát đối
 Nghe hát: Ta đi vào rừng xanh
 I. YÊU CẤU
 - Trẻ hát được lời bài hát và hát đúng giai điệu bài hát “Chú voi con ở bản 
Đôn” nhạc và lời Phạm Tuyên. (MT32)
 - Rèn kỹ năng hát đúng giai điệu của bài hát.
 - Giáo dục trẻ biết bảo vệ các con vật.
 II. CHUẨN BỊ
 - Địa điểm: Tại lớp học.
 - Phương tiện: Nhạc mp3.
 - Phương pháp: Quan sát, trò chuyện.
 - Tích hợp: Văn học, MTXQ.
 III. TIẾN HÀNH
 Dự kiến hoạt động của cô Dự kiến hoạt 
 động của trẻ
 * HOẠT ĐỘNG 1: Ổn định, gây hứng thú.
 - Chào mừng các bạn đến với chương trình ca nhạc của lớp 
 lá 4. Để bước vào chương trình cô cháu mình sẽ cùng giao 
 lưu bài đồng dao con voi nhe.
 - Cho trẻ đọc bài đồng dao về con voi. - Lớp đọc
 - Các con vừa đọc bài đồng dao nói về con gì? (Con voi) - Cá nhân trả lời
 - Con voi là con vật sống ở đâu? (Trong rừng) - Cá nhân trả lời
 - Voi là con vật có lợi hay có hại? Vì sao? (Có lợi vì nó - Cá nhân trả lời
 giúp người kéo gỗ về nhà). Lá 4
- Các con biết không, là con vật rất là hiền. Tuy sống trong 
rừng nhưng con người đã mang về thuần hoá và dùng voi để 
kéo gỗ đó các con. Có một bài hát cũng nói về một chú voi 
như thế các con có muốn nghe không? Các con ngồi ngoan 
cô sẽ hát cho các con nghe nhe!
- Cô hát lần 1: Cô vừa hát cho bài “Chú voi con ở Bản Đôn” 
nhạc và lời Phạm Tuyên 
- Cô hát lần 2: Giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát nói về 
chú voi đã giúp cho dân bản kéo gỗ về làng để xây nhà. Ai 
cũng yêu mến chú hết.
 - Cô cho cả lớp hát 1-2 lần. - Lớp hát
- Cô mời lớp, tổ, nhóm, cá nhân hát xen kẽ. - Trẻ hát
- Cô chú ý sửa sai.
- Cho lớp hát lại.
- Hỏi cháu tên bài, nhạc và lời của ai? (Bài “Chú voi con ở - Cá nhân trả lời
Bản Đôn” nhạc và lời: Phạm Tuyên)
* HOẠT ĐỘNG 2: Trò chơi âm nhạc: “Hát đối”.
- Và tiếp sau đây các con sẽ được tham gia trò chơi âm nhạc 
hết sức thú vị, trò chơi mang tên “Hát đối”.
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội (Đội nam, đội nữ), khi cô - Trẻ nghe cách 
yêu cầu đội nào hát trước thì đội đó sẽ hát và sẽ dừng bất kì chơi
lúc nào thì đội còn lại sẽ hát đối tiếp. Cứ như vậy đến hết 
bài hát.
- Cho cháu chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi
- Cô nhận xét.
* HOẠT ĐỘNG 3: Nghe hát: “Ta đi vào rừng xanh” 
nhạc và lời Xanh Xanh.
- Các con ơi, trong rừng xanh ngoài voi ra thì còn rất nhiều 
các con vật khác sống nữa. Cô mời các con hãy cùng cô đi 
vào rừng xanh để xem trong đó có những con vật gì qua bài 
hát: Ta đi vào rừng xanh nhạc và lời Xanh Xanh.
- Cô hát 1 lần cho trẻ nghe. - Trẻ nghe cô hát
- Các con ơi! Bài hát với giai điệu vui tươi, êm dịu làm cho 
người nghe rất là thích thú. Bài hát nói về các con vật trong 
khu rừng mỗi con có 1 vẻ đẹp riêng cùng với thiên nhiên 
tuyệt đẹp đã làm nên khu rừng rất phong phú và sinh động 
đó các con.
- Cô hát lần 2 và làm động tác minh họa.
- Cô cho trẻ xem video bài hát.
- Cô mở nhạc cho trẻ nghe và vận động tự do.
 IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
 - Cho trẻ về góc chơi âm nhạc biểu diễn lại bài hát. Lá 4
 NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN
 - Nêu gương cuối tuần.
 - Cho lớp hát bài “Cả tuần đều ngoan”.
 - Cho cháu nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan.
 - Cả lớp hoan hô.
 - Cô động viên các cháu ngoan luôn ngoan để được khen.
 - Nhắc nhở các cháu chưa ngoan cố gắng ngoan hơn để lần sau được khen.
 - Trả trẻ.
 KÝ DUYỆT TUẦN 29

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tuan_lop_la_4_tuan_29_chu_de_8_the_gioi_don.doc