Kế hoạch giáo dục khối Mẫu giáo bé - Năm học 2022-2023

I. Đặc điểm tình hình
1. Về học sinh
Tổng số lớp: 04 lớp, số trẻ: 109 trẻ trong đó: (Nữ 59 trẻ, dân tộc 17 trẻ, nữ dân tộc: 9 trẻ).
- Lớp MGB A1: Tổng số: 32 ; Nữ: 18; Dân tộc: 07; Nữ dân tộc: 04
- Lớp MGB A2: Tổng số: 29; Nữ: 14; Dân tộc: 02; Nữ dân tộc: 01
- Lớp MGB A3: Tổng số: 22; Nữ: 12; Dân tộc: 03; Nữ dân tộc: 01
- Lớp MGB A4: Tổng số: 26; Nữ: 15; Dân tộc: 05; Nữ dân tộc: 03
2. Giáo viên
Tổng số GV: 8 đ/c trong đó: nữ 08 đ/c; dân tộc 0 đ/c
GV dạy giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c. GV dạy giỏi cấp thành phố 02 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường 3 đ/c
3. Thuận lợi
- Các lớp luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường, của ban đại diện cha mẹ phụ huynh lớp, luôn phối kết hợp
với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Giáo viên 8/8 đ/c đạt trên chuẩn về trình độ chuyên môn. GV dạy giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c. GV dạy giỏi cấp thành phố 02 đ/c. Giáo viên
dạy giỏi cấp trường 3 đ/c. Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, có trình độ, năng lực
chuyên môn tốt.
- 100% trẻ được phân chia đúng độ tuổi và được ăn ngủ bán trú tại trường.
- Các bậc phụ huynh luôn quan tâm, tin tưởng và tích cực phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục học sinh.
- Các lớp học thoáng mát, diện tích lớp học đảm bảo, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi được trang bị đầy đủ và
đồng bộ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
- Ban đại cha mẹ học sinh và các bậc phụ huynh ủng hộ nhiệt tình cho giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

4. Khó khăn
- Một số trẻ mới ra lớp chưa mạnh dạn tự tin, nói ngọng, chưa phát âm chính xác, số lượng vốn từ của trẻ còn ít.
- Khả năng nhận thức của trẻ không đồng đều, khả năng nghe hiểu và hành động theo yêu cầu của cô còn chậm, một số trẻ chưa
biết cầm bút, kỹ năng tự phục vụ của trẻ kém, nhiều trẻ chưa có nề nếp vệ sinh cá nhân.
- Một số trẻ còn kém ăn, ăn chậm. Do đó công tác chăm sóc trẻ còn gặp nhiều khó khăn.
- Một số ít phụ huynh chưa thật quan tâm phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
II. Mục tiêu phấn đấu
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ tại nhóm lớp. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Nâng cao năng lực chuyên môn của
giáo viên.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về học sinh.
* Số lượng:
- Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường là 100%.
- Duy trì sỹ số học sinh là 100%.
* Chất lượng chăm sóc
+ Tỷ lệ bé chăm đạt 92% trở lên.
+ Bé sạch: 100%
+ Bé ngoan: Từ 93% trở lên
+ Trẻ cân nặng bình thường: 98% trở lên
+ Trẻ có chiều cao bình thường: 97% trở lên
+ 100% các cháu được khám sức khỏe định kỳ.
+ 100% các cháu được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng.
+ Có các biện pháp can thiệp, phục hồi trẻ suy dinh dưỡng thể cân nặng và thấp còi.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn khi ở trường, lớp và không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh.
* Chất lượng giáo dục.
+ Bé khỏe tài năng cấp trường: 85% trở lên
+ Bé KT cấp trường: 75% trở lên
+ Các hội thi: 100% các lớp tham gia hội thi và đạt giải.
+ Chất lượng nghiệm thu cuối độ tuổi đạt 100%.

+ Tập thể lớp: 4/4 lớp tiên tiến.
2. Về giáo viên
- Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh: 2 đ/Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố:2 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 03 đ/c.
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 2 đ/c, Lao động tiên tiến: 6 đ/c
- Xếp loại hồ sơ sổ sách: Tốt: 8 bộ.
- Công đoàn viên xuất sắc: 8 đ/c.
- GVT- ĐVN cấp trường: 8 đ/c
- Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non: HTSXNV: 2 đ/c, HTTNV: 6 đ/c

pdf 102 trang Phương Mai 21/06/2025 1000
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục khối Mẫu giáo bé - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục khối Mẫu giáo bé - Năm học 2022-2023

Kế hoạch giáo dục khối Mẫu giáo bé - Năm học 2022-2023
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 
 Tổ mẫu giáo bé năm học 2022 - 2023 
 A. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 
 - Căn cứ chương trình GDMN do bộ GD&ĐT ban hành, các tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN. 
 - Căn cứ kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường năm học 2022 – 2023. 
 - Căn cứ vào mục tiêu cuối độ tuổi. 
 - Căn cứ điều kiện tình hình thực tế của nhà trường, nhóm lớp. Tổ MG Bé trường mầm non Hoa Hồng xây dựng kế hoạch, nội dung 
chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2022 - 2023 như sau: 
 B. KẾ HOẠCH CHUNG 
 I. Đặc điểm tình hình 
 1. Về học sinh 
 Tổng số lớp: 04 lớp, số trẻ: 109 trẻ trong đó: (Nữ 59 trẻ, dân tộc 17 trẻ, nữ dân tộc: 9 trẻ). 
 - Lớp MGB A1: Tổng số: 32 ; Nữ: 18; Dân tộc: 07; Nữ dân tộc: 04 
 - Lớp MGB A2: Tổng số: 29; Nữ: 14; Dân tộc: 02; Nữ dân tộc: 01 
 - Lớp MGB A3: Tổng số: 22; Nữ: 12; Dân tộc: 03; Nữ dân tộc: 01 
 - Lớp MGB A4: Tổng số: 26; Nữ: 15; Dân tộc: 05; Nữ dân tộc: 03 
 2. Giáo viên 
 Tổng số GV: 8 đ/c trong đó: nữ 08 đ/c; dân tộc 0 đ/c 
 GV dạy giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c. GV dạy giỏi cấp thành phố 02 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường 3 đ/c 
 3. Thuận lợi 
 - Các lớp luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường, của ban đại diện cha mẹ phụ huynh lớp, luôn phối kết hợp 
với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. 
 - Giáo viên 8/8 đ/c đạt trên chuẩn về trình độ chuyên môn. GV dạy giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c. GV dạy giỏi cấp thành phố 02 đ/c. Giáo viên 
dạy giỏi cấp trường 3 đ/c. Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, có trình độ, năng lực 
chuyên môn tốt. 
 - 100% trẻ được phân chia đúng độ tuổi và được ăn ngủ bán trú tại trường. 
 - Các bậc phụ huynh luôn quan tâm, tin tưởng và tích cực phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục học sinh. 
 - Các lớp học thoáng mát, diện tích lớp học đảm bảo, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi được trang bị đầy đủ và 
đồng bộ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 
 - Ban đại cha mẹ học sinh và các bậc phụ huynh ủng hộ nhiệt tình cho giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. 4. Khó khăn 
 - Một số trẻ mới ra lớp chưa mạnh dạn tự tin, nói ngọng, chưa phát âm chính xác, số lượng vốn từ của trẻ còn ít. 
 - Khả năng nhận thức của trẻ không đồng đều, khả năng nghe hiểu và hành động theo yêu cầu của cô còn chậm, một số trẻ chưa 
biết cầm bút, kỹ năng tự phục vụ của trẻ kém, nhiều trẻ chưa có nề nếp vệ sinh cá nhân. 
 - Một số trẻ còn kém ăn, ăn chậm. Do đó công tác chăm sóc trẻ còn gặp nhiều khó khăn. 
 - Một số ít phụ huynh chưa thật quan tâm phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. 
 II. Mục tiêu phấn đấu 
 1. Mục tiêu chung 
 Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ tại nhóm lớp. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Nâng cao năng lực chuyên môn của 
giáo viên. 
 2. Mục tiêu cụ thể 
 2.1. Về học sinh. 
 * Số lượng: 
 - Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường là 100%. 
 - Duy trì sỹ số học sinh là 100%. 
 * Chất lượng chăm sóc 
 + Tỷ lệ bé chăm đạt 92% trở lên. 
 + Bé sạch: 100% 
 + Bé ngoan: Từ 93% trở lên 
 + Trẻ cân nặng bình thường: 98% trở lên 
 + Trẻ có chiều cao bình thường: 97% trở lên 
 + 100% các cháu được khám sức khỏe định kỳ. 
 + 100% các cháu được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng. 
 + Có các biện pháp can thiệp, phục hồi trẻ suy dinh dưỡng thể cân nặng và thấp còi. 
 - 100% trẻ được đảm bảo an toàn khi ở trường, lớp và không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh. 
 * Chất lượng giáo dục. 
 + Bé khỏe tài năng cấp trường: 85% trở lên 
 + Bé KT cấp trường: 75% trở lên 
 + Các hội thi: 100% các lớp tham gia hội thi và đạt giải. 
 + Chất lượng nghiệm thu cuối độ tuổi đạt 100%. + Tập thể lớp: 4/4 lớp tiên tiến. 
 2. Về giáo viên 
 - Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh: 2 đ/Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố:2 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 03 đ/c. 
 - Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 2 đ/c, Lao động tiên tiến: 6 đ/c 
 - Xếp loại hồ sơ sổ sách: Tốt: 8 bộ. 
 - Công đoàn viên xuất sắc: 8 đ/c. 
 - GVT- ĐVN cấp trường: 8 đ/c 
 - Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non: HTSXNV: 2 đ/c, HTTNV: 6 đ/c 
 III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện. 
 Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục. 
 - Giáo viên đưa nội dung giáo dục vệ sinh môi trường, vệ sinh thân thể vào các giờ hoạt động, nhằm giúp trẻ tích cực tham gia 
các hoạt động vệ sinh: lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh môi trường, rèn thói quen vệ sinh cá nhân và các hành vi văn minh nơi công 
cộng, tạo môi trường thân thiện trong trường lớp mầm non. 
 - Cho trẻ làm quen với các món ăn tại trường, tập ăn hết suất, rèn luyện hành vi văn minh trong ăn uống: Biết mời cô và các bạn 
trước khi ăn, ngồi ăn ngay ngắn, không co chân lên ghế, cầm thìa bằng tay phải tự xúc ăn gọn gàng, ăn từ tốn, nhai kỹ, không nói 
chuyện và đùa nghịch trong khi ăn. Trong khi cho trẻ ăn cô cần chú đến những trẻ biếng ăn để động viên cháu ăn hết suất. 
 - Thông qua các môn học, giờ ăn lồng ghép giáo dục dinh dưỡng để dạy trẻ. 
 - Vệ sinh phòng lớp sạch sẽ, không có mùi hôi khai, sàn nhà khô ráo, hàng tuần tổng vệ sinh các phòng, lau các cửa, khai thông 
cống rãnh, cũng góp phần giúp cho trẻ khỏe mạnh. Thường xuyên vệ sinh đồ dùng đồ sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng. 
 - Phối kết hợp với cán bộ y sỹ, y tế cấp trên cân đo khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ. Làm tốt công tác tuyên truyền và thực 
hiện tốt việc phòng tránh các bệnh truyền nhiễm theo mùa, ngăn chặn các dịch bệnh lây nhiễm trên diện rộng. 
 - Thường xuyên trao đổi với các bậc phụ huynh về tình hình sức khoẻ, học tập, vui chơi của trẻ ở lớp để phụ huynh có hướng 
chăm sóc trẻ và rèn thêm kiến thức cho trẻ ở nhà. Gửi các file bài tập, bài học lên zalo nhóm cho phụ huynh tham khảo và sử dụng. 
 - Xây dựng kế hoạch chăm sóc riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, thấp còi. 
 - Thực hiện nghiêm túc các qui định về bảo đảm an toàn cho học sinh. 
 - Tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo đa dạng, sáng tạo để cho trẻ hoạt động. 
 - Xây dựng môi trường giáo dục trong, ngoài lớp học gắn với các chủ đề và gần gũi, thân thiện với trẻ. 
 - Xây dựng các hoạt động giáo dục với nhiều hình thức đa dạng phong phú, tiếp cận các phương pháp dạy học tiên tiến trong 
nước và quốc tế như Mon, Steam - Tăng cường tổ chức các hoạt động cho trẻ trải nghiệm, giao lưu tập thể, tổ chức các tiết học dưới dạng trò chơi không gò bó, bắt 
buộc, trẻ vừa được chơi vừa được học mà vẫn cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng. 
 2. Nâng cao chất lượng chuyên môn 
 - Có thức tự học, tham gia đầy đủ các buổi dự giờ, sinh hoạt chuyên môn của tổ, trường, của nghành tổ chức. 
 - Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách đảm bảo chất lượng. 
 - Thăm quan các trường bạn về cách sắp xếp, tổ chức môi trường hoạt động cho trẻ. Nâng cao công tác tự học tự bồi dưỡng năng cao 
trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Xem phim ảnh, học qua trực tuyến những nội dung có liên quan đến chuyên ngành giáo dục mầm non, học và 
tìm hiểu thêm về kĩ năng phòng, xử trí các bệnh và tai nạn thường gặp ở trẻ, kỹ năng ứng xử sư phạm, kỹ năng sử dụng vi tính, tiếng Anh. 
 - Đầu tư thời gian nghiên cứu tài liệu, chương trình, viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm áp dụng phương pháp dạy trẻ có hiệu quả. 
 - Tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo bằng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, giáo cụ phục vụ cho dạy và học.Ứng dụng 
Montessory có hiệu quả. 
 - Thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. 
 3. Phát triển chương trình giáo dục mầm non. 
 - Tích cực tự học, tự bồi dưỡng về phương pháp Montessori. Ứng dụng phương pháp Montessori vào tổ chức các hoạt động 
giáo dục với 3 lĩnh vực: Thực hành cuộc sống; toán; văn hóa địa l . Với hình thức phát triển các bài học theo phương pháp 
Montessori phù hợp với điều kiện của nhóm lớp, nâng cao các mục tiêu giáo dục theo hướng trải nghiệm các kỹ năng cho trẻ. 
 - Lồng ghép giáo dục STEAM vào các hoạt động giáo dục phù hợp để trẻ thực sự là trung tâm và được làm chủ trong các hoạt 
động thực hành trải nghiệm. Xây dựng các tiết STEAM đưa vào hoạt động chính 1 lần/tháng trở lên. 
 - Huy động nguồn XHH từ phụ huynh học sinh để bổ xung đồ dùng Montessori cho các lĩnh vực: thực hành cuộc sống; toán; văn 
hóa địa l cho trẻ học tập. Huy động sự ủng hộ của phụ huynh để tổ chức cho trẻ thực hành trải nghiệm theo phương pháp Montessori, 
Steam. 
 - Tuyên truyền, vận động tới phụ huynh học sinh về ích lợi của câu lạc bộ tiếng Anh để phụ huynh tự nguyện đăng k cho các con 
tham gia học. Giáo viên chủ động tham gia học tập câu lạc bộ Tiếng Anh cùng trẻ và quay các nội dung bài học gửi cho phụ huynh cùng ôn 
lại cho trẻ trẻ ở lớp, ở nhà để đạt kết quả tốt hơn. 
 4. Nâng cao chất lượng công tác xã hội hóa, tạo môi trường giáo dục. 
 - Tuyên truyền với các bậc phụ huynh quyên góp một số nguyên vật liệu như: Chai nhựa, sách báo, quyển lịch, hoa khô, quả 
thông, mảnh ghép bằng gỗ...để làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo. 
 - Thường xuyên chăm sóc, cải tạo môi trường, xây dựng một môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện. - Tăng cường phát huy vai trò, trách nhiệm của ban phụ huynh lớp trong việc tham gia các hoạt động đóng góp ủng hộ của các cá 
nhân và tổ chức trong CSGD trẻ. 
 - Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị đồ dùng hiện có. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng điện, nước đúng 
mục đích. 
 5. Công tác tuyên truyền, duy trì và phát triển số lượng. 
 - Phối hợp với phụ huynh trong việc đảm bảo tỷ lệ chuyên cần của lớp nhất là trước và sau ngày nghỉ lễ và những ngày thời tiết không 
thuận lợi, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần đạt từ 92% trở lên 
 - Đảm bảo số lượng học sinh từ đầu năm đến cuối năm là 100%. 
 C. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỤ THỂ 
 Nội dung phát triển 
 CTGDMN (ứng dụng 
 Giờ 
 S Mục T T T T T T T T T Montessori Điều 
 Tên mục tiêu Nội dung Hoạt động giáo dục hoạt 
TT tiêu 9 10 11 12 1 2 3 4 5 chỉnh 
 động 
 TH VH -- 
 Toán 
 CS ĐL 
 I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT 
 1. Phát triển vận động 
 Thực hiện đúng, Trẻ tập được *Thể dục sáng, hoạt động học, 
 thuần thục các các vận động hoạt động vui chơi: 
 động tác của bài phát triển các Các động tác phát triển (hô hấp, 
 tập thể dục theo nhóm cơ và hô tay, chân, bụng, bật...) 
 hiệu lệnh hoặc hấp: Hô hấp, 
 1 MT1 x x x x x x x x x 
 theo nhịp bản Tay, Chân, 
 nhạc/ bài hát. Bắt Bụng - lườn, 
 đầu và kết thúc Bật: 
 động tác đúng Tập theo lời bài 
 nhịp hát 
 2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động 
 * Hoạt động vui chơi: Chơi các 
 trò đi chạy như: Cáo ơi ngủ à; 
 x x x x x x x x 
 Mèo đuổi chuột; Trời nắng, trời 
 mưa 
 Đi được hết * Hoạt động học Đi kiễng gót x x x x x x x x x 
 Giữ được thăng 
 đoạn đường 
 bằng cơ thể khi Đi trong đường hẹp 7 1 
 2 MT2 hẹp 3m x0,2 m, 
 thực hiện vận 
 đi kiễng gót Đi trong đường hẹp đầu đội túi 
 động 1 
 liên tục 3m cát 
 Đi theo hướng thẳng 1 
 Trèo lên xuống ghế 1 1 
 Bước lên và bật xuống bục 30cm 1 1 
 Kiểm soát được Kiểm soát được *Hoạt động học 
 1 
 vận động: vận động đi, Đi theo đường dích dắc 
 Đi/chạy thay đổi chạy thay đổi 
 Chạy đổi hướng theo đường dích 
 3 MT3 theo tốc độ theo tốc độ theo 3 1 1 1 
 đúng hiệu lệnh; hiệu. dắc 
 Chạy liên tục Chạy liên tục Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu 
 x x x x x x x x x 
 trong đường dích trong đường lệnh dắc (3 điểm dích zích zắc, không 
 dắc) không chệch ra ngoài. Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh x x x x x x x x x 
 chệch ra ngoài 
 Phối hợp tay - Tung và bắt x X x x x x x x x 
 *Hoạt động vui chơi: Trò chơi 
 mắt trong vận bóng. Đập và 
 động: Tung bắt bắt bóng chuyền bóng; Chơi tự do với 
 bóng với cô: Bắt Chuyền bắt bóng. 
 *Hoạt động học: NB: 
 được 1 lần không bóng 2 bên 1 Chuyển 
 Tung bóng lên cao bằng hai tay 4 
 rơi bóng (khoảng theo hàng vật 
4 MT4 cách 2,5m).Tự ngang, hàng 
 Tung bóng cho cô 1 thể bằng 
 đập bắt bóng dọc kẹp ( 
 được 3 lần Đập và bắt bóng 1 T11) 
 (đường kính 
 bóng 18cm). Bắt và tung bóng với cô bằng hai 
 1 
 tay 
 Thể hiện nhanh, Thể hiện *Hoạt động vui chơi: Trò chơi: 
 mạnh, khéo nhanh, mạnh, Ném bóng vào rổ, chạy triếp cờ, x x x x x x x x x 
 trong thực hiện khéo trong thực cáo ơi ngủ a, chơi tự do. 
 21 
 bài tập tổng hợp: hiện bài tập 
 *Hoạt động học: 
 Chạy được 15m tổng hợp 1 
 Chạy theo hướng thẳng15m 
 liên tục theo Chạy được 
 hướng thẳng; 15m liên tục Chạy nhanh 5 m 1 1 
 Ném trúng đích theo hướng Ném xa bằng một tay 1 
 nằm ngang (xa thẳng 
 Ném xa bằng hai tay 1 
 1,5m); Bò trong Biết bém trúng 
 đường hẹp đích nằm Ném trúng đích bằng một tay 1 
 (3mx0,4m) ngang, ném xa Ném trúng đích nằm ngang 1 
 không chệch ra đúng kỹ thuật 
 Bò trong đường hẹp 1 1 
5 MT5 ngoài Bò trong đường 
 hẹp (3mx0,4m) Bò theo đường, dích dắc 1 
 khéo léo, Bò chui qua cổng 1 
 không chệch ra 
 ngoài Trườn theo hướng thẳng 1 
 Trườn chui dưới dây 1 
 Bật liên tục qua 5 vòng 1 1 
 Bật về phía trước 1 
 Bật chụm và tách chân 1 1 
 Bật xa 20cm 1 1 
 Bật xa 25cm 1 
 3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay, mắt 
 Hoạt động lao động tự phục 
 Thực hiện các Chuyển 
 Xoay tròn cổ vụ: Rửa tay; Mặc quần áo, kê x x x x x x x x x 
 vận động: Xoay vật 
 tay. Gập, đan bàn ghế 
6 MT6 cổ tay; Gập, đan thể bằng 
 ngón tay vào 
 ngón tay vào tay ( 
 nhau *Thể dục sáng: Tập các động 
 nhau x x x x x x x x x Th10) 
 tác thể dục 
 Trẻ biết xếp 
 Phối hợp được cử 
 chồng các khối 
 động bàn tay, 
 không đổ. *Hoạt động góc, hoạt động học 
 ngón tay trong 
 Sử dụng kéo Trẻ xây, xếp các khối Đóng 
 một số hoạt động: 
 bút Tô tranh, vẽ nguệch ngoạc, vẽ mở 
 Vẽ được hình tròn 
 Tô vẽ nguệch theo thích, vẽ đối tượng đơn cửa lớp. 
7 MT7 theo mẫu; Cắt x x x x x x x x x 
 ngoạc giản, vẽ theo đề tài. (T9) 
 thẳng được một 
 Xé, dán giấy Xé, dán Gấp 
 đoạn 8 cm; Xếp 
 - Dạy trẻ một số * * Hoạt động chiều: Thay quần áo 
 chồng 6-8 khối 
 kỹ năng: quần áo, cài cởi cúc áo (Th4) 
 không đổ; Tự cài, 
 + Tự cài, cởi cúc 
 cởi cúc áo 
 + Cởi cất dép 
 2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe 
 * Trò chuyện hàng ngày: Trò 
 chuyện với trẻ về các món ăn, 
 1.1 Nói đúng tên x x x x x x x x x NB: Bóc 
 1 số thực phẩm Nhận biết một thực phẩm dùng để nấu các món vỏ 
 thực phẩm quen ăn, thực phẩm trẻ yêu thích. chuối, 
 số thực phẩm 
 thuộc khi nhìn và món ăn quen cam 
8 MT8 * Lồng ghép vào các môn học. 
 vật thật hoặc thuộc trong bữa (T 12) 
 Mọi lúc mọi nơi: Nhận biết 2 
 tranh ảnh (thịt, ăn hàng ngày Giã vỏ 
 cá, trứng, sữa, nhóm thực phẩm. Montetsori: x x x x x x x x x trứng ( 
 rau..) Bóc vỏ cam, vỏ chuối. RKNS: T3) 
 Nhận biết các thực phẩm ôi thiu 
 * Trò chuyện hàng ngày: Trò 
 chuyện với trẻ về các món ăn, 
 Nhận biết x x x x x x x x x 
 1.2 Biết tên một được các bữa thực phẩm dùng để nấu các món 
 số món ăn hằng ăn trong ngày ăn, thực phẩm trẻ yêu thích. 
9 MT9 ngày: Trứng rán, và ích lợi của 
 cá kho, canh ăn uống đủ 
 rau lượng và đủ 
 * Hoạt động góc: Xem tranh ảnh 
 chất 
 về các món ăn, chơi bán hàng, x x x x x x x x x 
 chơi nấu ăn * Lồng ghép vào các hoạt động 
 trong ngày như :nhận biết, phân 
 loại 4 nhóm thực phẩm. Giáo 
 dục trẻ ăn đủ các chất dinh x x x x x x x x x 
 dưỡng. Chơi các trò chơi: Bé 
 thích rau củ nào? Bé ăn món 
 gì?... 
 * Trò chuyện hàng ngày: Trò 
 chuyện với trẻ về các món ăn, 
 x x x x x x x x x 
 thực phẩm dùng để nấu các món 
 1.3 Biết ăn để Nhận biết sự ăn, thực phẩm trẻ yêu thích. 
 chóng lớn, khỏe liên quan giữa 
 MT mạnh và chấp ăn uống với * Sinh hoạt chiều, lồng ghép 
10 
 10 nhận ăn nhiều bệnh tật( râu vào các môn hoạc khác: Nhận 
 loại thức ăn khác răng, suy dinh biết một số lợi ích của việc ăn 
 nhau dưỡng...) uống, nhận biết các loại thực x x x x x x x x x 
 phẩm ôi thiu, mất vệ sinh. Giáo 
 dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh trong 
 ăn uống. 
 2.2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt 
 Thực hiện một số - Làm quen 
 việc đơn giản với Cách đánh 
 sự giúp đỡ của răng, lau mặt. 
 người lớn: Rửa Tập rửa tay * Hoạt động học: Dạy trẻ cách 
 tay, lau mặt, xúc bằng xà phòng đánh răng; Dạy trẻ rửa tay; Dạy 
 Rửa tay 
 MT miệng;Tháo tất, - Tập và thực trẻ cách tháo tất, cởi quần áo 
 11 x x x x x x x x x (Th 9) 
 11 cởi quần, áo hiện tháo tất, * Hoạt động vệ sinh lao động 
 cởi quần áo tự phục vụ: Rửa tay; Tháo tất, 
 - Thể hiện bằng cởi quần áo 
 lời nói về nhu 
 cầu ăn, ngủ, vệ 
 sinh 
 Sử dụng bát thìa, Trẻ biết cách 
 * Hoạt động lao động tự phục 
 cốc đúng quy cầm thìa xúc cơ 
 vụ: Ăn trưa, ăn chiều, uống x x x x x x x x x 
 cách ăn, biết giữ bát, 
 nước. 
 để đúng vào Chuyển 
 MT nơi quy định vật thể 
 12 
 12 bằng thìa 
 Lồng ghép vào các hoạt động 
 hàng ngày. Mọi lúc mọi nơi: x x 
 Nhận biết đồ dùng trong gia đình 
 2.3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ *Lồng ghép vào các hoạt động 
 Tập luyện một trong ngày. Mọi lúc mọi nơi: 
 Có 1 số hành vi số thói quen Dạy trẻ biết mời trước khi ăn, Che 
 MT tốt trong ăn uống tốt: Mời cô mời trong khi ăn không nói chuyện, miệng 
 13 x x x x x x x x x 
 13 khi được nhắc bạn trước khi quay mặt đi chỗ khác,che miệng khi ho 
 nhở ăn, uống nước khi ho hay hắt hơi,uống nước đã hắt hơi 
 đã đun sôi... đun sôi 
 Có 1 số hành vi Lợi ích của 
 tốt vệ sinh, việc giữ gìn vệ * Hoạt động vệ sinh, lao động 
 phòng bệnh khi sinh thân thể, tự phục vụ, lồng ghép các tiết 
 được nhắc nhở vệ sinh môi học:Dạy trẻ biết giữ gìn vệ sinh Cách lau 
 trường đối với thân thể, mặc quần áo ấm về mùa x x x x x x x x x mũi 
 sức khoẻ con đông, quần áo mát vào mùa hè 
 người Dạy trẻ không vứt rác bừa bài, 
 Nhận biết trang vứt vào đúng nơi quy định 
 phục theo thời 
 tiết. 
 * Sinh hoạt chiều. Mọi lúc mọi 
 Nhận biết một Cách 
 nơi: RKNS: Rèn kỹ năng mặc 
 số biểu hiện khi đánh 
 áo, đi tất, đội mũ. Nhận biết một x x x x x x x x x 
 ốm. răng 
 số biểu hiện khi ốm. Montetsori: 
 Cách lau mũi 
 Chấp nhận: Vệ Lợi ích của 
 MT 
14 sinh răng miệng, việc giữ gìn vệ 
 14 
 đội mũ khi ra sinh thân thể, * Hoạt động vệ sinh, lao động 
 nắng, mặc áo ấm, vệ sinh môi tự phục vụ, lồng ghép các tiết 
 đi tất khi trời trường đối với học: Dạy trẻ biết vệ sinh răng 
 x x x x x x x x x 
 lạnh, đi dép, giầy sức khỏe con miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc 
 khi đi học người áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, 
 Nhận biết trang dầy khi đi học 
 phục theo thời 
 tiết 
 Biết nói với Nhận biết một 
 người lớn khi bị số biểu hiên khi * Hoạt động trò chuyện hàng 
 đau, chảy máu... ốm, đau, chảy ngày: Dạy trẻ biết thưa cô, nói 
 máu. với bố mẹ khi bị đau, bị chảy 
 x x x x x x x x x 
 máu 
 Dạy trẻ biết đỡ bạn khi bạn bị 
 ngã... 
 2.4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_khoi_mau_giao_be_nam_hoc_2022_2023.pdf