Kế hoạch giáo dục khối Mẫu giáo bé - Năm học 2022-2023
I. Đặc điểm tình hình
1. Về học sinh
Tổng số lớp: 04 lớp, số trẻ: 109 trẻ trong đó: (Nữ 59 trẻ, dân tộc 17 trẻ, nữ dân tộc: 9 trẻ).
- Lớp MGB A1: Tổng số: 32 ; Nữ: 18; Dân tộc: 07; Nữ dân tộc: 04
- Lớp MGB A2: Tổng số: 29; Nữ: 14; Dân tộc: 02; Nữ dân tộc: 01
- Lớp MGB A3: Tổng số: 22; Nữ: 12; Dân tộc: 03; Nữ dân tộc: 01
- Lớp MGB A4: Tổng số: 26; Nữ: 15; Dân tộc: 05; Nữ dân tộc: 03
2. Giáo viên
Tổng số GV: 8 đ/c trong đó: nữ 08 đ/c; dân tộc 0 đ/c
GV dạy giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c. GV dạy giỏi cấp thành phố 02 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường 3 đ/c
3. Thuận lợi
- Các lớp luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường, của ban đại diện cha mẹ phụ huynh lớp, luôn phối kết hợp
với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Giáo viên 8/8 đ/c đạt trên chuẩn về trình độ chuyên môn. GV dạy giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c. GV dạy giỏi cấp thành phố 02 đ/c. Giáo viên
dạy giỏi cấp trường 3 đ/c. Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, có trình độ, năng lực
chuyên môn tốt.
- 100% trẻ được phân chia đúng độ tuổi và được ăn ngủ bán trú tại trường.
- Các bậc phụ huynh luôn quan tâm, tin tưởng và tích cực phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục học sinh.
- Các lớp học thoáng mát, diện tích lớp học đảm bảo, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi được trang bị đầy đủ và
đồng bộ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
- Ban đại cha mẹ học sinh và các bậc phụ huynh ủng hộ nhiệt tình cho giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
4. Khó khăn
- Một số trẻ mới ra lớp chưa mạnh dạn tự tin, nói ngọng, chưa phát âm chính xác, số lượng vốn từ của trẻ còn ít.
- Khả năng nhận thức của trẻ không đồng đều, khả năng nghe hiểu và hành động theo yêu cầu của cô còn chậm, một số trẻ chưa
biết cầm bút, kỹ năng tự phục vụ của trẻ kém, nhiều trẻ chưa có nề nếp vệ sinh cá nhân.
- Một số trẻ còn kém ăn, ăn chậm. Do đó công tác chăm sóc trẻ còn gặp nhiều khó khăn.
- Một số ít phụ huynh chưa thật quan tâm phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
II. Mục tiêu phấn đấu
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ tại nhóm lớp. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Nâng cao năng lực chuyên môn của
giáo viên.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về học sinh.
* Số lượng:
- Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường là 100%.
- Duy trì sỹ số học sinh là 100%.
* Chất lượng chăm sóc
+ Tỷ lệ bé chăm đạt 92% trở lên.
+ Bé sạch: 100%
+ Bé ngoan: Từ 93% trở lên
+ Trẻ cân nặng bình thường: 98% trở lên
+ Trẻ có chiều cao bình thường: 97% trở lên
+ 100% các cháu được khám sức khỏe định kỳ.
+ 100% các cháu được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng.
+ Có các biện pháp can thiệp, phục hồi trẻ suy dinh dưỡng thể cân nặng và thấp còi.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn khi ở trường, lớp và không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh.
* Chất lượng giáo dục.
+ Bé khỏe tài năng cấp trường: 85% trở lên
+ Bé KT cấp trường: 75% trở lên
+ Các hội thi: 100% các lớp tham gia hội thi và đạt giải.
+ Chất lượng nghiệm thu cuối độ tuổi đạt 100%.
+ Tập thể lớp: 4/4 lớp tiên tiến.
2. Về giáo viên
- Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh: 2 đ/Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố:2 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 03 đ/c.
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 2 đ/c, Lao động tiên tiến: 6 đ/c
- Xếp loại hồ sơ sổ sách: Tốt: 8 bộ.
- Công đoàn viên xuất sắc: 8 đ/c.
- GVT- ĐVN cấp trường: 8 đ/c
- Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non: HTSXNV: 2 đ/c, HTTNV: 6 đ/c
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục khối Mẫu giáo bé - Năm học 2022-2023

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tổ mẫu giáo bé năm học 2022 - 2023 A. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Căn cứ chương trình GDMN do bộ GD&ĐT ban hành, các tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN. - Căn cứ kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường năm học 2022 – 2023. - Căn cứ vào mục tiêu cuối độ tuổi. - Căn cứ điều kiện tình hình thực tế của nhà trường, nhóm lớp. Tổ MG Bé trường mầm non Hoa Hồng xây dựng kế hoạch, nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2022 - 2023 như sau: B. KẾ HOẠCH CHUNG I. Đặc điểm tình hình 1. Về học sinh Tổng số lớp: 04 lớp, số trẻ: 109 trẻ trong đó: (Nữ 59 trẻ, dân tộc 17 trẻ, nữ dân tộc: 9 trẻ). - Lớp MGB A1: Tổng số: 32 ; Nữ: 18; Dân tộc: 07; Nữ dân tộc: 04 - Lớp MGB A2: Tổng số: 29; Nữ: 14; Dân tộc: 02; Nữ dân tộc: 01 - Lớp MGB A3: Tổng số: 22; Nữ: 12; Dân tộc: 03; Nữ dân tộc: 01 - Lớp MGB A4: Tổng số: 26; Nữ: 15; Dân tộc: 05; Nữ dân tộc: 03 2. Giáo viên Tổng số GV: 8 đ/c trong đó: nữ 08 đ/c; dân tộc 0 đ/c GV dạy giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c. GV dạy giỏi cấp thành phố 02 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường 3 đ/c 3. Thuận lợi - Các lớp luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường, của ban đại diện cha mẹ phụ huynh lớp, luôn phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. - Giáo viên 8/8 đ/c đạt trên chuẩn về trình độ chuyên môn. GV dạy giỏi cấp tỉnh: 2 đ/c. GV dạy giỏi cấp thành phố 02 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường 3 đ/c. Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, có trình độ, năng lực chuyên môn tốt. - 100% trẻ được phân chia đúng độ tuổi và được ăn ngủ bán trú tại trường. - Các bậc phụ huynh luôn quan tâm, tin tưởng và tích cực phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục học sinh. - Các lớp học thoáng mát, diện tích lớp học đảm bảo, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi được trang bị đầy đủ và đồng bộ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng - Ban đại cha mẹ học sinh và các bậc phụ huynh ủng hộ nhiệt tình cho giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. 4. Khó khăn - Một số trẻ mới ra lớp chưa mạnh dạn tự tin, nói ngọng, chưa phát âm chính xác, số lượng vốn từ của trẻ còn ít. - Khả năng nhận thức của trẻ không đồng đều, khả năng nghe hiểu và hành động theo yêu cầu của cô còn chậm, một số trẻ chưa biết cầm bút, kỹ năng tự phục vụ của trẻ kém, nhiều trẻ chưa có nề nếp vệ sinh cá nhân. - Một số trẻ còn kém ăn, ăn chậm. Do đó công tác chăm sóc trẻ còn gặp nhiều khó khăn. - Một số ít phụ huynh chưa thật quan tâm phối kết hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. II. Mục tiêu phấn đấu 1. Mục tiêu chung Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ tại nhóm lớp. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Về học sinh. * Số lượng: - Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường là 100%. - Duy trì sỹ số học sinh là 100%. * Chất lượng chăm sóc + Tỷ lệ bé chăm đạt 92% trở lên. + Bé sạch: 100% + Bé ngoan: Từ 93% trở lên + Trẻ cân nặng bình thường: 98% trở lên + Trẻ có chiều cao bình thường: 97% trở lên + 100% các cháu được khám sức khỏe định kỳ. + 100% các cháu được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng. + Có các biện pháp can thiệp, phục hồi trẻ suy dinh dưỡng thể cân nặng và thấp còi. - 100% trẻ được đảm bảo an toàn khi ở trường, lớp và không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh. * Chất lượng giáo dục. + Bé khỏe tài năng cấp trường: 85% trở lên + Bé KT cấp trường: 75% trở lên + Các hội thi: 100% các lớp tham gia hội thi và đạt giải. + Chất lượng nghiệm thu cuối độ tuổi đạt 100%. + Tập thể lớp: 4/4 lớp tiên tiến. 2. Về giáo viên - Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh: 2 đ/Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố:2 đ/c. Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 03 đ/c. - Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 2 đ/c, Lao động tiên tiến: 6 đ/c - Xếp loại hồ sơ sổ sách: Tốt: 8 bộ. - Công đoàn viên xuất sắc: 8 đ/c. - GVT- ĐVN cấp trường: 8 đ/c - Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non: HTSXNV: 2 đ/c, HTTNV: 6 đ/c III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục. - Giáo viên đưa nội dung giáo dục vệ sinh môi trường, vệ sinh thân thể vào các giờ hoạt động, nhằm giúp trẻ tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh: lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh môi trường, rèn thói quen vệ sinh cá nhân và các hành vi văn minh nơi công cộng, tạo môi trường thân thiện trong trường lớp mầm non. - Cho trẻ làm quen với các món ăn tại trường, tập ăn hết suất, rèn luyện hành vi văn minh trong ăn uống: Biết mời cô và các bạn trước khi ăn, ngồi ăn ngay ngắn, không co chân lên ghế, cầm thìa bằng tay phải tự xúc ăn gọn gàng, ăn từ tốn, nhai kỹ, không nói chuyện và đùa nghịch trong khi ăn. Trong khi cho trẻ ăn cô cần chú đến những trẻ biếng ăn để động viên cháu ăn hết suất. - Thông qua các môn học, giờ ăn lồng ghép giáo dục dinh dưỡng để dạy trẻ. - Vệ sinh phòng lớp sạch sẽ, không có mùi hôi khai, sàn nhà khô ráo, hàng tuần tổng vệ sinh các phòng, lau các cửa, khai thông cống rãnh, cũng góp phần giúp cho trẻ khỏe mạnh. Thường xuyên vệ sinh đồ dùng đồ sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng. - Phối kết hợp với cán bộ y sỹ, y tế cấp trên cân đo khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ. Làm tốt công tác tuyên truyền và thực hiện tốt việc phòng tránh các bệnh truyền nhiễm theo mùa, ngăn chặn các dịch bệnh lây nhiễm trên diện rộng. - Thường xuyên trao đổi với các bậc phụ huynh về tình hình sức khoẻ, học tập, vui chơi của trẻ ở lớp để phụ huynh có hướng chăm sóc trẻ và rèn thêm kiến thức cho trẻ ở nhà. Gửi các file bài tập, bài học lên zalo nhóm cho phụ huynh tham khảo và sử dụng. - Xây dựng kế hoạch chăm sóc riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, thấp còi. - Thực hiện nghiêm túc các qui định về bảo đảm an toàn cho học sinh. - Tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo đa dạng, sáng tạo để cho trẻ hoạt động. - Xây dựng môi trường giáo dục trong, ngoài lớp học gắn với các chủ đề và gần gũi, thân thiện với trẻ. - Xây dựng các hoạt động giáo dục với nhiều hình thức đa dạng phong phú, tiếp cận các phương pháp dạy học tiên tiến trong nước và quốc tế như Mon, Steam - Tăng cường tổ chức các hoạt động cho trẻ trải nghiệm, giao lưu tập thể, tổ chức các tiết học dưới dạng trò chơi không gò bó, bắt buộc, trẻ vừa được chơi vừa được học mà vẫn cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng. 2. Nâng cao chất lượng chuyên môn - Có thức tự học, tham gia đầy đủ các buổi dự giờ, sinh hoạt chuyên môn của tổ, trường, của nghành tổ chức. - Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách đảm bảo chất lượng. - Thăm quan các trường bạn về cách sắp xếp, tổ chức môi trường hoạt động cho trẻ. Nâng cao công tác tự học tự bồi dưỡng năng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Xem phim ảnh, học qua trực tuyến những nội dung có liên quan đến chuyên ngành giáo dục mầm non, học và tìm hiểu thêm về kĩ năng phòng, xử trí các bệnh và tai nạn thường gặp ở trẻ, kỹ năng ứng xử sư phạm, kỹ năng sử dụng vi tính, tiếng Anh. - Đầu tư thời gian nghiên cứu tài liệu, chương trình, viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm áp dụng phương pháp dạy trẻ có hiệu quả. - Tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo bằng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, giáo cụ phục vụ cho dạy và học.Ứng dụng Montessory có hiệu quả. - Thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. 3. Phát triển chương trình giáo dục mầm non. - Tích cực tự học, tự bồi dưỡng về phương pháp Montessori. Ứng dụng phương pháp Montessori vào tổ chức các hoạt động giáo dục với 3 lĩnh vực: Thực hành cuộc sống; toán; văn hóa địa l . Với hình thức phát triển các bài học theo phương pháp Montessori phù hợp với điều kiện của nhóm lớp, nâng cao các mục tiêu giáo dục theo hướng trải nghiệm các kỹ năng cho trẻ. - Lồng ghép giáo dục STEAM vào các hoạt động giáo dục phù hợp để trẻ thực sự là trung tâm và được làm chủ trong các hoạt động thực hành trải nghiệm. Xây dựng các tiết STEAM đưa vào hoạt động chính 1 lần/tháng trở lên. - Huy động nguồn XHH từ phụ huynh học sinh để bổ xung đồ dùng Montessori cho các lĩnh vực: thực hành cuộc sống; toán; văn hóa địa l cho trẻ học tập. Huy động sự ủng hộ của phụ huynh để tổ chức cho trẻ thực hành trải nghiệm theo phương pháp Montessori, Steam. - Tuyên truyền, vận động tới phụ huynh học sinh về ích lợi của câu lạc bộ tiếng Anh để phụ huynh tự nguyện đăng k cho các con tham gia học. Giáo viên chủ động tham gia học tập câu lạc bộ Tiếng Anh cùng trẻ và quay các nội dung bài học gửi cho phụ huynh cùng ôn lại cho trẻ trẻ ở lớp, ở nhà để đạt kết quả tốt hơn. 4. Nâng cao chất lượng công tác xã hội hóa, tạo môi trường giáo dục. - Tuyên truyền với các bậc phụ huynh quyên góp một số nguyên vật liệu như: Chai nhựa, sách báo, quyển lịch, hoa khô, quả thông, mảnh ghép bằng gỗ...để làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo. - Thường xuyên chăm sóc, cải tạo môi trường, xây dựng một môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện. - Tăng cường phát huy vai trò, trách nhiệm của ban phụ huynh lớp trong việc tham gia các hoạt động đóng góp ủng hộ của các cá nhân và tổ chức trong CSGD trẻ. - Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị đồ dùng hiện có. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng điện, nước đúng mục đích. 5. Công tác tuyên truyền, duy trì và phát triển số lượng. - Phối hợp với phụ huynh trong việc đảm bảo tỷ lệ chuyên cần của lớp nhất là trước và sau ngày nghỉ lễ và những ngày thời tiết không thuận lợi, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần đạt từ 92% trở lên - Đảm bảo số lượng học sinh từ đầu năm đến cuối năm là 100%. C. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỤ THỂ Nội dung phát triển CTGDMN (ứng dụng Giờ S Mục T T T T T T T T T Montessori Điều Tên mục tiêu Nội dung Hoạt động giáo dục hoạt TT tiêu 9 10 11 12 1 2 3 4 5 chỉnh động TH VH -- Toán CS ĐL I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT 1. Phát triển vận động Thực hiện đúng, Trẻ tập được *Thể dục sáng, hoạt động học, thuần thục các các vận động hoạt động vui chơi: động tác của bài phát triển các Các động tác phát triển (hô hấp, tập thể dục theo nhóm cơ và hô tay, chân, bụng, bật...) hiệu lệnh hoặc hấp: Hô hấp, 1 MT1 x x x x x x x x x theo nhịp bản Tay, Chân, nhạc/ bài hát. Bắt Bụng - lườn, đầu và kết thúc Bật: động tác đúng Tập theo lời bài nhịp hát 2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động * Hoạt động vui chơi: Chơi các trò đi chạy như: Cáo ơi ngủ à; x x x x x x x x Mèo đuổi chuột; Trời nắng, trời mưa Đi được hết * Hoạt động học Đi kiễng gót x x x x x x x x x Giữ được thăng đoạn đường bằng cơ thể khi Đi trong đường hẹp 7 1 2 MT2 hẹp 3m x0,2 m, thực hiện vận đi kiễng gót Đi trong đường hẹp đầu đội túi động 1 liên tục 3m cát Đi theo hướng thẳng 1 Trèo lên xuống ghế 1 1 Bước lên và bật xuống bục 30cm 1 1 Kiểm soát được Kiểm soát được *Hoạt động học 1 vận động: vận động đi, Đi theo đường dích dắc Đi/chạy thay đổi chạy thay đổi Chạy đổi hướng theo đường dích 3 MT3 theo tốc độ theo tốc độ theo 3 1 1 1 đúng hiệu lệnh; hiệu. dắc Chạy liên tục Chạy liên tục Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu x x x x x x x x x trong đường dích trong đường lệnh dắc (3 điểm dích zích zắc, không dắc) không chệch ra ngoài. Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh x x x x x x x x x chệch ra ngoài Phối hợp tay - Tung và bắt x X x x x x x x x *Hoạt động vui chơi: Trò chơi mắt trong vận bóng. Đập và động: Tung bắt bắt bóng chuyền bóng; Chơi tự do với bóng với cô: Bắt Chuyền bắt bóng. *Hoạt động học: NB: được 1 lần không bóng 2 bên 1 Chuyển Tung bóng lên cao bằng hai tay 4 rơi bóng (khoảng theo hàng vật 4 MT4 cách 2,5m).Tự ngang, hàng Tung bóng cho cô 1 thể bằng đập bắt bóng dọc kẹp ( được 3 lần Đập và bắt bóng 1 T11) (đường kính bóng 18cm). Bắt và tung bóng với cô bằng hai 1 tay Thể hiện nhanh, Thể hiện *Hoạt động vui chơi: Trò chơi: mạnh, khéo nhanh, mạnh, Ném bóng vào rổ, chạy triếp cờ, x x x x x x x x x trong thực hiện khéo trong thực cáo ơi ngủ a, chơi tự do. 21 bài tập tổng hợp: hiện bài tập *Hoạt động học: Chạy được 15m tổng hợp 1 Chạy theo hướng thẳng15m liên tục theo Chạy được hướng thẳng; 15m liên tục Chạy nhanh 5 m 1 1 Ném trúng đích theo hướng Ném xa bằng một tay 1 nằm ngang (xa thẳng Ném xa bằng hai tay 1 1,5m); Bò trong Biết bém trúng đường hẹp đích nằm Ném trúng đích bằng một tay 1 (3mx0,4m) ngang, ném xa Ném trúng đích nằm ngang 1 không chệch ra đúng kỹ thuật Bò trong đường hẹp 1 1 5 MT5 ngoài Bò trong đường hẹp (3mx0,4m) Bò theo đường, dích dắc 1 khéo léo, Bò chui qua cổng 1 không chệch ra ngoài Trườn theo hướng thẳng 1 Trườn chui dưới dây 1 Bật liên tục qua 5 vòng 1 1 Bật về phía trước 1 Bật chụm và tách chân 1 1 Bật xa 20cm 1 1 Bật xa 25cm 1 3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay, mắt Hoạt động lao động tự phục Thực hiện các Chuyển Xoay tròn cổ vụ: Rửa tay; Mặc quần áo, kê x x x x x x x x x vận động: Xoay vật tay. Gập, đan bàn ghế 6 MT6 cổ tay; Gập, đan thể bằng ngón tay vào ngón tay vào tay ( nhau *Thể dục sáng: Tập các động nhau x x x x x x x x x Th10) tác thể dục Trẻ biết xếp Phối hợp được cử chồng các khối động bàn tay, không đổ. *Hoạt động góc, hoạt động học ngón tay trong Sử dụng kéo Trẻ xây, xếp các khối Đóng một số hoạt động: bút Tô tranh, vẽ nguệch ngoạc, vẽ mở Vẽ được hình tròn Tô vẽ nguệch theo thích, vẽ đối tượng đơn cửa lớp. 7 MT7 theo mẫu; Cắt x x x x x x x x x ngoạc giản, vẽ theo đề tài. (T9) thẳng được một Xé, dán giấy Xé, dán Gấp đoạn 8 cm; Xếp - Dạy trẻ một số * * Hoạt động chiều: Thay quần áo chồng 6-8 khối kỹ năng: quần áo, cài cởi cúc áo (Th4) không đổ; Tự cài, + Tự cài, cởi cúc cởi cúc áo + Cởi cất dép 2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe * Trò chuyện hàng ngày: Trò chuyện với trẻ về các món ăn, 1.1 Nói đúng tên x x x x x x x x x NB: Bóc 1 số thực phẩm Nhận biết một thực phẩm dùng để nấu các món vỏ thực phẩm quen ăn, thực phẩm trẻ yêu thích. chuối, số thực phẩm thuộc khi nhìn và món ăn quen cam 8 MT8 * Lồng ghép vào các môn học. vật thật hoặc thuộc trong bữa (T 12) Mọi lúc mọi nơi: Nhận biết 2 tranh ảnh (thịt, ăn hàng ngày Giã vỏ cá, trứng, sữa, nhóm thực phẩm. Montetsori: x x x x x x x x x trứng ( rau..) Bóc vỏ cam, vỏ chuối. RKNS: T3) Nhận biết các thực phẩm ôi thiu * Trò chuyện hàng ngày: Trò chuyện với trẻ về các món ăn, Nhận biết x x x x x x x x x 1.2 Biết tên một được các bữa thực phẩm dùng để nấu các món số món ăn hằng ăn trong ngày ăn, thực phẩm trẻ yêu thích. 9 MT9 ngày: Trứng rán, và ích lợi của cá kho, canh ăn uống đủ rau lượng và đủ * Hoạt động góc: Xem tranh ảnh chất về các món ăn, chơi bán hàng, x x x x x x x x x chơi nấu ăn * Lồng ghép vào các hoạt động trong ngày như :nhận biết, phân loại 4 nhóm thực phẩm. Giáo dục trẻ ăn đủ các chất dinh x x x x x x x x x dưỡng. Chơi các trò chơi: Bé thích rau củ nào? Bé ăn món gì?... * Trò chuyện hàng ngày: Trò chuyện với trẻ về các món ăn, x x x x x x x x x thực phẩm dùng để nấu các món 1.3 Biết ăn để Nhận biết sự ăn, thực phẩm trẻ yêu thích. chóng lớn, khỏe liên quan giữa MT mạnh và chấp ăn uống với * Sinh hoạt chiều, lồng ghép 10 10 nhận ăn nhiều bệnh tật( râu vào các môn hoạc khác: Nhận loại thức ăn khác răng, suy dinh biết một số lợi ích của việc ăn nhau dưỡng...) uống, nhận biết các loại thực x x x x x x x x x phẩm ôi thiu, mất vệ sinh. Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh trong ăn uống. 2.2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt Thực hiện một số - Làm quen việc đơn giản với Cách đánh sự giúp đỡ của răng, lau mặt. người lớn: Rửa Tập rửa tay * Hoạt động học: Dạy trẻ cách tay, lau mặt, xúc bằng xà phòng đánh răng; Dạy trẻ rửa tay; Dạy Rửa tay MT miệng;Tháo tất, - Tập và thực trẻ cách tháo tất, cởi quần áo 11 x x x x x x x x x (Th 9) 11 cởi quần, áo hiện tháo tất, * Hoạt động vệ sinh lao động cởi quần áo tự phục vụ: Rửa tay; Tháo tất, - Thể hiện bằng cởi quần áo lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh Sử dụng bát thìa, Trẻ biết cách * Hoạt động lao động tự phục cốc đúng quy cầm thìa xúc cơ vụ: Ăn trưa, ăn chiều, uống x x x x x x x x x cách ăn, biết giữ bát, nước. để đúng vào Chuyển MT nơi quy định vật thể 12 12 bằng thìa Lồng ghép vào các hoạt động hàng ngày. Mọi lúc mọi nơi: x x Nhận biết đồ dùng trong gia đình 2.3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ *Lồng ghép vào các hoạt động Tập luyện một trong ngày. Mọi lúc mọi nơi: Có 1 số hành vi số thói quen Dạy trẻ biết mời trước khi ăn, Che MT tốt trong ăn uống tốt: Mời cô mời trong khi ăn không nói chuyện, miệng 13 x x x x x x x x x 13 khi được nhắc bạn trước khi quay mặt đi chỗ khác,che miệng khi ho nhở ăn, uống nước khi ho hay hắt hơi,uống nước đã hắt hơi đã đun sôi... đun sôi Có 1 số hành vi Lợi ích của tốt vệ sinh, việc giữ gìn vệ * Hoạt động vệ sinh, lao động phòng bệnh khi sinh thân thể, tự phục vụ, lồng ghép các tiết được nhắc nhở vệ sinh môi học:Dạy trẻ biết giữ gìn vệ sinh Cách lau trường đối với thân thể, mặc quần áo ấm về mùa x x x x x x x x x mũi sức khoẻ con đông, quần áo mát vào mùa hè người Dạy trẻ không vứt rác bừa bài, Nhận biết trang vứt vào đúng nơi quy định phục theo thời tiết. * Sinh hoạt chiều. Mọi lúc mọi Nhận biết một Cách nơi: RKNS: Rèn kỹ năng mặc số biểu hiện khi đánh áo, đi tất, đội mũ. Nhận biết một x x x x x x x x x ốm. răng số biểu hiện khi ốm. Montetsori: Cách lau mũi Chấp nhận: Vệ Lợi ích của MT 14 sinh răng miệng, việc giữ gìn vệ 14 đội mũ khi ra sinh thân thể, * Hoạt động vệ sinh, lao động nắng, mặc áo ấm, vệ sinh môi tự phục vụ, lồng ghép các tiết đi tất khi trời trường đối với học: Dạy trẻ biết vệ sinh răng x x x x x x x x x lạnh, đi dép, giầy sức khỏe con miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc khi đi học người áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, Nhận biết trang dầy khi đi học phục theo thời tiết Biết nói với Nhận biết một người lớn khi bị số biểu hiên khi * Hoạt động trò chuyện hàng đau, chảy máu... ốm, đau, chảy ngày: Dạy trẻ biết thưa cô, nói máu. với bố mẹ khi bị đau, bị chảy x x x x x x x x x máu Dạy trẻ biết đỡ bạn khi bạn bị ngã... 2.4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_khoi_mau_giao_be_nam_hoc_2022_2023.pdf