Kế hoạch giáo dục khối Mẫu giáo nhỡ (4-5) tuổi - Năm học 2023-2024
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Học sinh
- Tổng số học sinh khối Mẫu giáo nhỡ: 111 trẻ. Trong đó: Nam: 54 trẻ.
Nữ:57. Dân tộc: 15. Nữ dân tộc : 8
2. Giáo viên
- Số lượng : Biên chế 09 đồng chí ( CBQL:01, GV : 08)
- Trình độ chuyên môn: Đại học: 09 đ/c
II. MỤC TIÊU CUỐI ĐỘ TUỔI
1. Phát triển thể chất
- 100% trẻ khỏe mạnh cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- 92 % trẻ trở lên có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo
léo và bền bỉ.
- 92% trở lên thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng đúng tư thế.
- 100% trẻ có khả năng phối hợp các giác quan và vận động vận động nhịp
nhàng, biết định hướng trong không gian.
- 90% trở lên có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
- 100% trẻ có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với
sức khỏe.
- 100% trẻ có một số thói quen kĩ năng tốt trong ăn uống giữ gìn sức khỏe và
đảm bảo sự an toàn của bản thân.
2. Phát triển nhận thức
- 100% trẻ ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh.
- 100% trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi
nhớ có chủ định.
- 100% trẻ có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- 100% trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau ( bằng
hành động, hình ảnh, lời nói…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- 100% trẻ có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung
quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
- 100% trẻ có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
- 100% trẻ có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt,
cử chỉ, điệu bộ)
- 100% trẻ diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày.
- 92% trẻ trở lên có khả năng nghe và kể lại sự việc kể lại chuyện.
- 100% trẻ có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao,
đồng dao phù hợp với độ tuổi.
- 100% trẻ có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết.
4. Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội
- 100% trẻ có ý thức về bản thân.
- 100% trẻ có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật,
hiện tượng xung quanh.
- 90% trẻ trở lên có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
- 100% trẻ có một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm,
chia sẻ.
- 100% trẻ biết thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình,
trường mầm non, cộng đồng gần gũi.
5. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
- 100% trẻ có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và
trong tác phẩm nghệ thuật.
- 90% trẻ trở lên có khả năng thể hiện cảm xúc sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.
- 100% trẻ yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật, có ý
thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục khối Mẫu giáo nhỡ (4-5) tuổi - Năm học 2023-2024

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2023 - 2024 KHỐI MẪU GIÁO NHỠ ( 4-5 ) TUỔI - Căn cứ vào kế hoạch phát triển chương trình của trường Mầm non Hoa Hồng. - Căn cứ vào mục tiêu chương trình, mục tiêu cuối độ tuổi. - Căn cứ vào mục tiêu chương trình theo độ tuổi ở từng lĩnh vực phát triển trong chương trình giáo dục mầm non. - Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của trường Mầm non Hoa Hồng, khối lớp Mẫu giáo nhỡ, khả năng phát triển của trẻ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sự phối hợp của phụ huynh, điều kiện kinh tế , văn hóa của địa phương khối mẫu giáo nhỡ Trường mầm non Hoa Hồng xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ năm học 2023-2024 nhưsau: I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Học sinh - Tổng số học sinh khối Mẫu giáo nhỡ: 111 trẻ. Trong đó: Nam: 54 trẻ. Nữ:57. Dân tộc: 15. Nữ dân tộc : 8 2. Giáo viên - Số lượng : Biên chế 09 đồng chí ( CBQL:01, GV : 08) - Trình độ chuyên môn: Đại học: 09 đ/c II. MỤC TIÊU CUỐI ĐỘ TUỔI 1. Phát triển thể chất - 100% trẻ khỏe mạnh cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. - 92 % trẻ trở lên có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ. - 92% trở lên thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng đúng tư thế. - 100% trẻ có khả năng phối hợp các giác quan và vận động vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian. - 90% trở lên có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. - 100% trẻ có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe. - 100% trẻ có một số thói quen kĩ năng tốt trong ăn uống giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân. 2. Phát triển nhận thức - 100% trẻ ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật hiện tượng xung quanh. - 100% trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - 100% trẻ có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau. - 100% trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau ( bằng hành động, hình ảnh, lời nói) với ngôn ngữ nói là chủ yếu. - 100% trẻ có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán. 3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ - 100% trẻ có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày. - 100% trẻ có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ) - 100% trẻ diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày. - 92% trẻ trở lên có khả năng nghe và kể lại sự việc kể lại chuyện. - 100% trẻ có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi. - 100% trẻ có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết. 4. Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội - 100% trẻ có ý thức về bản thân. - 100% trẻ có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh. - 90% trẻ trở lên có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực. - 100% trẻ có một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ. - 100% trẻ biết thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường mầm non, cộng đồng gần gũi. 5. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ - 100% trẻ có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật. - 90% trẻ trở lên có khả năng thể hiện cảm xúc sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình. - 100% trẻ yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp. III. NỘI DUNG CHỦ YẾU 1. Mục tiêu, nội dung giáo dục STT MỤC TIÊU GIÁO DỤC MÃ GHI MT (KẾT QUẢ MONG NỘI DUNG GIÁO DỤC MT CHÚ PT ĐỢI) I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT 1. Phát triển vận động 1.1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp Thực hiện đủ các động tác - Tay: trong bài tập thể dục theo + Đưa 2 tay lên cao, ra phía hiệu lệnh trước, sang 2 bên ( kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay) + Co và duỗi tay, vỗ hai tay vào nhau ( phía trước, phía sau, trên đầu) - Lưng, bụng, lườn: + Cúi về phía trước, ngửa MT 1 người ra sau. + Quay sang trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: + Nhún chân. + Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ + Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối. Bước đầu tập trung với - Hô hấp: hít vào, thở ra nhịp thở và thực hành cách - Bài tập, động tác yoga kids 1 MT 2 thở đúng nhịp: bài tập hít thở, bài tập yoga... 1.2. Thể hiện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động MT 3 Giữ được thăng bằng cơ - Đi bằng gót chân, đi khuỵu thể khi thực hiện vận động: gối, đi lùi - Bước đi liên tục trên ghế - Đi trên ghế thể dục, đi trên thể dục hoặc trên vạch kẻ vạch kẻ thẳng trên sàn thẳng trên sàn - Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m - Kiểm soát được vận động - Đi chạy thay đổi tốc độ theo Đi/chạy thay đổi hướng hiệu lệnh, díc dắc( đổi MT 5 vận động đúng tín hiệu hướng) theo vật chuẩn theo 4 - 5 vật chuẩn đặt dích dắc Phối hợp tay - mắt trong vận động: - Tung bóng lên cao và bắt - Tung và bắt bóng với - Tung bắt bóng với người người đối diện, cô, bạn: đối diện MT 6 Bắt được 3 lần liên tiếp - Đập và bắt bóng tại chỗ không rơi bóng khoảng - Chuyền, bắt bóng qua đầu, cách xa 3m. qua chân - Tự đập bắt bóng được 4- 5 lần liên tiếp - Ném xa bằng 1 tay; ném xa - Ném trúng đích đứng (xa bằng 2 tay; ném trúng đích MT 7 1,5m x cao 1,2m) thẳng đứng; ném trúng đích nằm ngang. - Thể hiện nhanh, mạnh, - Chạy 15 m trong khoảng 10 khéo trong thực hiện bài giây: Hoạt động mọi lúc, mọi tập tổng hợp: nơi + Chạy liên tục theo hướng - Chạy chậm 60-80m thẳng 15m trong 10 giây - Bò trong đường dích dắc + Ném trúng đích nằm qua 5 điểm ngang xa 2m - Bò chui qua cổng, ống dài + Bò trong đường dích dắc 1,2m x0,6m MT8 ( 3-4 điểm dích dắc cách - Trườn theo hướng thẳng nhau 2m) không chệch ra - Trèo qua ghế dài 1,5m ngoài x30cm - Trèo lên xuống 5 gióng thang - Bật liên tục về phía trước - Bật xa 35- 40cm - Bật nhảy từ trên cao xuống (cao 30 -35cm - Bật tách khép chân qua 5 ô - Bật qua vật cản cao 10 - 15cm - Nhảy lò cò 3m: Hoạt động chơi: Trò chơi (Nhảy lò cò.), mọi lúc, mọi nơi Thực hiện được các vận + Kéo, đẩy lốp xe; 2 MT 9 động (kéo, đẩy, đạp, đu lộn... + Đạp xe; cuộn tròn có sự giúp đỡ) Làm quen với một số loại + Thể dục nhịp điệu theo hình vận động, bộ môn thể nhạc 3 MT 10 thao: Thể dục nhịp điệu, + Ê rô bic thể dụng dụng cụ (vòng, + Tập kết hợp với dụng cụ dải lụa, dây) 1.3. Thực hiện và phối hợp được các cứ động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt Hoạt động học, lồng ghép - Thực hiện được các vận các hoạt động trong ngày: động cuộn-xoay tròn cổ + Vo, xoắn, vặn, búng ngón tay; gập mở các ngón tay" tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối + Gập giấy + Lắp ghép hình MT11 + Tô vẽ hình + Xây dựng, lắp ráp + Tết sợi đôi + Cài cởi cúc, xâu, buộc dây giầy + Trò chơi: cắp cua bỏ giỏ, ô ăn quan, chồng nụ chồng hoa Phối hợp được cử động + Gập giấy bàn tay, ngón tay phối hợp + Lắp ghép hình MT12 tay mắt trong một số hoạt + Tô vẽ hình động + Xây dựng, lắp ráp - Vẽ hình người, nhà, cây + Tết sợi đôi - Cắt thành thạo theo + Cài cởi cúc, xâu, buộc dây đường thẳng giầy - Xây dựng lắp ráp với 10 – 12 khối. - Biết tết sợi đôi - Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày - Cuộn, trải thảm; Phối hợp các cử động bàn - Thực hành xúc, kẹp gắp, tay, ngón tay trong thực thả; 4 MT13 hiện các bài tập - Rót, đổ, múc, Montessori, trò chơi - Trò chơi vận động; dân gian;QI, kích mác 2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe 2.1. Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe - Biết một số thực phẩm - Một số thực phẩm thông cùng nhóm thường trong các nhóm thực MT 14 (Nhóm chất đạm, chất béo, phẩm trên tháp dinh dưỡng chất bột đường, Vitamin và muối khoáng) MT 15 - Nhận biết tên gọi một số - Nói được tên một số món món ăn thường gặp ăn hàng ngày và dạng chế - Nhận biết dạng chế biến biến đơn giản đơn giản của một số thực phẩm, món ăn MT 16 -Biết ăn để cao lớn khỏe - Nhận biết các bữa ăn trong mạnh, thông minh và ăn ngày và ích lợi của ăn uống nhiều loại thức ăn khác đủ lượng và chất nhau để có đủ chất dinh - Nhận biết sự liên quan giữa dưỡng ăn uống với bệnh tật 2.2 Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt - Thực hiện được một số - Tập đánh răng, lau mặt việc tự phục vụ khi được - Rèn luyện thao tác rửa tay nhắc nhở bằng xà phòng. MT17 - Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Có một số hành vi tốt - Mời cô, mời bạn khi ăn. Ăn trong ăn uống từ tốn, nhai kỹ. - Ăn nhiều loại thức ăn khác MT 18 nhau - Không uống nước lã - Montecssori: mời trà - Có một số hành vi tốt - Đi vệ sinh đúng nơi quy trong vệ sinh, phòng bệnh định. khi được nhắc nhở - Bỏ rác đúng nơi quy định - Vệ sinh cơ thể sạch sẽ MT 19 - Mặc trang phục phù hợp thời tiết - Nhận biết một số biểu hiện khi bị ốm và cách phòng tránh đơn giản - Nhận biết một số vật - Không đến gần một số vật dụng nguy hiểm dụng nguy hiểm: Bàn là nóng, phích nước sôi MT 20 - Không nên nghịch các vật sắc nhọn - Cách sử dụng dao, kéo an toàn - Nhận ra một số địa điểm - Không chơi gần ao, hồ, nguy hiểm sông, suối, hố thụt MT21 - Không chơi dưới lòng đường, lề đường - Biết một số hành động - Không cười đùa trong khi nguy hiểm và cách phòng ăn uống hoặc khi ăn các loại tránh khi được nhắc nhở hoa quả - Không ăn thức ăn có mùi ôi thiu MT 22 - Không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn - Không tự ý ra khỏi trường, lớp - Không nhận quà và không đi theo người lạ. - Nhận biết một số trường - Một số kỹ năng thoát hiểm hợp khẩn cấp và gọi người khi xảy ra cháy giúp đỡ - Gọi, nhờngười giúp đỡkhi gặp một số trường hợp khẩn cấp MT23 - Phòng tránh đi lạc và một số việc nên làm khi bị lạc - Hoạt động thực hành, trải nghiệm II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC 1. Khám phá khoa học 1.1 Xem xát và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng - Quan tâm đến những thay - Quan sát, xem xét, phỏng đổi của sự vật, hiện tượng đoán các sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, xung quanh. hướng dẫn của cô như đặt MT 24 câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt Phối hợp các giác quan để - Chức năng các giác quan và xem xét sự vật hiện tượng các bộ phận khác của cơ thể như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, - Tìm hiểu về đặc điểm của nếm để tìm hiểu đặc sự vật, hiện tượngxung MT 25 điểm của đối tượng quanh trẻ. - Hoạt động trải nghiệm: vắt tranh, đường đường, muối, vật chìm nổi Làm thử nghiệm và sử - Quá trình phát triển của cây, dụng công cụ đơn giản để con vật quan sát, so sánh, dự đoán. - Các nguồn nước trong môi MT26 trường sống - Một số đặc điểm, tính chất của nước. Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. Thu thập thông tin về đối - Quan sát phán đoán mối tượng bằng nhiều cách liên hệ đơn giản giữa con vật, MT27 khác nhau: Xem sách, cây với môi trường sống tranh ảnh, nhận xét và trò - Thư viện của bé chuyện Phân loại các đối tượng - Đặc điểm, công dụng của theo 1 hoặc 2 dấu hiệu một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu - Phân loại đồ dùng, MT28 đồ chơi theo 1 - 2 dấu hiệu. Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 - 2 dấu hiệu Montecssori: Vật chìm, vật nổi; quả cầu màu 1.2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản Nhận xét được một số mối - Ích lợi của nước với đời quan hệ đơn giản của sự sống con người, con vật và vật, hiện tượng gần gũi ví cây. dụ: Cho thêm đường/muối - Quan sát phán đoán mối nên nước ngọt/ mặn hơn liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống - Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó MT29 với cuộc sống con người, con vật và cây. - Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc Sử dụng cách thức thích - Nguyên nhân gây ô nhiễm hợp để giải quyết vấn đề nguồn nước và cách bảo vệ đơn giản nguồn nước. MT30 - Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây 1.3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau Nhận xét, trò chuyện về Đặc điểm, công dụng và cách đặc điểm, sự khác nhau, sử dụng đồ dùng, đồ chơi giống nhau của các đối Đặc điểm, ích lợi và tác hại MT31 tượng được quan sát. của con vật, cây, hoa, quả. So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2- 3 đồ dùng, đồ chơi So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả. Sự khác nhau giữa ngày và đêm. Thể hiện một số hiểu biết Đặc điểm, ích lợi và tác hại về đối tượng qua hoạt động của con vật, cây, hoa, quả. MT 32 chơi, âm nhạc và tạo hình 2. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán 2.1. Nhận biết số đếm, số lượng Quan tâm đến chữ số, số Thích đếm các vật ở xung MT33 lượng như thích đếm các quanh, hỏi: Bao nhiêu, là số vật ở xung quanh mấy Đếm trên đối tượng trong Đếm trong phạm vi 10 và MT34 phạm vi 10 đếm theo khả năng. Montecssori: chuỗi hạt màu So sánh số lượng của 2 So sánh số lượng của 2 nhóm nhóm đối tượng trong đối tượng trong phạm vi 10 MT 35 phạm vi 10. bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. Gộp hai nhóm đối tượng có Gộp hai nhóm đối tượng MT36 số lượng trong phạm vi 5, phạm vi 5 và đếm đếm và nói kết quả. Tách một nhóm đối tượng Tách một nhóm đối tượng MT37 thành hai nhóm nhỏ hơn phạm vi 5 thành các nhóm nhỏ hơn Sử dụng các số từ 1 đến 5 Các chữ số, số lượng và số để chỉ số lượng, số thứ tự thứ tự trong phạm vi 5 MT38 Montecssori: nhận biết thẻ số nhám Nhận biết ý nghĩa các con - Nhận biết ý nghĩa các con MT39 số được sử dụng trong số trong cuộc sống hàng cuộc sống hàng ngày ngày
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_khoi_mau_giao_nho_4_5_tuoi_nam_hoc_2023_20.pdf