Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 8 NH 2017-2018 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

Câu 1: (5 điểm)

Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.

a) Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X?

b) Cho biết số electron trong mỗi lớp của nguyên tử X?

c) Tính nguyên tử khối của X biết mp = mn = 1,013 đvC?

d) Tính khối lượng bằng gam của X, biết khối lượng của 1 nguyên tử C là 1,9926.10-23gam và C = 12 đvC.

Câu 2: (5 điểm)

1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) C4H10 + O2 CO2 + H2O

b) Fe + H2SO4(đặc nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

c) M + HNO3 M(NO3)n + NO + H2O

d) M + H2SO4 M2(SO4)n + SO2 + H2O

e) FexOy + HCl FeCl2y/x + H2O

f) FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)2y/x + H2O

2. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam chất A cần 64g O2, thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ khối lượng là 11:9. Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành.

Câu 3: (5 điểm)

1. Ở một nông trường, người ta dùng muối đồng ngậm nước CuSO4.5H2O để bón ruộng. Người ta bón 25kg muối trên 1ha đất. Lượng Cu được đưa vào đất là bao nhiêu (với lượng phân bón trên), biết rằng muối đó có chứa 5% tạp chất.

2. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X, cần dùng hết 10,08 lít O2 (ở đktc). Sau khi kết thúc phản phản ứng, chỉ thu được 13,2 gam khí CO2 và 7,2 gam nước. Tìm công thức hoá học của X (Biết công thức dạng đơn giản chính là công thức hoá học của X).

Câu 4: (5 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O ta được dung dịch A. Cho khí CO2 sục qua dung dịch A, sau phản ứng thấy có 2,5 gam kết tủa. Tính thể tích khí CO2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng.

(Biết Cu = 64; Ca = 40; C= 12; O = 16; H = 1)

doc 4 trang Thu Thảo 20/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 8 NH 2017-2018 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 8 NH 2017-2018 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 8 NH 2017-2018 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)
 UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017 -2018
 MÔN: HÓA HỌC 
 (Đề gồm 01 trang) LỚP: 8
 Thời gian: 150 phút 
 (Không kể thời gian giao đề)
 ĐỀ 
 Câu 1: (5 điểm)
 Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong đó số hạt mang 
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.
 a) Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X?
 b) Cho biết số electron trong mỗi lớp của nguyên tử X?
 c) Tính nguyên tử khối của X biết mp = mn = 1,013 đvC?
 d) Tính khối lượng bằng gam của X, biết khối lượng của 1 nguyên tử C là 
1,9926.10-23gam và C = 12 đvC.
 Câu 2: (5 điểm)
 1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
 a) C4H10 + O2 CO2 + H2O
 b) Fe + H2SO4(đặc nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
 c) M + HNO3 M(NO3)n + NO + H2O
 d) M + H2SO4 M2(SO4)n + SO2 + H2O
 e) FexOy + HCl FeCl2y/x + H2O
 f) FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)2y/x + H2O
 2. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam chất A cần 64g O2, thu được khí CO2 và hơi nước 
theo tỉ lệ khối lượng là 11:9. Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành.
 Câu 3: (5 điểm)
 1. Ở một nông trường, người ta dùng muối đồng ngậm nước CuSO4.5H2O để bón 
ruộng. Người ta bón 25kg muối trên 1ha đất. Lượng Cu được đưa vào đất là bao nhiêu 
(với lượng phân bón trên), biết rằng muối đó có chứa 5% tạp chất.
 2. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X, cần dùng hết 10,08 lít O 2 (ở đktc). Sau 
khi kết thúc phản phản ứng, chỉ thu được 13,2 gam khí CO 2 và 7,2 gam nước. Tìm 
công thức hoá học của X (Biết công thức dạng đơn giản chính là công thức hoá học của 
X).
 Câu 4: (5 điểm)
 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O ta được dung dịch A. Cho khí CO 2 
sục qua dung dịch A, sau phản ứng thấy có 2,5 gam kết tủa. Tính thể tích khí CO 2 (ở 
đktc) đã tham gia phản ứng.
 (Biết Cu = 64; Ca = 40; C= 12; O = 16; H = 1)
 ------HẾT-----
 Học sinh được dùng bảng Hệ thống tuần hoàn do Nhà xuất bản GD phát hành.
 1 UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017 -2018
 MÔN: HÓA HỌC 
 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) LỚP: 8
 Thời gian: 150 phút 
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (5,0 điểm)
a) Theo đề ra ta có:
Tổng số hạt là 52 => p + e + n = 52 (0,5 đ)
mà số p = số e => 2e + n = 52 (0,25 đ)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt (0,25 đ)
=> 2e = n +16 (0,25 đ)
=> 2n + 16 = 52 (0,25 đ)
=> n = 18 (0,25 đ)
=> p = e = 34/2 = 17 (0,25 đ)
Vậy p = e = 17, n = 18 (0,25 đ)
b) Do p = 17 nên nguyên tử X có 17 electron tương ứng với 3 lớp. (0,25 đ)
- Lớp 1: 2e (0,25 đ)
- Lớp 2: 8e (0,25 đ)
- Lớp 3: 7e (0,25 đ)
c) 
Do X có số p = 17 và số n = 18 (0,25 đ)
=> NTKX = 17.1,013 + 18.1,013 ≈ 35,5đvC (0,5 đ)
d) 
Khối lượng tính bằng gam của 1 đvC là: 
(1,9926.10−23)/12 = 0,16605.10−23 (g) (0,5 đ)
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử X là : 
0,16605.10−23.35,5 = 5,89.10−23 (g) (0,5 đ)
Câu 2: (5,0 điểm)
1. (3 điểm)
 t 0
a) 2C4H10 + 13O2  8CO2 + 10H2O (0,5 đ)
 t 0
b) 2Fe + 6H2SO4(đặc nóng)  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (0,5 đ)
c) 3M + 4nHNO3 → 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O (0,5 đ)
d) 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O (0,5 đ)
e) FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O (0,5 đ)
f) 2FexOy + 2yH2SO4 → xFe2(SO4)2y/x + 2yH2O (0,5 đ)
2. (2 điểm)
 t 0
Phương trình tổng quát: A + O2  CO2 + H2O (0,25 đ)
 2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
mA + mO2 = mCO2 + mH2O (0,25 đ)
=> mA + mO2 = 16 + 64 = 80 (0,25 đ)
Theo bài ra ta có mCO2/mH2O = 11/9 (0,25 đ)
=> khối lượng CO2 = (80.11)/(11 + 9) = 44 (g) (0,5 đ)
=> khối lượng H2O = 80 – 44 = 36 (g) (0,5 đ)
Câu 3: (5,0 điểm)
1. (2 điểm)
Ta có: MCuSO4.5H2O = 250 (g) (0,5 đ)
Trong 250g muối CuSO4.5H2O có 64g Cu (0,25 đ)
Trong 25kg muối CuSO4.5H2O có xkg Cu (0,25 đ)
=> x = (64.25)/250 = 6,4 (kg) (0,5 đ)
=> Lượng Cu thực tế cho vào đất là: (95/100).6,4 = 6,08 (kg) (0,5 đ)
2. (3 điểm)
Ta có sơ đồ phản ứng
 t 0
X + O2  CO2 + H2O (0,25 đ)
Trong X chắc chắn có 2 nguyên tố C và H (0,25 đ)
 10,08
 mO2 0,45(mol) => n = 0,9 mol (0,25 đ)
 22,4 O
 13,2
 mCO2 0,3(mol) => n = 0,3 mol, n = 0,6 mol (0,25 đ)
 44 C O
 7,2
 mH 2O 0,4(mol) => n = 0,8 mol, n = 0,4 mol (0,25 đ)
 18 H O
Tổng số mol nguyên tử O có trong sản phẩm là 0,6 + 0,4 = 1 mol > 0,9 mol. (0,5 đ)
Vậy trong X có nguyên tố O và có 1 – 0,9 = 0,1 mol. (0,25 đ)
Gọi CTHH của X là CxHyOz thì ta có: (0,25 đ)
x : y : z = 0,3 : 0,8 : 0,1 = 3 : 8 : 1 (0,5 đ)
Vậy CTHH của X là C3H8O (0,25 đ)
Câu 4: (5,0 điểm)
Phương trình phản ứng:
 CaO + H2O Ca(OH)2 (1) (0,5 đ)
Dung dịch A là dung dịch Ca(OH)2 (0,25 đ)
Số mol Ca(OH)2 = số mol CaO = 11,2/56 = 0,2 (mol) (0,25 đ)
Khi cho khí CO2 vào A, có thể xảy ra các phản ứng sau:
 Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 (2) (0,25 đ)
 Ca(OH)2 + 2CO2 Ca(HCO3)2 (3) (0,25 đ)
Số mol CaCO3 = 2,5/100 = 0,025 (mol) (0,5 đ)
 3 Số mol Ca(OH)2 = 0,2 (mol) (0,5 đ)
Vì số mol CaCO3 < số mol Ca(OH)2 nên có thể có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư, chỉ xảy ra (2) (0,25 đ)
số mol CO2 tính theo số mol CaCO3 = 0,025 mol (0,25 đ)
 Thể tích CO2 = 0,025 .22,4 = 0,56 (lít) (0,25 đ)
Trường hợp 2: Tạo cả 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 (0,25 đ)
Đặt x, y lần lượt là số mol CO2 tham gia (1) và (2). (0,25 đ)
- Số mol CaCO3 là 0,025. Ta có: x = 0,025 (*) (0,25 đ)
- Số mol Ca(OH)2 là 0,2. Ta có: x + 0,5y = 0,2 (**) (0,25 đ)
Từ (*) và (**) y = 0,35 (0,25 đ)
Tổng số mol CO2 = x + y = 0,025 + 0,35 = 0,375(mol) (0,25 đ)
Thể tích CO2 = 0,375 . 22,4 = 8,4 (lít) (0,25 đ)
 -----Hết-----
*Chú ý: - HS có thể làm cách khác, nếu đúng cho điểm tối đa.
- PTHH viết thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai thì trừ ½ số điểm của PTHH đó.
- Riêng bài toán viết sai PTHH, hoặc tính sai số mol hoặc cân bằng sai thì không tính 
điểm phần sau.
 4

File đính kèm:

  • docky_thi_chon_hsg_vong_huyen_mon_hoa_hoc_8_nh_2017_2018_phong.doc