Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Sinh Học 8 NH 2020-2021 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)
Câu 1: (4 điểm)
a. Đông máu là gì? Nêu cơ chế và ý nghĩa của sự đông máu? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi ?
b. Giả sử một học sinh lớp 8 vừa tròn 14 tuổi, nếu mỗi chu kì tim trung bình kéo dài 0,8 giây thì học sinh này :
- Tâm nhỉ làm việc bao nhiêu năm.
- Tâm thất làm việc bao nhiêu năm.
- Thời gian tim không làm việc (nghỉ ngơi) bao nhiêu năm.
Câu 2: (4 điểm)
a. Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể sống ? Hô hấp gồm mấy giai đoạn chủ yếu ? Nêu đặc điểm của từng giai đoạn?
b. Một học sinh lớp 8 năm nay 14 tuổi và hô hấp bình thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450ml. Hãy tính :
- Lượng khí ôxi người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp.
- Lượng khí cacbonic người đó đã thải ra môi trường bằng con đường hô hấp.
(Biết rằng lượng khí ôxi người đó đã lấy từ môi trường bằng 4,55% lượng khí lưu thông và lượng khí cacbonic người đó đã thải ra môi trường bằng 4,07% lượng khí lưu thông)
Câu 3: (4 điểm)
a. Gan đóng vai trò gì đối với tiêu hóa, hấp thụ thức ăn? Tại sao người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật?
b. Khi nuốt ta có thở không? Vì sao ? Giải thích tại sao vừa ăn vừa cười nói lại bị sặc ?
Câu 4: (4 điểm)
a. Nêu khái niệm đồng hóa và dị hóa? Vì sao nói đồng hóa và dị hóa là hai quá trình đối lập nhau nhưng hoạt động thống nhất với nhau trong cơ thể sống.
b. Một học sinh độ tuổi trung học cơ sở có nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcal, trong số năng lượng đó prôtêin chiếm 19%, lipit chiếm 13% , còn lại là gluxit.
Tính : Số năng lượng của mỗi chất và số gam của mỗi chất .
Biết rằng: 1 gam prôtêin được ôxi hoá hoàn toàn giải phóng 4,1 kcal; 1 gam lipit ôxi hoá hoàn toàn giải phóng 9,3 kcal; 1 gam gluxit ôxi hoá hoàn toàn giải phóng 4,3 kcal.
Câu 5: ( 4 điểm)
a. Trình bày cấu tạo và chức năng của đại não người.
b. Thế nào là tuyến nội tiết ? Kể tên và vị trí các tuyến nội tiết có ở cơ thể người ?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Sinh Học 8 NH 2020-2021 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

Họ và tên thí sinh: Chữ ký của giám thị : Số báo danh : .. UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC : 2020 - 2021 MÔN: SINH HỌC ĐỀ CHÍNH THỨC LỚP : 8 (Đề gồm 01 trang) Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1: (4 điểm) a. Đông máu là gì? Nêu cơ chế và ý nghĩa của sự đông máu? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi ? b. Giả sử một học sinh lớp 8 vừa tròn 14 tuổi, nếu mỗi chu kì tim trung bình kéo dài 0,8 giây thì học sinh này : - Tâm nhỉ làm việc bao nhiêu năm. - Tâm thất làm việc bao nhiêu năm. - Thời gian tim không làm việc (nghỉ ngơi) bao nhiêu năm. Câu 2: (4 điểm) a. Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể sống ? Hô hấp gồm mấy giai đoạn chủ yếu ? Nêu đặc điểm của từng giai đoạn? b. Một học sinh lớp 8 năm nay 14 tuổi và hô hấp bình thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450ml. Hãy tính : - Lượng khí ôxi người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp. - Lượng khí cacbonic người đó đã thải ra môi trường bằng con đường hô hấp. (Biết rằng lượng khí ôxi người đó đã lấy từ môi trường bằng 4,55% lượng khí lưu thông và lượng khí cacbonic người đó đã thải ra môi trường bằng 4,07% lượng khí lưu thông) Câu 3: (4 điểm) a. Gan đóng vai trò gì đối với tiêu hóa, hấp thụ thức ăn? Tại sao người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật? b. Khi nuốt ta có thở không? Vì sao ? Giải thích tại sao vừa ăn vừa cười nói lại bị sặc ? Câu 4: (4 điểm) a. Nêu khái niệm đồng hóa và dị hóa? Vì sao nói đồng hóa và dị hóa là hai quá trình đối lập nhau nhưng hoạt động thống nhất với nhau trong cơ thể sống. b. Một học sinh độ tuổi trung học cơ sở có nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcal, trong số năng lượng đó prôtêin chiếm 19%, lipit chiếm 13% , còn lại là gluxit. Tính : Số năng lượng của mỗi chất và số gam của mỗi chất . Biết rằng: 1 gam prôtêin được ôxi hoá hoàn toàn giải phóng 4,1 kcal; 1 gam lipit ôxi hoá hoàn toàn giải phóng 9,3 kcal; 1 gam gluxit ôxi hoá hoàn toàn giải phóng 4,3 kcal. Câu 5: ( 4 điểm) a. Trình bày cấu tạo và chức năng của đại não người. b. Thế nào là tuyến nội tiết ? Kể tên và vị trí các tuyến nội tiết có ở cơ thể người ? - - - HẾT - - - UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC : 2020 - 2021 MÔN: SINH HỌC HDC ĐỀ CHÍNH THỨC LỚP : 8 (Gồm 03 trang) Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4 điểm) a. - Đông máu là hiện tượng khi bị thương máu chảy ra ngoài sau đó bị đông lại thành cục máu. (0,25đ) - Cơ chế: Khi các tiểu cầu bị vỡ giải phóng enzim. Enzim này kết hợp với ion Ca++ có trong huyết tương biến chất sinh tơ máu có trong huyết tương thành tơ máu, các tơ máu tạo thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu làm thành khối máu đông. (0,25đ) - Ý nghĩa: Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương. (0,25đ) - Tim hoạt động suốt đời mà không mỏi: Vì: tim hoạt động theo chu kì, mỗi chu kì kéo dài 0,8 giây gồm 3 pha. + Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây. + Pha co tâm thất: 0,3 giây (0,5đ) + Pha giản chung: 0,4 giây Trong 1 chu kì, sau khi co tâm nhĩ sẽ nghỉ 0,7 giây, tâm thất nghỉ 0,5 giây. Nhờ thời gian nghỉ ngơi đó mà các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc. Nên tim làm việc suốt đời mà không mỏi. (0,25đ) b. Mỗi chu kì kéo dài 0,8 giây gồm 3 pha. + Pha co tâm nhĩ: 0,1 giây. + Pha co tâm thất: 0,3 giây + Pha giản chung: 0,4 giây + Số chu kì tim trong 1 phút là: 60 : 0,8 = 75 (chu kì) (0,25đ) + Số chu kì tim trong 1 ngày là: 75 x 60 x 24 = 108.000 (chu kì) (0,25đ) + Số chu kì tim trong 1 năm là: 365 x 108000 = 39.420.000 (chu kì) (0,25đ) + Số chu kì tim trong 14 năm là: 14 x 39420000 = 551.880.000 (chu kì) (0,25đ) - Thời gian tâm nhỉ làm việc trong 14 năm là : (0,5đ) 551.880.000 x 0,1 = 55.188.000 (giây) Tương ứng với số ngày: 55.188.000 : (24 x 60x 60) = 638,75 ngày Vậy số năm làm việc của tâm nhỉ là : 638,75 : 365 = 1,75 năm - Thời gian tâm nhỉ làm việc trong 14 năm là : (0,5đ) 551.880.000 x 0,3 = 165.564.000 (giây) Tương ứng với số ngày: 165.564.000 : (24 x 60x 60) = 1.916,75 ngày Vậy số năm làm việc của tâm nhỉ là : 1.916,75 : 365 = 5,25 năm - Thời gian tim không làm việc (nghỉ ngơi) trong 14 năm là : (0,5đ) 551.880.000 x 0,4 = 220.752.000 (giây) Tương ứng với số ngày: 220.752.000 : (24 x 60x 60) = 2.555 ngày Vậy số năm làm việc của tâm nhỉ là : 2.555 : 365 = 7 năm Câu 2: (4 điểm) a. - Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp ôxi cho tế bào của cơ thể và loại bỏ khí cacbonic được tạo ra từ hoạt động của tế bào ra khỏi cơ thể. (0,25đ) - Hô hấp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể, nó cung cấp ôxi cho các tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải khí cacbonic ra khỏi cơ thể. (0,5đ) - Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu : Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi và sự trao đổi khí ở tế bào. + Sự thở : là sự hít vào và thở ra làm cho khí trong phổi thường xuyên được đổi mới. (0,25đ) + Sự trao đổi khí ở phổi: Sự trao đổi khí diển ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Không khí từ ngoài vào phế nang giàu khí ôxi, nghèo khí cacbonic . Máu từ tim tới phế nang giàu khí cacbonic, nghèo khí ôxi nên ôxi từ phế nang khuếch tán vào máu và khí cacbonic từ máu khuếch tán vào phế nang. (0,5đ) + Sự trao đổi khí ở tế bào : Máu từ phổi về tim giàu ôxi theo các mạch máu đến tế bào. Tại tế bào luôn diễn ra quá trinh ôxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng đổng thời tạo ra sản phẩm phân hủy là cacbonic . Nên tại các tế bào nồng độ ôxi thấp hơn trong máu và nồng độ cacbonic cao hơn trong máu. Do đó ôxi từ máu được khuếch tán vào tế bào và cacbonic từ tế bào khuếch tán vào máu. (0,5đ) b. - Lượng khí lưu thông / 1 phút : 450 ml x 18 = 8100 (ml) (0,25đ) - Lượng khí lưu thông / 1 ngày : 24 x 60 x 8100 = 11.664.000 (ml) = 11.664 (lít khí) (0,25đ) - Lượng khí lưu thông / 1 năm : 365 x 11.664 = 4.257.360 (lít khí) (0,25đ) - Lượng khí lưu thông / 14 năm : 4.257.360 x 14 = 59.603.040 (lít khí) (0,25đ) * Lượng khí ôxi người đó đã lấy từ môi trường bằng 4,55% lượng khí lưu thông là : 59.603.040 x 4,55% = 2.711.938,32 (lít khí ô xi) (0,5đ) * Lượng khí cacbonic người đó đã thải ra môi trường bằng 4,07% lượng khí lưu thông là : 59.603.040 x 4,07% = 2.425.843,73 (lít khí cacbonic) (0,5đ) Câu 3: (4 điểm) a. * Vai trò của gan: - Tiết dịch mật để giúp tiêu hóa thức ăn. (0,25đ) - Dự trữ các chất (glicogen, các vitamin: A,D,E,B12). (0,25đ) - Khử độc các chất trước khi chúng được phân phối cho cơ thể. (0,25đ) - Điều hoà nồng độ protein trong máu... (0,25đ) * Người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật vì khi gan bị bệnh, dịch mật ít. (0,5đ) Nếu ăn nhiều mỡ thì khó tiêu và làm bệnh gan nặng thêm. (0,5đ) b. * Khi nuốt thì ta không thở. (0,5đ) - Vì lúc đó khẩu cái mềm (lưỡi gà) cong lên đậy hốc mũi, nắp thanh quản hạ xuống đạy kín khí quản nên không khí không ra vào được. (0,5đ) * Vừa ăn vừa cười đùa bị sặc vì: Dựa vào cơ chế của phản xạ nuốt thức ăn. Khi nuốt vừa cười vừa nói, thì nắp thanh không đạy kín khí quản. (0,5đ) => Thức ăn có thể lọt vào đường dẫn khí làm ta bị sặc. (0,5đ) Câu 4: (4 điểm) a. * Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng trong các chất tổng hợp được. (0,25đ) * Dị hóa là quá trình phân hủy các chất phức tạp thành các sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào. (0,25đ) * Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình đối lập nhau nhưng hoạt động thống nhất với nhau trong cơ thể sống được thể hiện như sau : - Đồng hóa và dị hóa đối lập nhau (0,5đ) Đồng hóa Dị hóa - Đồng hóa tổng hợp các chất Dị hóa phân giải các chất - Đồng hóa tích lũy năng lượng Dị hóa giải phóng năng lượng - Đồng hóa và dị hóa thống nhất với nhau trong mỗi cơ thể sống : + Không có đồng hóa thì không có nguyên liệu cho dị hóa phân hủy(0,25đ) + Không có dị hóa thì không có năng lượng cho đồng hóa tổng hợp các chất(0,25đ) + Nếu thiếu một trong hai quá trình thì sự sống không tồn tại. (0,25đ) - Đồng hóa và dị hóa có sự khác nhau trong từng cơ thể sống. Trong mỗi cơ thể sống đồng hóa và dị hóa luôn thống nhất với nhau để giúp cơ thể tồn tại và phát triển dưới sự tác động của môi trường. (0,25đ) b. -Tính được năng lượng của mỗi chất: (1đ) + Prôtêin chiếm 19% là: 2200 x 19% = 418 (Kcal) + Li pít chiếm 13% là : 2200 x 13% = 286 (kcal) + Gluxit là 2200 - (418+286) = 1496 (kcal) - Tính số gam của các chất: (1đ) + Lượng protein là: 418: 4,1 = 102 (gam) + Lượng lipit là: 286: 9,3 = 30,8 ( gam) + Lượng gluxit là : 1496 : 4,3 = 347,9 (gam) Câu 5: (4 điểm) a. * Cấu tạo: - Đại não người rất phát triển, là phần lớn nhất, che lắp cả não trung gian và não giữa. (0,25đ) - Bề mặt của đại não được phủ bởi một lớp chất xám làm thành võ đại não. (0,25đ) - Bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt 2 võ não lên tới 2300 – 2500cm . (0,25đ) - Hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rãnh. Võ não dày 2 – 3mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp. (0,25đ) - Các rãnh: Rãnh đỉnh, rãnh thái dương, rãnh thẳng góc chia đại não thành các thùy (Thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương), trong mỗi thùy có các khe não. (0,25đ) - Dưới võ não là chất trắng, tập hợp các đường dẫn truyền thần kinh nối các thành phần khác nhau của đại não và nối đại não với tủy sống và các phần não khác. (0,25đ) * Chức năng của đại não là phản xạ và dẫn truyền xung thần kinh. - Chức năng phản xạ: Do chất xám đảm nhiệm, là trung khu của các phản xạ có điều kiện, trung khu của ý thức. (0,25đ) - Chức năng dãn truyền: Do chất trắng đảm nhiệm, dẫn truyền xung thần kinh nối các phần khác nhau của đại não và các đường nối giữa đại não với các bộ phận khác nhau của hệ thần kinh. (0,25đ) b. - Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn chất tiết. Sản phẩm tiết là các hoocmôn, sau khi được tiết ra hòa vào dòng máu đến các cơ quan đích. (0,25đ) - Các tuyến nội tiết và vị trí của các tuyến nội tiết ở cơ thể người: + Tuyến yên: Nằm ở nền sọ thuộc não trung gian. (0,25đ) + Tuyền tùng: Thuộc não giữa. (0,25đ) + Tuyến giáp: Nằm ở phía trước sụn giáp. (0,25đ) + Tuyến cận giáp: Nằm ở 2 cực trên và dưới của 2 thùy tuyến giáp. (0,25đ) + Tuyến trên thận: Nằm úp trên 2 quả thận. (0,25đ) + Tuyến tụy: Ở đảo tụy. (0,25đ) + Tuyến sinh dục: Ở tinh hoàn (nam), ở buông trứng (nữ) (0,25đ) - - - Hết - - -
File đính kèm:
ky_thi_chon_hsg_vong_huyen_mon_sinh_hoc_8_nh_2020_2021_phong.pdf