Tài liệu Tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận Stem cho trẻ mẫu giáo

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN STEM CHO TRẺ MẪU GIÁO
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN STEM CHO TRẺ MẪU GIÁO
1. Giáo dục tích hợp và hoạt động giáo dục tích hợp trong giáo dục mầm non

1.1. Khái niệm và bản chất của “Giáo dục tích hợp” trong giáo dục mầm non
Giáo dục tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập mang tính tổng hợp, xuyên suốt các lĩnh vực môn học, dựa trên mối liên hệ tồn tại giữa các sự vật, hiện tượng và con người trong thế giới xung quanh. Quá trình học tập này góp phần hình thành ở người học những năng lực rõ ràng và cần thiết, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hòa nhập vào cuộc sống lao động, làm cho học tập có ý nghĩa.

Bản chất của giáo dục tích hợp:
Bản chất của tích hợp là xây dựng trên các mối quan hệ tồn tại giữa vạn vật. Tích hợp không chỉ là đặt cạnh nhau, liên kết với nhau mà là sự thâm nhập, đan xen, kết hợp, lồng ghép các đối tượng hay các bộ phận của một đối tượng với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Ở đây, các giá trị của từng bộ phận không chỉ được bảo tồn và phát triển mà giá trị toàn bộ chỉnh thể được nâng lên. Về bản chất, trẻ em luôn phát triển một cách tích hợp các mặt (vận động, nhận thức, ngôn ngữ, cảm xúc tình cảm và xã hội,…) và trẻ luôn là người học tích cực, trẻ luôn thích tò mò và ham khám phá. Do đó, bản chất của giáo dục tích hợp là xây dựng quá trình học tập mang tính tổng hợp, xuyên suốt các lĩnh vực môn học và các kinh nghiệm mà trẻ lĩnh hội được thiết kế để củng cố lẫn nhau. Kết quả của giáo dục tích hợp hướng đến phát triển toàn diện trẻ em, chuẩn bị cho trẻ có thể chuyển tiếp môi trường học tập một cách thuận lợi (chuyển tiếp giữa các lứa tuổi, từ nhà trẻ lên mẫu giáo, từ mầm non lên tiểu học).

Giáo dục tích hợp cho phép trẻ em theo đuổi việc học một cách toàn diện mà không cần những hạn chế được áp đặt bởi ranh giới chủ đề. Trong GDMN, giáo dục tích hợp tập trung vào sự liên quan lẫn nhau của tất cả các lĩnh vực giảng dạy nhằm giúp trẻ em có được các công cụ học tập cơ bản. Chương trình giáo dục tích hợp cho phép giáo viên thiết kế các nội dung giảng dạy đa dạng, bao gồm văn học và kịch nghệ, toán và khoa học, sức khỏe và giáo dục thể chất, âm nhạc và nghệ thuật thị giác, nghiên cứu quy trình và công nghệ. Giáo dục tích hợp nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì quan hệ đối tác giữa nhà trường và gia đình; có kiến thức về trẻ em và cách trẻ học; dựa trên cộng đồng và bối cảnh văn hóa. Quá trình dạy và học tích hợp cho phép trẻ tiếp thu và sử dụng những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong tất cả các lĩnh vực để phát triển thái độ tích cực, tiếp tục thành công ở tiểu học và học tập suốt đời.

Lợi ích của giáo dục tích hợp:
- Cơ hội bình đẳng: Giáo dục tích hợp đảm bảo rằng mọi trẻ em đều có thể tiếp cận được môi trường nuôi dưỡng, hỗ trợ lành mạnh bằng cách xóa bỏ các rào cản liên quan đến tình trạng kinh tế xã hội, khuyết tật, hoàn cảnh gia đình, nguồn gốc văn hóa hoặc vị trí địa lý.
- Chuyển tiếp suôn sẻ: Giáo dục tích hợp góp phần quan trọng vào hỗ trợ các vấn đề chuyển tiếp trước và sau khi sinh đến giai đoạn 5 tuổi và giai đoạn chuyển tiếp vào trường tiểu học.

- Giảm sự trùng lặp: Giáo dục tích hợp có thể làm giảm sự trùng lặp về nội dung, quá tải về kiến thức đối với trẻ em, quả tải về công việc đối với giáo viên.
- Hiệu quả kinh tế: Giáo dục tích hợp có thể tạo ra nhiều hiệu quả, cho phép tiết kiệm chi phí, tạo ra sự phối hợp trong việc cung cấp kỹ thuật và các thành phần khác trong chương trình giáo dục, thúc đẩy đổi mới trong phát triển chính sách và thực hiện chương trình GDMN.

pdf 134 trang Phương Mai 23/06/2025 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận Stem cho trẻ mẫu giáo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận Stem cho trẻ mẫu giáo

Tài liệu Tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận Stem cho trẻ mẫu giáo
 TÀI LIỆU 
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH HỢP THEO 
 TIẾP CẬN STEM CHO TRẺ MẪU GIÁO 
 (Lưu hành nội bộ) 
 Hà Nội, tháng 9/2023 
 1 
2 
 MỤC LỤC 
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN STEM ..... 6 
CHO TRẺ MẪU GIÁO ................................................................................................. 6 
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH 
HỢP THEO TIẾP CẬN STEM CHO TRẺ MẪU GIÁO .......................................... 6 
1. Giáo dục tích hợp và hoạt động giáo dục tích hợp trong giáo dục mầm non ...... 6 
1.1. Khái niệm và bản chất của “Giáo dục tích hợp” trong giáo dục mầm non ......... 6 
1.2. Khái niệm và đặc trưng của hoạt động giáo dục tích hợp trong giáo dục mầm 
non ................................................................................................................................... 7 
2. Giáo dục STEM và tiếp cận STEM trong giáo dục mầm non ............................... 8 
2.1. Giáo dục STEM và các thành tố của STEM .......................................................... 8 
2.2. Tiếp cận STEM trong giáo dục mầm non ............................................................ 11 
3. Hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận STEM cho trẻ mẫu giáo .................. 12 
3.1. Khái niệm “Hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận STEM” ......................... 12 
3.2. Đặc điểm hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận STEM cho trẻ mẫu giáo .. 14 
3.3. Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận STEM cho trẻ 
mẫu giáo ........................................................................................................................ 15 
II. HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH 
HỢP THEO TIẾP CẬN STEM CHO TRẺ MẪU GIÁO ........................................ 17 
1. Nguyên tắc thiết kế và tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận 
STEM cho trẻ mẫu giáo .............................................................................................. 17 
1.1. Nguyên tắc thiết kế hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận STEM cho trẻ 
mẫu giáo ........................................................................................................................ 17 
1.1.1. Đảm bảo mục tiêu giáo dục ..........................................................................................................17 
1.1.2. Đảm bảo phù hợp về nội dung tích hợp .......................................................................................18 
1.1.3. Đảm bảo tính khả thi của hoạt động ............................................................................................18 
1.2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận STEM cho trẻ 
mẫu giáo ........................................................................................................................ 18 
1.2.1. Lấy trẻ làm trung tâm ............................................................................................................18 
1.2.2. Học qua chơi, trải nghiệm. ...................................................................................................20 
1.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn ...............................................................................................................21 
 3 
 2. Qui trình thiết kế và tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo tiếp cận STEM
 ....................................................................................................................................... 22 
2.1. Xác định mục tiêu giáo dục ................................................................................... 22 
2.2. Xây dựng mạng nội dung, mạng hoạt động ......................................................... 23 
2.3. Chuẩn bị môi trường ............................................................................................. 27 
2.3.1. Môi trường vật chất ......................................................................................................................27 
2.3.2. Môi trường tâm lý - xã hội ...........................................................................................................31 
2.4. Tổ chức hoạt động ................................................................................................. 38 
2.4.1. Tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp tiếp cận STEM ...............................................................38 
2.4.2. Tổ chức hoạt động học tích hợp STEM ..............................................................................49 
2.4.3. Tổ chức hoạt động lao động tích hợp STEM .....................................................................66 
2.4.2. Quy trình dạy học 5E .................................................................................................................70 
2.5. Đánh giá kết quả hoạt động .................................................................................. 80 
2.5.1. Mục đích đánh giá ......................................................................................................................80 
2.5.2. Tiêu chí đánh giá ........................................................................................................................80 
2.5.3. Phương pháp đánh giá ...............................................................................................................82 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 83 
PHỤ LỤC 1 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TÍCH HỢP STEM ...................................... 86 
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................ 113 
MỘT SỐ KĨ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ GIÁO VIÊN ................ 
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN STEM ....... 
 4 
5 
 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN 
 STEM CHO TRẺ MẪU GIÁO 
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC 
TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN STEM CHO TRẺ MẪU GIÁO 
1. Giáo dục tích hợp và hoạt động giáo dục tích hợp trong giáo dục mầm 
non 
1.1. Khái niệm và bản chất của “Giáo dục tích hợp” trong giáo dục mầm non 
 Giáo dục tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập mang tính tổng 
hợp, xuyên suốt các lĩnh vực môn học, dựa trên mối liên hệ tồn tại giữa các sự 
vật, hiện tượng và con người trong thế giới xung quanh. Quá trình học tập này 
góp phần hình thành ở người học những năng lực rõ ràng và cần thiết, nhằm 
phục vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hòa nhập vào cuộc 
sống lao động, làm cho học tập có ý nghĩa. 
 Bản chất của giáo dục tích hợp: 
 Bản chất của tích hợp là xây dựng trên các mối quan hệ tồn tại giữa vạn vật. 
Tích hợp không chỉ là đặt cạnh nhau, liên kết với nhau mà là sự thâm nhập, đan 
xen, kết hợp, lồng ghép các đối tượng hay các bộ phận của một đối tượng với 
nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Ở đây, các giá trị của từng bộ phận 
không chỉ được bảo tồn và phát triển mà giá trị toàn bộ chỉnh thể được nâng lên. 
Về bản chất, trẻ em luôn phát triển một cách tích hợp các mặt (vận động, nhận 
thức, ngôn ngữ, cảm xúc tình cảm và xã hội,) và trẻ luôn là người học tích 
cực, trẻ luôn thích tò mò và ham khám phá. Do đó, bản chất của giáo dục tích 
hợp là xây dựng quá trình học tập mang tính tổng hợp, xuyên suốt các lĩnh vực 
môn học và các kinh nghiệm mà trẻ lĩnh hội được thiết kế để củng cố lẫn nhau. 
Kết quả của giáo dục tích hợp hướng đến phát triển toàn diện trẻ em, chuẩn bị 
cho trẻ có thể chuyển tiếp môi trường học tập một cách thuận lợi (chuyển tiếp 
giữa các lứa tuổi, từ nhà trẻ lên mẫu giáo, từ mầm non lên tiểu học). 
 Giáo dục tích hợp cho phép trẻ em theo đuổi việc học một cách toàn diện mà 
không cần những hạn chế được áp đặt bởi ranh giới chủ đề. Trong GDMN, giáo 
dục tích hợp tập trung vào sự liên quan lẫn nhau của tất cả các lĩnh vực giảng 
dạy nhằm giúp trẻ em có được các công cụ học tập cơ bản. Chương trình giáo 
 6 
 dục tích hợp cho phép giáo viên thiết kế các nội dung giảng dạy đa dạng, bao 
gồm văn học và kịch nghệ, toán và khoa học, sức khỏe và giáo dục thể chất, âm 
nhạc và nghệ thuật thị giác, nghiên cứu quy trình và công nghệ. Giáo dục tích 
hợp nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì quan hệ đối tác giữa nhà trường 
và gia đình; có kiến thức về trẻ em và cách trẻ học; dựa trên cộng đồng và bối 
cảnh văn hóa. Quá trình dạy và học tích hợp cho phép trẻ tiếp thu và sử dụng 
những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong tất cả các lĩnh vực để phát triển thái độ 
tích cực, tiếp tục thành công ở tiểu học và học tập suốt đời. 
 Lợi ích của giáo dục tích hợp: 
 - Cơ hội bình đẳng: Giáo dục tích hợp đảm bảo rằng mọi trẻ em đều có thể 
tiếp cận được môi trường nuôi dưỡng, hỗ trợ lành mạnh bằng cách xóa bỏ các 
rào cản liên quan đến tình trạng kinh tế xã hội, khuyết tật, hoàn cảnh gia đình, 
nguồn gốc văn hóa hoặc vị trí địa lý. 
 - Chuyển tiếp suôn sẻ: Giáo dục tích hợp góp phần quan trọng vào hỗ trợ các 
vấn đề chuyển tiếp trước và sau khi sinh đến giai đoạn 5 tuổi và giai đoạn 
chuyển tiếp vào trường tiểu học. 
 - Giảm sự trùng lặp: Giáo dục tích hợp có thể làm giảm sự trùng lặp về nội 
dung, quá tải về kiến thức đối với trẻ em, quả tải về công việc đối với giáo viên. 
 - Hiệu quả kinh tế: Giáo dục tích hợp có thể tạo ra nhiều hiệu quả, cho phép 
tiết kiệm chi phí, tạo ra sự phối hợp trong việc cung cấp kỹ thuật và các thành 
phần khác trong chương trình giáo dục, thúc đẩy đổi mới trong phát triển chính 
sách và thực hiện chương trình GDMN. 
1.2. Khái niệm và đặc trưng của hoạt động giáo dục tích hợp trong giáo dục 
mầm non 
 Hoạt động giáo dục tích hợp được hiểu là: hoạt động của giáo viên và trẻ 
được thiết kế dựa trên những trải nghiệm học tập phù hợp, có mục đích và ý 
nghĩa với trẻ em nhằm giúp trẻ em lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng đa dạng, 
tổng thể, có mối liên hệ lẫn nhau ở nhiều lĩnh vực. 
 Hoạt động giáo dục tích hợp trong giáo dục mầm non có những đặc trưng 
sau: 
 - Có tính mục đích rõ ràng, giúp trẻ phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan 
trọng hơn. 
 7 
 - Tạo cơ hội cho trẻ vận dụng kiến thức vào tình huống có ý nghĩa và giúp 
trẻ thiết lập được mối quan hệ giữa các khái niệm đã học. 
 - Sự đan cài, lồng ghép các lĩnh vực làm giảm bớt sự chồng chéo về nội 
dung, giúp trẻ cảm thấy hứng thú và cố gắng vượt qua các cản trở để chiếm lĩnh 
kinh nghiệm lịch sử xã hội. 
 - Các hoạt động phải dựa trên kinh nghiệm đã có của trẻ em, từ đó giúp trẻ 
kết nối kinh nghiệm cũ và mới, phát triển thái độ, kỹ năng và kiến thức mới. 
 - Các hoạt động cung cấp nhiều cơ hội cho trẻ trải nghiệm học tập một cách 
tổng thể có ý nghĩa, phát triển tư duy phản biện và sáng tạo. 
 - Giáo viên luôn chú ý khai thác các mặt phát triển của trẻ một cách tích hợp 
và hài hoà trong thực hiện hoạt động chơi, học, lao động và các hoạt động giáo 
dục khác. Dựa trên hoạt động trọng tâm, giáo viên kết hợp hợp lí các mặt phát 
triển khác trong quá trình tổ chức hoạt động, tránh khiên cưỡng. 
2. Giáo dục STEM và tiếp cận STEM trong giáo dục mầm non 
2.1. Giáo dục STEM và các thành tố của STEM 
 Thuật ngữ STEM là viết tắt của các lĩnh vực khoa học, công nghệ, toán học 
và kỹ thuật. Có nhiều định nghĩa về giáo dục STEM nhưng các định nghĩa có 
điểm chung là đều đề cập đến tầm quan trọng của kiến thức - sự hiểu biết về các 
lĩnh vực STEM và áp dụng vào thực tiễn. 
 Trong tài liệu này, giáo dục STEM được định nghĩa là một cách tiếp cận 
tích hợp khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học, tập trung vào giải quyết các 
vấn đề thực tế, bao gồm cả việc phát triển các các quy trình hoặc sản phẩm 
mang lại lợi ích cho cuộc sống và công việc của con người. 
 Các thành tố của STEM, bao gồm: 
 Khoa học (Science): Khoa học có hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất, là hệ thống tri 
thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh 
những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như hoạt động tinh thần 
của con người, giúp con người có khả năng cái tạo thế giới hiện thực. Nghĩa thứ 
hai, là ngành của từng hệ thống tri thức nói trên. [Từ điển Tiếng Việt, Nguyễn 
Như Ý, tr 484]. Khoa học bao gồm: Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. 
Khoa học tự nhiên nghiên cứu những quy luật của thế giới vật chất, như toán 
học, vật lí học, hóa học, sinh vật học, v.v. Khoa học xã hội nghiên cứu những 
 8 
 quy luật hình thành, hoạt động và phát triển của xã hội và của con người như 
lịch sử, địa lý, kinh tế, văn hóa, y tế, sức khỏe, v.v. Như vậy, có thể hiểu, khoa 
học trong STEM là những tri thức phản ánh quy luật tồn tại và phát triển khách 
quan của thế giới, bao gồm cả quy luật tự nhiên và quy luật xã hội. Những tri 
thức khoa học này được chứng minh dựa trên bằng chứng từ nhiều cuộc điều tra, 
được thử nghiệm, để từ đó, người học có thể giải thích các khối dữ liệu và dự 
đoán kết quả của các cuộc điều tra tiếp theo. Đối với trẻ mầm non, tri thức khoa 
học phù hợp với trẻ là những tri thức phản ánh quy luật đơn giản của thế giới tự 
nhiên và cuộc sống hàng ngày của con người. Điều quan trọng của việc học 
khoa học ở trẻ em là cách tiếp cận dựa trên truy vấn (đặt câu hỏi) và giải quyết 
vấn đề thuộc lĩnh vực khoa học mà trẻ em đang nghiên cứu. Từ đó, trẻ em học 
được cách làm việc của các nhà khoa học: làm việc có kế hoạch, biết đặt câu 
hỏi, tìm kiếm dữ liệu bằng quan sát, ghi chép, thu thập chứng cứ thuyết phục; 
lập luận và phân tích liên quan đến bằng chứng để tìm ra quy luật về mặt lý 
thuyết; có khả năng kiểm tra, xem xét, đánh giá kiến thức và ý tưởng của chính 
trẻ em và phản biện những người khác. 
 Công nghệ (Technology), được định nghĩa là “các phương pháp gia công, 
chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dạng nguyên vật liệu hay bán 
thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh” 
[Nguyễn Như Ý, tr 202], hay nói cách khác: công nghệ là phương pháp tác động 
lên nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm bằng công cụ sản xuất thích ứng để 
làm ra sản phẩm mới. 
 Mặc dù công nghệ không phải là một ngành học theo nghĩa chặt chẽ nhất, 
nhưng bao gồm toàn bộ hệ thống con người và tổ chức, kiến thức, quy trình và 
thiết bị tham gia vào việc tạo và vận hành hiện vật công nghệ, cũng như bản 
thân các hiện vật. Trong suốt lịch sử, con người đã tạo ra công nghệ để đáp ứng 
mong muốn và nhu cầu của họ. Phần lớn công nghệ hiện đại là sản phẩm của 
khoa học và kỹ thuật, và các công cụ công nghệ được sử dụng trong cả hai lĩnh 
vực. 
 Kỹ thuật (Engineering), (Cách viết khác: Kĩ thuật), được định nghĩa là “1. 
Những phương tiện và tư liệu hoạt động của con người, được tạo ra để thực hiện 
quá trình sản xuất và phục vụ các nhu cầu phi sản xuất của xã hội. Trang bị kĩ 
 9 
 thuật. Kĩ thuật quân sự. Phát triển kĩ thuật. 2. Những phương pháp, phương thức 
sử dụng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó của con người. Kĩ thuật cấy lúa. Kĩ 
thuật bóng đá.” [Nguyễn Như Ý, tr 501]. Kỹ thuật trong STEM được hiểu là 
kiến thức về thiết kế, bao gồm thực hành kỹ thuật và ý tưởng kỹ thuật (NGSS, 
2013). Thực hành kỹ thuật nói tới các kĩ năng sử dụng công cụ, thao tác làm. Ý 
tưởng kỹ thuật đề cập đến một giải pháp về kỹ thuật do người học có thể nghĩ ra 
và trình bày bằng bản vẽ thiết kế. Quá trình thiết kế này phải dựa trên khoa học, 
tức là đúng với quy luật tự nhiên và xã hội; sử dụng các khái niệm trong khoa 
học và toán học cũng như công nghệ để đề xuất ý tưởng kỹ thuật. Cũng giống 
như khoa học, trẻ em học về kỹ thuật trong STEM không phải chỉ chú trọng tới 
thực hành kỹ thuật hay vẽ bản thiết kế mà chú trọng tới quá trình giải quyết vấn 
đề của trẻ em. Mục tiêu chính của kỹ thuật là giải quyết các vấn đề phát sinh từ 
nhu cầu, mong muốn cụ thể của con người. Để làm được điều này, trẻ em được 
thực hiện công việc của các kỹ sư là dựa vào kiến thức khoa học, toán học, sự 
hiểu biết về quá trình thiết kế kỹ thuật để xác định và giải quyết vấn đề, đó là 
xác định những gì cần thiết và thiết kế một giải pháp. 
 Toán học (Mathematics), được định nghĩa là “khoa học nghiên cứu các 
quan hệ số lượng và hình dạng trong thế giới khách quan” [Nguyễn Như Ý, tr 
969]. Toán học trong STEM nghiên cứu về các mẫu và mối quan hệ giữa các đại 
lượng, con số, hình dạng và không gian. Nếu như khoa học dựa vào bằng chứng 
thực nghiệm được tìm kiếm để bảo đảm hoặc bác bỏ các giả thiết thì toán học 
dựa vào lập luận logic dựa trên nền tảng giả thiết để khẳng định giả thiết. Toán 
học giống với khoa học ở chỗ tri thức trong toán học tiếp tục phát triển, nhưng 
khác với khoa học là tri thức trong toán học không bị đảo ngược, trừ khi các giả 
định ban đầu được thay đổi. Các phạm trù khái niệm của toán học bao gồm số và 
số học, đại số, hàm số, hình học, thống kê và xác suất. Toán học được sử dụng 
trong khoa học, kỹ thuật và công nghệ. 
 10 

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_to_chuc_hoat_dong_giao_duc_tich_hop_theo_tiep_can_s.pdf