Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Mai
1.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính trừ.
- Góp phầnphát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Mai
TUẦN 2 Toán: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (T2) - Tiết 1 Đã soạn ở Tuần 1 Toán: ĐỀ-XI-MÉT (Tiết 2 + 3) 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét, một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước. 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, thước kẻ 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - Gv phát cho mỗi nhóm một sợi dây - HS thực hiện nhóm 4 đo băng giấy. được chuẩn bị trước (Có dộ dài khoảng Ghi các số đo lên băng giấy. 30-35cm). - Đại diện nhóm trình bày. - Yêu cầu mỗi nhóm đo một số số bang Giải thích cách cách lựa chọn của giấy được chuẩn bi trước (số đo của nhóm (Dùng băng giấy có số đo 10cm các băng giấy là 10cm, 12cm, 9cm,) để đo độ dài sợi dây là thuận tiện và dễ dàng nhất.) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - HS đọc và giải thích cho bạn nghe -GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm nội dung trên. đã đo trong phần khởi động. Hỏi sợi - HS cầm băng giấy 10cm đưa cho dây dài bao nhiêu dm? bạn cùng bàn, nói: “Băng giấy dài - Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt và 1dm” nghĩ về độ dài 1dm - HS trình bày - HS cảm nhận và chia sẻ trước lớp HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu hs làm bài Mỗi HS quan sát hình vẽ, chọn số đo - Gọi hs chữa miệng thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với bạn cách chọn của mình. HS đặt câu hỏi cho bạn về số đo mỗi đồ vật trong hình vẽ. - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét Bài 2: - Yêu cầu học đọc yêu cầu bài toán - HS đọc đề bài a) Tìm trên thước kẻ vạch ứng với - HS thực hành theo cặp đố bạn trả 1dm, 2dm. lời câu hỏi sgk Yêu cầu hs lấy thước, quan sát thước, - Nhận xét nhóm bạn chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1dm, - HS trả lời và giải thích 2dm trên thước. 2dm = 20cm b) Em hãy cho biết 2dm bằng bao - Nhận xét câu trả lời của bạn nhiêu cm? Bài 3: - Yêu cầu HS nêu đề bài toán - Hs nêu đề toán - HS đổi các số đo độ dài từ dm sang - Hs làm bài vào vở cm và ngược lại - Hs nhận xét bài của bạn - Hs nêu cách làm - GV nhận xét, kết luận - Hs đổi chéo vở chữa bài. Bài 4: -HS đọc yêu cầu bài toán -Yêu cầu hs quan sát mẫu và nói cách - HS quan sát và nêu: Khi thực hiện thực hiện phép tính có số đo độ dài dm tính ta tính cộng trừ các số và khi viết kết quả viết kèm theo đơn vị đo độ dài bên phải kết quả phép tính. - HS làm bài vào vở - Chiếu bài và chữa bài của hs - Nhận xét bài làm của bạn Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS làm bài tập - HS thực hiện theo cặp cắt các băng giấy và dán băng giấy 1dm vào vở. - Gọi hs nêu cách làm - HS cầm các băng giấy đã cắt và nói cho bạn nghe về độ dài của chúng. - Nhận xét bài làm của hs - GV chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, VẬN DỤNG - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” HS tham gia trò chơi. - Hình thức: GV yêu cầu học sinh để -Nhận xét nhóm bạn. trên bàn một số đò dùng học tập (Bút chì, bút mực, quyển vở, SGK Toán). Từng cặp thực hành đo. Nhóm nào nhanh và đúng thì thắng cuộc. -Nghe - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Dặn dò: Về nhà thực hành đo các đồ vật. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: SỐ HẠNG - TỔNG (Tiết 4) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính cộng. - Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - HS lấy các thể số và thẻ dấu. Đố nhau - HS thực hiện nhóm 4 thành lập phép thành lập các phép cộng và tính kết cộng và tính kết quả. quả. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gv kết hợp giới thiệu bài - Hoạt động nhóm 2 - Yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, - HS trình bày VD: 4 + 2= 6, chỉ tay vào từng số, ví - HS khác nhận xét dụ số 6, số 2 và nghĩ ra một cái tên gọi cho từng số và nói cho bạn nghe. - GV cung cấp thuât ngữ: 4 – SH; - HS nhắc lại 2 – SH; 6 – Tổng. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: - GV nêu BT1. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Yêu cầu hs làm bài - làm VBT - HS nhận biết phép tính và kết quả đã - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến cho nhận xét - Hãy nêu tổng đã cho của phép tính? * các câu trả lời của hs dưới đây là - Nêu tên gọi thành phận trong phép dự kiến tính cộng. + sai ở phần tính toán. Kết quả đúng - Gọi hs chữa miệng là 88 + sai phần đặt tính, kết quả đúng là 92 + sai phần đặt tính, kết quả đúng là 19 + cẩn thận khi đặt tính và tính toán + hs kiểm tra bài làm + hs lắng nghe Bài 2: - GV nêu BT2. HS xác định yêu cầu bài tập. a) 10 và 5 b) 20 và 30 - HS làm vào vở - Yêu cầu HS làm BT vào vở a) 10 + 5 = 15 b) 20 + 30 = 50 - Đổi vở kiểm tra kết quả - GV chấm vở, chiếu bài nhận xét - HS chữa bài Bài 3: - Tổ chức trò chơi “Thực hành lập - Hoạt động nhóm 4 tổng” HS rút hai thẻ bất kì trong bộ đồ dung Mỗi nhóm được phát hai như sgk. học Toán. Từ hai thẻ số đó lập tổng, - GV nêu luật chơi: Trong thời gian 3 ghi lại kết quả và chi sẻ với các bạn phút nhóm nào lập được nhiều tổng trong nhóm. nhất và đúng sẽ thắng cuộc. - YC học sinh tham gia trò chơi HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Bài học hôm nay, em học được điều - HS trả lời gì? Từ ngữ toán học nào em thấy mới? - Dặn dò: Về nhà, em hãy nói cho - HS lắng nghe người thân nghe từ ngữ toán học mới hôm nay được học, nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu rõ từ ngữ đó. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU (Tiết 5) 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính trừ. - Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - HS lấy các thể số và thẻ dấu. Đố nhau - HS thực hiện nhóm 4 thành lập phép thành lập các phép trừ và tính kết quả. trừ và tính kết quả. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài - Đại diện nhóm trình bày. học - Nhóm khác nhận xét HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, - Hoạt động nhóm 2 VD: 6-2=4, chỉ tay vào từng số, ví dụ - HS trình bày số 6, số 2 và nghĩ ra một cái tên gọi - HS khác nhận xét cho từng số và nói cho bạn nghe. - GV cung cấp thuât ngữ: 6 – SBT; - HS nhắc lại 2 – ST; 4 – hiệu. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu hs làm bài - HS nhận biết phép tính và kết quả đã cho - Hãy nêu hiệu đã cho của phép tính? - Nêu tên gọi thành phận trong phép - Hs nêu kết quả tính trừ. - Hs khác nhận xét - Gọi hs chữa miệng - HS trả lời Bài 2: - GV chốt kiến thức. -HS xác định yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở - GV nêu BT2. a) 12 – 2 = 10 a) Số bị trừ là 12, số trừ là 2. b) 60 – 20 = 40 b) Số bị trừ là 60, số trừ là 20. - Đổi vở kiểm tra kết quả - Yêu cầu HS làm BT vào vở - HS chữa bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRÒ CHƠI: TÌM BẠN - Tổ chức trò chơi “Tìm bạn” - Hoạt động nhóm 6 Mỗi nhóm được phát hai như sgk. HS di chuyển tìm bạn của mình sao - GV nêu luật chơi: Nhóm nào tìm cho 3 bạn tìm được nhau có thể tao nhanh, đúng sẽ thắng cuộc. nên một phép tính đúng với tên gọi - YC học sinh tham gia trò chơ thành phần và kết quả phù hợp. -Nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Bài học hôm nay, em học được điều - HS trả lời gì? Từ ngữ toán học nào em thấy mới? - Dặn dò: Về nhà, em hãy nói cho - HS lắng nghe người thân nghe từ ngữ toán học mới hôm nay được học, nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu rõ từ ngữ đó. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: i Tiếng Việt: BÀI 1: THỜI GIAN CỦA EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: ▪Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. ▪Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian. ▪Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai). ▪Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. ▪Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian). ▪HTL 2 khổ cuối của bài thơ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 dung 2 BT trong SGK. BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm - GV kiểm tra xem HS có mang lịch theo. đến lớp không; GV phát lịch cho nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 không mang lịch, giao nhiệm vụ cho CH. HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. - Một số HS trình bày kết quả trước GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. lớp, cả lớp lắng nghe: - GV mời một số HS trình bày kết quả: + Câu 1: + Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, ▪ Hình chiếc đồng hồ: Một mỗi vật trong tranh dùng để làm gì? chiếc là đồng hồ báo thức, chiếc kia là đồng hồ treo tường. Đồng hồ cho em biết giờ giấc (biết thời gian). Đồng hồ báo thức còn có chuông gọi em thức dậy đúng giờ. ▪ Hình các quyển lịch: Quyển 1 là lịch bàn (để trên mặt bàn). Quyển 2, 3 là lịch treo tường. Quyển 3 có 12 tờ để biết ngày của 12 tháng. Quyển 2 có 365 – 366 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày, hết ngày thì bóc tờ lịch đi. + Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch. lịch tháng và cho biết: a) Năm nay là năm nào? b) Tháng này là tháng mấy? c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch - Hs lắng nghe để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó có mất đi không? Làm thế nào để ngày hôm qua không mất đi, để thời gian không lãng phí? Bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời những CH đó. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm - HS lắng nghe. qua đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo GV: + GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 2 dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết nối đến hết bài. bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng + HS đọc nhóm đôi. cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. // + GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, trước lớp. tổ). + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh + Cả lớp đọc đồng thanh. (cả bài) – giọng nhỏ. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 1: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện qua đâu rồi? nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn + Câu 2: đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi đó đổi vai. như vậy? Chọn ý bạn thích. HS 1 phát biểu tự do. + Câu 3: HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm qua: HS 2: Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3. Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1) Khổ thơ 2. Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ thơ 4. + Câu 4: HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, bạn đã làm được việc gì tốt? HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài toán rất nhanh, được cô khen. HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em bé để mẹ kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /... - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT. theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả. 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua – hôm nay – ngày mai – ngày kia. +BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang năm, năm tới) – năm sau nữa. - GV bổ sung: Các em đã tìm được - HS lắng nghe. nhiều từ ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em sẽ biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. Thầy (cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em đều học được nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL 2 khổ thơ cuối. 3, 4 theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các nối các khổ thơ 3, 4. khổ thơ 3, 4. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. khổ thơ. GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài.- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM VIẾT: NGHE-VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC. CHỮ HOA: Ă,  (2 tiết) 1.Yêu cầu cần đạt: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. - Biết viết các chữ cái Ă,  viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, slide viết bài thơ HS cần chép. - Bẳng phụ (BT3) - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â. - Mẫu chữ cái Ă,  viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - Lắng nghe học HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nghe-viết 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, - HS nghe nhiệm vụ. cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm đọc thầm theo. theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS lắng nghe. hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lỗi. lại. 1.3. Chấm, chữa bài: - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy lại quy tắc chính tả ng và ngh. tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; ng + a, o, ô,... - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, viết 2, tập một. tập một. - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); - 2 HS lên bảng làm BT. mời 2 HS lên bảng làm BT. - GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp. Hoạt động 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3) - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ - HS nghe YC, hoàn thành BT vào cái, nêu YC: Viết vào vở Luyện viết vở Luyện viết. (theo tên chữ) những chữ cái còn thiếu. - GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả - Cả lớp đọc theo GV. lớp đọc. - GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ - 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê cái: giê – g / hát – h. – g / hát – h. - GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ bảng 10 chữ cái tại lớp. cái tại lớp Hoạt động 4: Viết chữ hoa Ă,  4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ă,  - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă xét chữ mẫu Ă và Â: và  theo hướng dẫn của GV. + Chữ Ă và  hoa có điểm gì khác và giống chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có thêm dấu phụ). + Các dấu phụ trông như thế nào? Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ A. Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau, trông như một chiếc nón lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ. - GV viết các chữ Ă,  lên trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm - HS đọc câu ứng dụng. áp tình yêu thương. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình - HS lắng nghe. cảm yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g. Chữ có độ cao 2 li: p. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i, n, ê, u, u. - GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô - HS quan sát, lắng nghe. li (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ m. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết các chữ Ă,  cỡ vừa và cỡ - GV yêu cầu HS viết các chữ Ă,  cỡ nhỏ vào vở. vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ vụ giao vể nhà. viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM ĐỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ (2tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?. + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi của mình để sửa chữa, cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc lớn; bác thủ thư trong hình minh hoạt rất đôn hậu). 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Mỗi ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu: Trong một ngày, chúng ta có thể làm được rất nhiều việc vàì sao không nên để thời gian trôi qua một cách hoang phí. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc : + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc + 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát lớp đọc thầm theo. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc + HS hoạt động nhóm đôi. theo nhóm đôi. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại thầm theo. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc lời các CH. thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: CH. + Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì? - HS trả lời CH trước lớp. + Câu 2: Vì sao cậu bé không làm + Câu 1: Mẹ dặn cậu ở nhà hãy được việc gì? trồng một cái cây và đọc một quyển a) Vì cậu bé không thích làm việc. truyện. b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời + Câu 2: Ý đúng là ý c) Vì cậu bé mẹ. nghĩ là có cả một ngày, không cần c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, vội. không cần vội. + Câu 3: Người mẹ đưa con ra cánh + Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy đồng, đến bên một đống thóc lớn và hôm đó mọi người đã làm được rất bảo: “Buổi sáng, những hạt thóc còn nhiều việc? nằm trên bông lúa. Cô lái máy gặt + Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra đập đã làm việc suốt ngày để có điều gì? đống thóc này”. Mẹ còn đưa cậu vào - GV nhận xét, chốt đáp án: thư viện. Bác thủ thư chỉ cho cậu bé thấy cái giá lớn chứa đầy những sách mọi người đã đọc hôm nay. + Câu 4: Cậu bé hiểu mình đã để một ngày trôi hoài phí. / Cậu bé hiểu thời gian là đáng quý, không nên bỏ phí thời gian. / ... HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 của 2 BT. BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1: Đặt CH cho bộ phận câu in đậm: Đây là những cuốn sách mọi người đã đọc. Đây là gì? + BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy giới thiệu với các bạn về các đồ vật em có trên bàn hoặc trong cặp sách. VD: Đây là cái bút mực của tớ. / Đây là cặp sách của tớ / Đây là bàn học của tớ và bạn Lân. / Đây là quyền truyện tranh của tớ. / Còn kia là cái mũ bố mình tặng mình. Kia là quyển Truyện đọc lớp 2, quyển sách tôi rất thích. - GV khuyến khích, khen ngợi những HS giới thiệu tự tin, giới thiệu được nhiều câu về đó vật xung quanh mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN Đà HỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ 1. Yêu cầu cần đạt: a) Rèn kĩ năng nói: ▪Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. Với HS khá, giỏi, GV có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện bằng kể chuyện theo các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư). ▪Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. YC cần đạt về GD ĐĐ LS: - Mong muốn của mẹ về những việc có ích con nên làm thể hiện qua lời nói đầu truyện - Sự tiếc nuối của cậu bé về việc để một ngày trôi qua vô ích khi cùng mẹ đến bên đống thóc, đi tới thư viện. 2.Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe. nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Một ngày hoài phí. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm (BT 1, 2) - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, BT 1, các gợi ý. các gợi ý. - GV chiếu lên bảng lớp gợi ý kể đoạn - 1 HS đọc các gợi ý. Cả lớp quan 1, kể đoạn 2 (như những điểm tựa) để sát, đọc thầm theo. HS kể từng đoạn câu chuyện. GV mời 1 HS đọc các gợi ý. - GV mời 1 nhóm 4 HS phân các vai - 1 nhóm 4 HS phân các vai (người (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác bác thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm - HS làm việc nhóm đôi theo hướng việc nhóm đôi: dẫn của GV. + Từng cặp HS dựa vào gợi ý, kế tiếp nổi để hoàn thành 2 đoạn của câu chuyện. (HS 1 kể đoạn 1, HS 2 kể đoạn 2). Lần kể đầu tiên, mỗi HS có thể vừa kể vừa nhìn đoạn truyện mình được phân công trong SGK. Lần kể sau, mỗi HS kế tiếp nối các đoạn không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp lượt lời. GV khuyến khích HS có thể thêm suy nghĩ của nhân vật vào lời kể để câu chuyện hấp dẫn hơn. VD: Khi mẹ đã đi, cậu bé chần chừ mãi không bắt tay vào việc, cậu nghĩ: “Ôi chao, một ngày dài lắm, mình cứ vui chơi cho thoải mái đã, vội gì!”. + Sau đó, mỗi HS đều tập kể toàn bộ câu chuyện (hoặc đổi vai: HS 2 kể đoạn 1, HS 1 kể đoạn 2 để em nào cũng có thể nhớ toàn bộ câu chuyện). HĐ 2: Kể chuyện trước lớp (BT 1, 2) - GV mời lần lượt từng nhóm 2 HS kể - Lần lượt từng nhóm 2 HS kể tiếp tiếp nối từng đoạn câu chuyện trước nối từng đoạn câu chuyện trước lớp. lớp. - GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện trước trước lớp. lớp. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn HS, - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo chuyện hay. các tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Sau tiết học, em biết thêm được điều - 1 HS tự nhận xét về tiết học. Cả gì? Em biết làm gì? lớp lắng nghe. - HS lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM VIẾT: VIẾT TỰ THUẬT 1. Yêu cầu cần đạt + Đọc đúng văn bản Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi đúng giữa các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng. Hiểu nghĩa từ “tự thuật”. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật. Nắm được thông tin về bạn Hồng Anh trong bài Tự thuật. + Điền đúng vào chỗ trống để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Đối với học sinh SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu: Bài học giúp các em - HS lắng nghe. biết một mẫu văn bản tự thuật, từ đó, biết viết (điền vào chỗ trống) để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP HĐ 1: Đọc và tìm hiểu bài đọc (nhanh, 10 – 12 phút) 2.1. Đọc thành tiếng - GV đọc bài Tự thuật với giọng rõ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ giữa các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng (được phân cách bằng dấu hai chấm). Giải nghĩa từ tự thuật, quê quán. - GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc dòng - HS đọc lại bài Tự thuật, cả lớp đọc đầu tiên, các HS bên cạnh đọc tiếp nối, thầm theo. mỗi HS đọc một dòng. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: - Trả lời + Em biết những gì và bạn Hồng Anh? + Nhờ đâu em biết rõ về bạn như vậy? - GV yêu cầu mỗi HS tìm 1 tên riêng - Tìm các tên riêng trong bản Tự thuật. HĐ 2: Viết Tự thuật / Điền vào chỗ trống theo mẫu (BT 2) - GV nêu YC của BT2. GV giải thích: - HS lắng nghe. + Mẫu ở trên là bản Tự thuật của bạn Dương Hồng Anh. + Mẫu Tự thuật đã in sẵn trong VBT, HS chỉ điền thông tin vào cột bên phải. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. GV nhắc HS viết xong, nhớ kiểm tra: Nội dung tự thuật đã đúng chưa? Các tên riêng đã viết hoa đúng chưa? - GV mời một số HS đọc bản Tự thuật - HS đọc bản Tự thuật trước lớp. trước lớp. GV chấm, chữa, nhận xét bản tự thuật của 5 – 7 HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM GÓC SÁNG TẠO: BẠN LÀ AI? 1. Yêu cầu cần đạt - Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới thiệu. - Tạo lập văn bản đa phương thức: HS viết được một đoạn văn tự giới thiệu chân thực về bản thân. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết trang trí bài viết bằng tranh ảnh sưu tầm, tranh tự vẽ hoặc hình cắt dán - Biết chọn một số thông tin nổi bật để giới thiệu bản thân; biết tạo lập một văn bản đa phương thức (viết, vẽ hoặc dán ảnh) chân thật, hồn nhiên. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2.2. Đối với học sinh - SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Tiếp tục từ lớp 1, lên - HS lắng nghe. lớp 2, cử hai tuần học các em sẽ có 1 bải GST: tạo một sản phẩm có tính sáng tạo, có lời văn kèm tranh, ảnh. Bài học hôm nay có tên Bạn là ai?. Với bài học này, mỗi em sẽ viết một đoạn văn ngắn kèm tranh, ảnh, tự giới thiệu một cách chân thực về bản thân: Em là ai?, Sở thích, hứng thú, ước mơ,... của em là gì?. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời 3 HS đọc nội dung BT. GV - HS lắng nghe. yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh hoạ, - 1 HS đọc nội dung BT. Cả lớp đọc nghe 3 bạn tiếp nối nhau đọc 3 hoạt thầm theo. động trong SGK. - GV nhắc HS: + Đề bài này không YC các em viết theo mẫu kê khai như bản Tự thuật của bạn Hồng Anh ở tiết trước (SGK, tr. 19) mà được viết tự do. - HS lắng nghe. + Đề bài YC các em viết 4 – 5 câu. Đó là YC tối thiểu. Các em có thể viết nhiều hơn 5 câu. (Khuyến khích HS viết nhiều câu hơn là để không hạn chế khả năng của những HS khá, giỏi). HĐ 2: Làm bài - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì - HS bày lên bàn những gì đã chuẩn đã chuẩn bị: Ảnh HS hoặc tranh HS tự bị. vẽ; giấy màu, bút màu, kéo, hồ dán. GV phát thêm cho mỗi HS một tờ A4, một mẩu giấy có dòng kẻ ô li (hình chữ nhật hoặc ô van cỡ 7x8 cm). - GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn đỡ HS: nhắc HS đặt dấu chấm kết thúc thành BT. câu; chỉ cho các em vị trí thích hợp để gắn ảnh, vẽ tranh, gợi ý trang trí,... HĐ 3: Bình chọn và giới thiệu sản phẩm trước lớp - GV yêu cầu các bạn trong tổ, nhóm - Các bạn trong tổ, nhóm lựa chọn lựa chọn sản phẩm có nội dung hay, sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh hình ảnh đẹp để thi đua với các tổ, đẹp để thi đua với các tổ, nhóm nhóm khác. khác. - GV đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm - HS quan sát. được chọn như Phòng tranh. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau giới - HS tiếp nối nhau giới thiệu to, rõ thiệu to, rõ chân dung của mình. chân dung của mình. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn. - Cả lớp bình chọn. - GV khen ngợi những HS hoàn thành - HS lắng nghe. tốt BT sáng tạo. Khuyến khích HS mang sản phẩm về nhà khoe với người thân. GV gắn sản phẩm được đánh giá cao lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhắc HS về nhà hoàn thiện tiếp - Hs lắng nghe sản phẩm của mình 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Yêu cầu cần đạt - Năng lực ngôn ngữ: Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 1, Bài 2. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên - Máy tính, ti vi 2.2. Đối với học sinh- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐYC của bài tự đánh - HS lắng nghe. giá. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Giao nhiệm vụ cho học sinh - HS lắng nghe hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh giá: Bảng tự đánh giá gồm 2 cột: nội dung 2 cột có quan hệ với nhau theo từng cặp, VD: Nếu các em đã “biết các chữ hoa A, Ă, ” (nêu ở cột trái: Đã biết những gì?) thì sẽ biết “viết các chữ hoa A, Ă, ” (nêu ở cột phải: Đã làm được những gì?). Vì vậy, khi đọc, các em cần đọc lần lượt từ dòng a ở cột trái (Đã biết những gì?) sang dòng a ở cột phải (Đã làm được những gì?), tiếp đến, đọc các dòng khác theo cách tương tự. 2. Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đánh dấu dấu + / – - HS đánh dấu vào các dòng thích (hoặc các dấu v) vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT. hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT (hoặc phiếu học tập). - GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu. - HS làm BT. 3. Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS để trang VBT đã - HS để trang VBT đã đánh dấu tên đánh dấu tên lên mặt bàn. lên mặt bàn. - GV dùng máy chiếu qua đầu - HS quan sát, lắng nghe. (overhead) chiếu kết quả làm bài của 1, 2 HS; nhận xét, biểu dương HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_nguyen_th.doc

