Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 6 - Nguyễn Thị Thanh Mai

I. Yêu cầu cần đạt:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20.

- Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ).

- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.

- Phát triển NL toán học.

II. Đồ dùng dạy học:

2.1. Giáo viên: SGK, bảng ghi sẵn BT1.

2.2. Học sinh: SGK, vở, que tính,

doc 29 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 6 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 6 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 6 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 6
 Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)
 Đã soạn ở Tuần 5
 Toán:
 BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 ( 2 TIẾT)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ 
có nhớ trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ).
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc 
sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Phát triển NL toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, bảng ghi sẵn BT1.
2.2. Học sinh: SGK, vở, que tính, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hdẫncủa GV Hoạt động học tập của HS
 KHỞI ĐỘNG 
Giới thiệu bài: 
- GV đưa ra tình huống cùng đồ vật - Lắng nghe.
thật: Cô có 14 que tính, cô cho Minh 
mượn 6 que tính, hỏi cô còn mấy que 
tính?
- Bạn đưa ra kết quả rất nhanh và - Suy nghĩ, đưa ra nhanh đáp án: Cô 
đúng. Trong thực tế chúng ta gặp nhiều còn 8 que tính. Vì 14 – 6 = 8.
tình huống phải dùng đến các phép tính - Lắng nghe.
để giải đáp, trong đó có phép trừ. Để 
các con ghi nhớ một cách có hệ thống 
về các phép trừ có nhớ trong phạm vi 
20, cô trò mình cùng đi lập bảng trừ có 
nhớ qua tiết học ngày hôm nay.
- GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có - Nhắc lại tên bài.
nhớ trong phạm vi 20 (tiết 1)
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
- Y/c hs lấy các thẻ phép trừ đã chuẩn - HS lấy các thẻ phép trừ.
bị.
- Tổ chức cho hs tự tìm kết quả từng - HS chơi theo cặp:
phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp. VD: A nói: “Mình đố bạn 11 – 7 (3 phút) bằng mấy?
 B trả lời 11 – 7 bằng 4. Sau đó 
 B đố A.
- Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước lớp. - HS lên chia sẻ, các nhóm khác 
 theo dõi, nhận xét. 
- Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ phép - GV thao tác, hs quan sát đồng thời 
trừ theo một quy tắc nhất định. xếp các thẻ thành một Bảng trừ 
(GV xếp mẫu 1 hàng, sau đó hs tự rút trước mặt.
ra quy luật và xếp, sau mỗi hàng gv gọi 
hs lên chỉ vào phép tính và đọc to)
- GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong - HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, cả 
phạm vi 20 và HDHS đọc các phép lớp.
tính trong bảng trừ, rút ra nhận xét. - Nhận xét về đặc điểm các phép 
 trừ:
- Chốt: Ta có thể gọi cột thứ nhất là + Theo cột dọc: Các số bị trừ giống 
Bảng 11 trừ đi một số; cột thứ hai: nhau, số trừ tăng dần.
Bảng 12 trừ đi một số. + Theo hàng ngang: Số bị trừ tăng 
 dần, số trừ giống nhau..
- HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng - Từng hs đọc thầm bảng trừ.
bảng trừ và tiến tới ghi nhớ bảng trừ. - Đọc – kiểm tra theo nhóm đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS nhẩm - Đọc trước lớp theo thứ tự phép 
phép trừ tốt, ghi nhớ nhanh. tính, đọc phép tính bất kì.
- Để củng cố kết quả phép tính trong - Lắng nghe.
bảng trừ, các em chuyển sang hoạt 
động thực hành.
 THỰC HÀNH 
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c học sinh viết phép tính, làm bài - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi 
vào vở. vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép 
 tính và nói kết quả tương ứng với 
 mỗi phép tính.
- Tổ chức cho hs báo cáo kết quả theo - Hs lên bảng báo cáo (viết kết quả 
hình thức phỏng vấn đáp án vào phép tính đã có sẵn ở bảng). Các 
- Nhận xét, tuyên dương hs. hs dưới lớp phỏng vấn bạn.
- GV chốt kết quả đúng, y/c học sinh - HS đọc đồng thanh.
đọc đồng thanh.
- Gv có thể đưa thêm một vài phép tính - HS theo dõi, nhẩm nhanh.
khác, đố hs trả lời nhanh.
 VẬN DỤNG 
- GV khuyến khích hs đưa ra tình - VD: Mẹ mua về 15 quả cam, nhà 
huống thực tế có sử dụng Bảng trừ có em đã ăn hết 7 quả. Hỏi nhà em còn 
nhớ trong phạm vi 20 để giải quyết. lại mấy quả cam?
- GV nhận xét, tuyên dương hs. - HS khác suy nghĩ, đưa ra kết quả 
 nhanh. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 
- GV cho hs chia sẻ: Hôm nay các em - HS nêu cảm nhận hôm nay biết 
biết thêm được điều gì. thêm được điều gì?
Nhận xét tiết học. - Em thích nhất hoạt động nào?
 - Lắng nghe.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 KHỞI ĐỘNG 
Giới thiệu bài: Tiết học trước, các em - Lắng nghe.
đã biết cách lập bảng trừ có nhớ trong 
phạm vi 20, hôm nay các em cùng vận 
dụng để đi giải các bài tập có liên quan 
đến bảng trừ.
- Ghi bảng
 THỰC HÀNH 
Bài 2: 
- YC học sinh đọc đề bài - HS đọc đề, xác định yêu cầu
- Cho HS suy nghĩ, trả lời miệng - Suy nghĩ, trả lời
- Mời nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhận xét bạn
 - Sửa bài, nêu lại kết quả các phép 
 tính
Bài 3: 
- Cho hs đọc yêu cầu và làm bài tập 3. - HS đọc đề bài sau đó tự làm vào 
 vở Bài tập Toán: viết phép tính thích 
 hợp cho từng ô còn thiếu.
 - Trao đổi với bạn về bài làm của 
 mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Chia sẻ trước lớp.
- Để điền được phép tính đúng, con đã - Con tra Bảng trừ/ Con lấy số bị 
làm thế nào? trừ làm mốc và đặt câu hỏi: 11 trừ 
 mấy bằng 8? 12 trừ mấy bằng 8?13 
- GV tuyên dương học sinh có sáng trừ mấy bằng 8.
tạo.
Bài 4: 
- Gọi hs đọc đề bài. - HS đọc to đề bài.
- HDHS phân tích đề. + Bài toán cho biết giàn gấc nhà bà 
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Nga có tất cả 13 quả, trong đó có 7 
 quả đã chin.
 + Bài toán hỏi: Giàn gấc còn mấy 
 quả chưa chin?
+ HS suy nghĩ, làm bài vào vở, sau đó - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó 
chia sẻ với bạn. chia sẻ với bạn trong nhóm đôi.
- GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao con - 2- 3 hs chia sẻ trước lớp. làm phép trừ 13 – 7? - HS trả lời.
Với bài toán đi tìm đối tượng còn lại, 
ta làm phép tính trừ.
 VẬN DỤNG 
- GV khuyến khích hs đưa ra tình -HS nếu tình huống, mời bạn trả lời.
huống thực tế có sử dụng Bảng trừ có VD: Cô giáo mua về 15 chiếc bút 
nhớ trong phạm vi 20 để giải quyết. chì, cô đã thưởng cho học sinh 9 
- GV nhận xét, tuyên dương hs. chiếc. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu 
 chiếc bút chì?
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ 
Nhận xét tiết học. - Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP ( 2TIẾT )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển NL toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi; SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi - HS nêu một phép trừ có nhớ trong 
“Truyền điện” phạm vi 20, đố bạn tính nhẩm.
- GV nhận xét. - Lắng nghe.
Giới thiệu bài: Tiết học trước các con 
đã thành lập được Bảng trừ có nhớ 
trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình 
cùng đi thực hành luyện tập nhé!
- GV ghi bảng: Luyện tập (tiết 1)
 THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân, sau đó thảo - HS làm bài, thảo luận với bạn về 
luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia cách tính nhẩm.
sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho hs báo cáo. - HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác 
 hỏi vấn đáp.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS theo dõi, đối chiếu bài làm. 
- GV hỏi: Em đã nhẩm kết quả của 11 - Em dựa vào Bảng trừ đã học ạ/
– 8 như nào? Em thấy 8 + 3 = 11 thì 11 – 8 = 3.
GV tuyên dương, khuyên khích hs dựa 
vào mỗi quan hệ giữa phép cộng và 
phép trừ để thực hiện phép tính. (Lấy 
tổng trừ đi một số hạng, ta được số 
hạng còn lại)
Bài 2:
- Cho hs quan sát đề và làm bài. - HS lấyvở BT tập, quan sát các 
- GV trình chiếu bài tập 2, gọi 4 hs phép trừ ghi trong mỗi ngôi nhà; đối 
lần lượt chia sẻ về bài làm của mình chiếu với các số biểu thị kết quả 
(theo từng ngôi nhà). phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi 
- GV chốt đáp án đúng sau mỗi ngôi lựa chọn số thích hợp với từng ô có 
nhà, có thể mở rộng hơn các phép tính ghi dấu?
bằng cách tăng số bị trừ thêm 1 đơn vị. - HS đổi chéo bài làm, đặt câu hỏi 
Các em đã sử dụng Bảng trừ để đi tìm cho nhau đọc phép tính và nói kết 
kết quả, tìm 1 thành phần chưa biết quả tương ứng với mỗi phép tính.
trong phép tính rất tốt. Cô trò mình - HS lần lượt chia sẻ trước lớp.
cùng chuyển sang bài tập 3a. HS theo dõi, đối chiếu bài, sửa sai 
 nếu có.
Bài 3a:
Cho hs quan sát đề bài. - Cá nhân hs quan sát đề bài.
- Tổ chức cho hs chơi - Trưởng ban HT lấy 2 bộ thẻ giống 
“ Ai nhanh? Ai đúng?” nhau và tổ chức cho lớp chơi trò “Ai 
- GV bao quát lớp. nhanh?Ai đúng?”
 - HS chia thành 2 đội, mỗi đội có 4 
 người chơi. Nhiệm vụ của mỗi bạn 
 là tìm chìa mở từng ổ khóa, bạn mở 
 xong ổ khóa số 1 sẽ đứng xuống 
Nhận xét trò chơi, tuyên dương đội cuối hàng và tiếp đến bạn sau.
thắng cuộc. - Lắng nghe.
 VẬN DỤNG 
- Khuyến khích hs tự nghĩ ra một số - HS nếu tình huống, mời bạn trả 
tình huống trong thực tế có liên quan lời.
đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20.
- GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết 
vận dụng bảng trừ vào thực tế. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 
- Nhận xét tiết học. - Lắng nghe.
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 KHỞI ĐỘNG 
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi - HS nêu một phép trừ có nhớ trong 
“Truyền điện” phạm vi 20, đố bạn tính nhẩm.
- GV nhận xét. - Lắng nghe.
Giới thiệu bài: Tiết học ngày hôm nay, 
cô trò mình cùng tiếp tục thực hành, 
luyện tập nhé!
- GV ghi bảng: Luyện tập (tiết 2)
 THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
Bài 3b:
- Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân, sau đó thảo - HS làm bài, thảo luận với bạn về 
luận với bạn về cách tính rồi chia sẻ cách tính.
trước lớp.
- Tổ chức cho hs báo cáo. - HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác 
 hỏi vấn đáp.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS theo dõi, đối chiếu bài làm. 
- GV hỏi: Để tính 11 – 3 – 1, em đã - Em tính 11 – 3 = 8; 8 – 1 = 7.
làm thế nào?
- GV thống nhất cách trình bày với HS quan sát, ghi nhớ.
học sinh:
11 – 3 – 1 = 8 – 1
 = 7
Hoặc 11 – 3 – 1 
 = 8 - 1
 = 7
Bài 4 : 
- Cho hs đọc đề bài. - HS đọc to đề bài.
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm, mỗi 
 nhóm nhận nhiệm vụ khác nhau với 
 những số bị trừ khác nhau, các thành 
 viên chọn số trừ rồi nêu hiệu của 
 phép tính.
 - Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét. - HS quan sát phép trừ, rút ra nhận 
- Gợi ý để học sinh rút ra nhận xét: xét về mối liên hệ giữa số trừ và 
Trong một phép trừ, nếu giữ nguyên số hiệu.
bị trừ, số trừ tăng (giảm) bao nhiêu đơn 
vị thì hiệu sẽ giảm (tăng) bấy nhiêu đơn vị.
 VẬN DỤNG 
Bài 5: 
- Tổ chức cho hs phân tích đề toán. - HS đọc đề bài.
 - Phân tích đề theo nhóm đôi: Bài 
 toán cho biết gì? Hỏi gì?
 - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó 
 chia sẻ với bạn.
- Gọi học sinh báo cáo. - HS báo cáo bài làm.
Nhận xét, tuyên dương học sinh vận 
dụng kiến thức vào thực tế tốt.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ 
- Bài học hôm nay em được ôn những - HS chia sẻ.
kiến thức nào?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, 
em nhắn bạn điều gì?
Nhận xét tiết học. - Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 TIẾNG VIỆT:
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: SÂN TRƯỜNG EM (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: phấn trắng, tựu trường, xao 
xuyến, quý mến. Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi ddungssau mỗi 
dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của 
bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường.
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? bộ phận câu trả lời cho câu hỏi 
Làm gì? trong câu Ai làm gì?. Đặt được câu nói về hoạt động của HS trên sân 
trường ngày tựu trường.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 
dung 2 BT trong SGK. BT trong SGK.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải - HS chơi trò chơi giải ô chữ.
ô chữ.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trình bày trước lớp. Cả 
+ BT 1: lớp lắng nghe, nhận xét.
3) Viết
4) Trường học - HS lắng nghe.
7) Chào cờ
8) Khai giảng
9) Cô giáo
+ BT 2: Mái trường.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS đọc thầm theo.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu 
làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. để cả lớp luyện đọc theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để 
ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: tựu trường, cả lớp hiểu 2 từ: tựu trường, xao 
xao xuyến. xuyến.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 4.
4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - Các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý 
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp cách đọc của bạn.
ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS 
đọc tiến bộ.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc 
 mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: 
 Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, 
 phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 
 trả lời. Sau đó đổi vai.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT. theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả.
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho 
câu hỏi Ai? và bộ phận câu trả lời cho 
câu hỏi Làm gì? trong câu chuyện 
“Chúng em học bài mới.”.
Trả lời:
▪ Ai?: Chúng em.
▪ Làm gì?: học bài mới.
+ BT 2: Đặt một câu nói về hoạt động 
của em trên sân trường trong ngày tựu 
trường.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TƯỜNG EM
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: NGÔI TRƯỜNG MỚI. CHỮ HOA: Đ
 (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính 
tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết 
hoa, lùi vào 1 ô.
▪Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã.
▪Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết 
tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- ti vi.
- Mẫu chữ cái Đ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe-viết:
1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe cô 
đọc, viết lại bài văn Ngôi trường mới.
- GV đọc mẫu 1 lần bài văn. - HS đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài văn, cả lớp - 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm 
đọc thầm theo. theo.
- GV nói về nội dung và hình thức của - HS lắng nghe.
bài văn:
+ Về nội dung: Bài văn nói về tình cảm 
của tác giả đối với mái trường và 
những hình ảnh thân thương như cô 
giáo, bạn nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút 
chì,...
+ Về hình thức: Đoạn văn gồm 5 câu. 
Trong đó có 3 câu cảm thán kết thúc 
bằng dấu chấm than.
- Lưu ý HS viết một só từ khó: rung - HS luyện viets từ khó vào bảng con
động, trang nghiêm, ấm áp
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết.
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV 
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại bài lần cuối.
lại.
1.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi.
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS lắng nghe.
lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận 
xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, 
cách trình bày.
Hoạt động 2: Chọn chữ s hoặc x, 
chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập 
viết 2, tập một. một.
- GV mời 2 HS lên bảng làm BT. - 2 HS lên bảng làm BT.
- GV chữa bài: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
 GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa Đ
HĐ 3: Tập viết chữ Đ hoa
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Đ
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ.
xét chữ mẫu Đ:
+ Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN), đặc 
điểm viết 2 nét.
+ Cấu tạo:
▪Nét 1: tương tự như khi viết chữ hoa 
D.
▪Nét 2: thẳng ngang ngắn.
+ Cách viết:
- GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe.
vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng.
Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe.
là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em 
HS, phải biết đoàn kết trong một tập 
thể và giữ được kỷ luật.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái.
▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: Đ, k, 
l.
▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t.
▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 
li: o, a, n, ê, ô, u, â. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ 
ô li (tiếp theo chữ mẫu).
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào 
- GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa và vở.
cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, 
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng kỉ luật tốt.
Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
. Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 BÀI ĐỌC 2: CHẬU HOA 
 (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc trôi chảy truyện Chậu hoa. Phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và 
theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu 
chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng 
thời biết nhận ra lỗi lầm của mình.
- Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe.
Chậu hoa sẽ giúp các em hiểu: Cần 
phải biết yêu thương vạn vật xung 
quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình 
cũng như khi người khác phạm sai lầm, 
ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Chậu hoa. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của 
nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát bài.
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 3.
theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc 
 thầm theo.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các 
lời các CH. CH.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời: - HS trả lời CH trước lớp.
+ Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành + TL: Khi thầy giáo đang viết bài thì 
lang khi thầy giáo đang viết bài? ngoài hành lang có chậu hoa bị làm 
 vỡ.
+ Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm + TL: Thầy giáo nói với nhóm học 
học trò đang vây quanh? trò đang vây quanh: “Trước hết, phải 
 cứu cây hoa đã”.
+ Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng + TL: Các bạn trong lớp tưởng 
tượng cây hoa nói gì? tượng cây hoa nói: “Các bạn có 
 thương tôi không?”, “Tôi sẽ không 
 nở hoa được nữa!”,...
+ Câu 4: Em có thích cách giải quyết + TL: GV hướng dẫn HS câu trả lời 
sự việc của thấy giáo không? Chọn câu b và c.
trả lời của em:
a) Không, vì thầy chưa làm rõ ai mắc 
lỗi nặng hơn.
b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của 
học sinh vào việc cứu cây hoa.
c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân 
phải tranh cãi xem ai có lỗi.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 
của 2 BT. BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp. lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
+ BT 1: Tìm lời xin lỗi của Huy trong + Trả lời: “Em xin lỗi thầy. Nhưng 
câu chuyện. tại bạn Lân đẩy em đấy ạ.”.
+ BT 2: Sau khi nghe thầy nói, Lân đã + Trả lời: 
nhận ra lỗi của mình. Theo em: a) Lân nên xin lỗi cây hoa, chậu hoa, 
a) Lân nên xin lỗi những ai? xin lỗi thầy và các bạn.
b) Lân xin lỗi như thế nào? b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, chân 
c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói gì? thành mong được tha thứ.
 c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói về 
 lỗi mà Lân gây ra khiến họ đã cảm 
 thấy như thế nào, và vẫn tha thứ cho 
 Lân.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: CHẬU HOA
I. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh và gợi ý kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Chậu hoa, sau đó kể 
được toàn bộ câu chuyện.
- Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác.
- Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp 
lời bạn.
+ Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước 
đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu 
chuyện.
II. Đồ dùng dạy học
- ti vi, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe.
nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn, 
kể toàn bộ câu chuyện Chậu hoa. 
Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ 
nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Phân vai đọc lại câu 
chuyện Chậu hoa
- GV mời 5 HS đóng vai người dẫn - 5 HS đọc phân vai trước lớp. Cả 
chuyện thầy giáo, bạn Lân, bạn Huy, lớp đọc thầm theo.
cây hoa để đọc phân vai câu chuyện 
Chậu hoa. GV lưu ý cả lớp đọc và nhớ 
câu chuyện
* Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể 
lại từng đoạn của câu chuyện
- GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, 
BT 2, đọc các gợi ý dưới mỗi tranh. đọc các gợi ý dưới mỗi tranh. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, dựa - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát 
vào câu gợi ý để kể lại câu chuyện. tranh, dựa vào các gợi ý để kể lại câu 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tập chuyện.
kể lại câu chuyện dựa vào tranh và gợi - HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu ý. chuyện dựa vào tranh và gợi ý.
- GV chiếu các bức tranh lên bảng, mời - Một số HS kể từng đoạn của câu 
một số HS kể từng đoạn của câu chuyện.
chuyện.
- GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi 
bạn. các bạn.
* Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu 
chuyện
- GV khuyến khích HS xung phong lên - HS xung phong lên kể toàn bộ câu 
kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. GV chuyện trước lớp.
hỗ trợ HS khi cần thiết.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em về nhà kể lại câu chuyện cho 
người thân nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT LẦN MẮC LỖI
I. Yêu cầu cần đạt
+ Biết nói lời xin lỗi và lời đáp lời xin lỗi chân thành, lịch sự, phù hợp tình 
huống.
+ Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một lần có lỗi với ai đó (bố, mẹ, anh, chị,) 
và em xin lỗi người đó.
II. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên
- tivi
2.2. Đối với học sinh
- SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe.
các em biết nói lời xin lỗi và lời đáp, 
giúp các em biết cách viết một đoạn 
văn kể về một lần em có lỗi với ai đó 
và em xin lỗi người đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nói lời xin lỗi và lời 
đáp của các nhân vật trong mỗi bức 
tranh
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT - 1 HS đọc to yêu cầu của BT trước 
trước lớp. lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- GV gọi một số HS nói về nội dung - Một số HS nói về nội dung trong 
trong các bức tranh. các bức tranh.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, 
một bạn đóng vai người nói lời xin lỗi, - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành 
một bạn đóng vai người nói lời đáp. BT. VD:
- GV mời một số cặp HS trình bày + Tranh 1:
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, ▪ Tớ xin lỗi đã giẫm phải giầy 
nhận xét. của bạn. Mong bạn tha lỗi cho tớ 
 nhé!
 ▪ Được rồi!
 - Một số cặp HS trình bày trước lớp.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Viết 4 – 5 câu kể về 
một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, 
thầy cô, anh chị em, bạn bè,...) và em 
xin lỗi người đó
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 - HS làm việc cá nhân, hoàn thành 
trước lớp. BT.
- GV hướng dẫn HS: Đoạn văn cần nêu 
lên tình huống lúc đó. Lỗi em đã gây 
ra. Phản ứng, thái độ của người em đã 
gây ra lỗi. Em đã xin lỗi người đó như 
thế nào. Người đó có tha thứ cho em 
không?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, 
hoàn thành đoạn văn. GV giúp đỡ HS 
gặp khó khăn.
- GV mời một số HS đọc bài, yêu cầu - Một số HS đọc bài, cả lớp nhận 
cả lớp nhận xét. xét.
- GV chữa bài, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiết học hôm nay cho em biết thêm - Chia sẻ sau tiết học
về điều gì?
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 GÓC SÁNG TẠO: NGÔI TRƯỜNG MƠ ƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết, vẽ về ngôi trường mơ ước. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ 
pháp.
- Biết thể hiện mơ ước của mình, viết đúng yêu cầu đoạn văn.
II. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên
 - ti vi
2.2. Đối với học sinh
- SGK, một số sách báo viết về trường học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Nêu MĐYC - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu YC của bài 
học
- GV mời 2 HS đọc YC của 2 BT. - 2 HS đọc YC của 2 BT.
- GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
+ Với BT 1, em hãy tưởng tượng ngôi 
trường em mơ ước, viết 4 – 5 câu miêu 
tả ngôi trường đó. Sau đó em hãy vẽ 
tranh minh họa để chuẩn bị giới thiệu 
với các bạn.
+ Với BT 2, sau khi đã hoàn thành 
xong BT 1, các em sẽ giới thiệu với các 
bạn về sản phẩm của mình. Sau đó cả 
lớp sẽ bình chọn ra đoạn văn viết hay 
nhất, bức tranh vẽ đẹp nhất.
Hoạt động 2: Làm bài
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn và vẽ 
tranh minh họa.
- GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp 
đỡ HS: nhắc HS đặt dấu chấm kết thúc - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn 
câu; chỉ cho các em vị trí thích hợp để thành BT.
vẽ tranh, v.v...
Hoạt động 3: Bình chọn và giới 
thiệu sản phẩm trước lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ, lựa - HS thảo luận theo tổ, lựa chọn sản 
chọn sản phẩm có nội dung hay, hình phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp ảnh đẹp để thi đua với các tổ khác. để thi đua với các tổ khác.
- GV đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm - HS quan sát.
được chọn như Phòng tranh.
- GV mời lần lượt các HS tiếp nối nhau - HS tiếp nối nhau giới thiệu về bức 
giới thiệu về bức tranh bằng đoạn văn tranh bằng đoạn văn mình đã viết.
mình đã viết.
- GV tổ chức cho cả lớp bình chọn. - Cả lớp bình chọn.
- GV khen ngợi những HS hoàn thành - HS lắng nghe.
tốt BT sáng tạo. Khuyến khích HS 
mang sản phẩm về nhà khoe với người 
thân. GV gắn sản phẩm được đánh giá 
cao lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt 
tuần.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 TỰ ĐÁNH GIÁ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau 
Bài 5, Bài 6.
- Rút ra được những bài học cho bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
giá: Bảng tự đánh giá gồm 2 cột: nội 
dung 2 cột có quan hệ với nhau theo 
từng cặp.
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thực 
hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đánh v vào các dòng - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thích hợp trong bảng tự đánh giá ở thành BT.
VBT.
- GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS báo 
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS để trang VBT đã - HS để trang VBT đã đánh dấu tên 
đánh dấu tên lên mặt bàn. lên mặt bàn.
- Gọi HS trình bày - 2-3 HS trình bày
- GV nhận xét, biểu dương HS. - HS quan sát, lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG (3 tiết )
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được 
tổ chức ở trường.
- Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường. 
- Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường.
II. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS hát một bài hát liên quan đến - HS hát
trường học quen thuộc với các em (bài Vui 
đến trường). 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời tùy theo suy nghĩ và 
+ Khi đến trường em có cảm nhận gì? cảm nhận của từng em. 
+ Ở trường em được tham gia những sự 
kiện nào? Vào thời gian nào?
- GV dẫn dắt vấn đề: Năm nay các em đã 
là học sinh lớp 2, các em đã quen thuộc 
hơn với một số sự kiện và hoạt động ở 
trường tiểu học. Vậy các em có biết ý 
nghĩa của một số hoạt đông thường được tổ chức ở trường không? Chúng ta sẽ cùng 
tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay 
- Bài 5: Một số sự kiện ở trường học. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số sự kiện thường 
được tổ chức ở trường và ý nghĩa của sự 
kiện đó
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. 
- GV phổ biến luật chơi: 
+ Nhóm 1 cử một bạn đọc câu đố, nhóm 2 HS lắng nghe, tiếp thu. 
trả lời
+ Nếu trả lời được, nhóm 2 sẽ đọc câu đố 
cho nhóm 1 trả lời. Nếu nhóm nào trả lời 
không đúng hoặc không trả lời được là 
thua. 
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu đố 
trong trò chơi Đố bạn: - HS trả lời câu hỏi. 
+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 3 để 
tôn vinh phụ nữ?
+ Sự kiện nào được tổ chức để chào mừng 
năm học mới?
+ Sự kiện nào được tổ chức để thúc đẩy 
phong trào thể dục, thể thao của nhà 
trường?
+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 
để tôn vinh thầy, cô giáo Việt Nam?
+ Sự kiện nào được tổ chức để tôn vinh 
giá trị của sách?
- GV chốt lại tên một số sự kiện thường 
được tổ chức ở trường và ý nghĩa của các 
sự kiện đó: 
- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe, tiếp thu.
SGK trang 26: Hãy kể tên một số sự kiện 
được tổ chức ở trường.
 - HS trả lời.
Hoạt động 2: Thảo luận về một số hoạt 
động và ý nghĩa của Ngày Khai giảng
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ 
Hình 1 đến Hình 5 SGK trang 27 và trả lời HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. 
câu hỏi: Nói về một số hoạt động trong 
Ngày Khai giảng qua các hình dưới đây. 
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm 
việc trước lớp. HS khác nhận xét. 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_6_nguyen_thi_thanh_mai.doc