Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh điều) - Tuần 25 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp)

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

docx 55 trang Võ Tòng 01/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh điều) - Tuần 25 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh điều) - Tuần 25 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 (Cánh điều) - Tuần 25 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 25
 TOÁN
 EM VUI HỌC TOÁN (T2)
 ( Đã sở tuần 24)
 TOÁN
 Bài 78: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 53
 (Tiết 2 + 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ 
không quá 2 lần và không liên tiếp)
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: 
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Lớp học cú 
mèo”.
Luật chơi: Các bạn lớp học Cú Mèo đang phải - HS lắng nghe
tham gia thử thách của Thầy Cú Mèo, chúng mình 
cùng giúp các bạn ý vượt qua thử thách bằng 
cách trả lời đúng các câu hỏi của Thầy Cú Mèo 
nhé. Mỗi câu trả lời đúng, các bạn sẽ giành được 
1 ngôi sao về cho tổ của mình. Các bạn nhỏ đã 
sẵn sàng tham gia chưa? - HS tham gia trò chơi:
+ Câu 1: 500 + 400 = ? + HSTL: 900
+ Câu 2: 310 + 550 = ? + HSTL: 860
+ Câu 3: 400 + 30 = ? + HSTL: 430
+ Câu 4: 465 + 252 = ? + HSTL: 717 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: - 2 HS nhắc lại tên bài – Cả lớp 
“Phép cộng trong phạm vi 100 000 (tiết 1)” ghi vở.
2. Khám phá: (Hình thành kiến thức)
- Mục tiêu: 
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ 
không quá 2 lần và không liên tiếp)
- Cách tiến hành:
- GV đưa tranh (SGK) - HS quan sát
- Y/C hs thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận
? Bức tranh vẽ gì - Đại diện nhóm TB:
 ? HSTL: Bức tranh vẽ một cửa 
 hàng tạp hóa, tháng này cửa 
 hàng đã bán 24 465 chiếc bút bi 
 và 18 525 chiếc bút chì.
- Gọi HSNX - HSNX, bổ sung.
? Nêu phép tính tìm số bút bi và số bút chì đã bán ? HSTL: 24 465 + 18 252
- Gọi HSNX - HSNX, bổ sung.
- GV chốt, chiếu phép tính
- Y/c HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính - HS thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm TB:
 + Đặt tính
 24 465
 +
 18 252
- Gọi HSNX 42 717
- GV chốt lại các bước thực hiện tính - HS lắng nghe
24 465 + 18 252 =?
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
 24465 * 5 cộng 2 bằng 7, viết 7.
 + * 6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1.
 18252 * 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
 42717 * 4 cộng 8 bằng 12, viết 2, nhớ 1.
 * 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
+ Đọc kết quả: Vậy 24 465 + 18 252 = 42 717.
- Mời HS nhắc lại - 2 HS nhắc lại - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS quan sát
56 237 + 31 856 =?
- Y/C hs thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. - HS thực hiện yêu cầu.
- Chiếu bài HS, y/c HS đọc cách làm - HS đọc bài làm 
 + Đặt tính
 + Tính: 
 • 7 + 6 = 13 viết 3 nhớ 1
 • 3 + 5 = 8 thêm 1 = 9, viết 
 9
 • 2 + 8 = 10, viết 0 nhớ 1
 • 6 + 1 = 7 thêm 1 = 8, viết 
 8
 • 5 + 3 = 8 viết 8
 + Đọc kết quả:
 Vậy: 56237 + 31856 = 88093
- Gọi HSNX - HSNX, bổ sung
- GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện tập. - HS lắng nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ 
không quá 2 lần và không liên tiếp)
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải các bài tập.
- Cách tiến hành: 
Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp) - HS quan sát.
 6537 7304 3418 8843
 + + + + 
 2348 876 2657 207
 - 2 HS đọc.
- Y/c HS đọc đề bài.
 - HSTL: Tính kết quả.
- Bài y/c làm gì?
 - HS làm bảng
- Y/c HS làm bài vào bảng con.
 - HS quan sát
- GV chiếu bài HS để chữa.
 - HS đọc.
- Y/C HS đọc bài làm của mình.
 - HS nêu
? Y/C hs nêu cách tính phép tính 3 418 + 2 657
 - HSNX, bổ sung.
- Gọi HSNX
- GV chốt đáp án đúng
 - HS giơ tay nếu đúng.
 6537 7304 3418 8843
 + + + + 
 2348 876 2657 207
 8885 8180 6075 9050
 - HSTL: Cộng từ phải sang trái, 
- Y/c HS giơ tay nếu đúng. viết kết quả thẳng cột. Khi có Khai thác: nhớ, ta nhớ sang hàng bên cạnh 
? Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính và cộng tiếp.
theo hàng dọc cần lưu ý điều gì? - HSNX, bổ sung
 - HS lắng nghe.
- Gọi HSNX
- GV chốt, chuyển bài 2
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm đôi)
25638 + 41546 4794 + 8123 - HS quan sát
16187 + 5806 58368 + 715
- Y/c HS đọc đề bài.
- Bài y/c làm gì? - 2 HS đọc đề bài.
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở ô li. - HSTL: Đặt tính rồi tính kết 
 quả
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS thực hiện yêu cầu.
- Y/C HS1 đọc 2 phép tính đầu. - HS quan sát
? Y/C HS nêu cách tính phép tính 25638+41546 - HS1 đọc bài làm.
- Gọi HSNX. - HS nêu cách tính.
- GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ cần cho - HSNX bổ sung
HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại cho đúng.
- GV chiếu bài HS2, Y/C HS2 đọc 2 phép tính 
còn lại. - HS quan sát
? Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép tính 4794 - HS2 đọc bài làm.
+ 8123 = 12917 - HS nêu cách tính.
- Gọi HSNX.
- GV chốt đáp án đúng - HSNX bổ sung
 25638 16187 4794 58368
 + + + + 
 41546 5806 8123 715
 67184 21993 12917 59083
 - HS quan sát
- Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho bạn nghe 
 - HS đổi chéo vở, nói cho bạn 
cách làm, giơ tay nếu sai.
 cách làm. Giơ tay nếu sai và nêu 
 lại cách làm để sửa lỗi.
Khai thác: 
? Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý điều gì?
 - HSTL:
 + Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột
 + Tính từ phải sang trái, chú ý 
 khi có nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh và cộng tiếp.
- Gọi HSNX - HSNX, bổ sung.
- GV chốt, chuyển hoạt động.
Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm 
đôi)
 5000 + 3000 4000 + 70000
 7000 + 9000 62000 + 38000
- Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời.
- Y/C HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách tính - HS thực hiện yêu cầu:
nhẩm. 4000+3000=?
 Cách nhẩm: 
 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn. 
 Vậy 4000 + 3000 = 7000
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - HS thảo luận nhóm đôi, làm 
 bài vào vở.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS trình bày.
- Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 7000 + 9000 = - HS nêu: 7 nghìn + 9 nghìn = 
16000 16 nghìn. Vậy 
 7000+9000=16000
- Gọi HSNX - HSNX bổ sung.
- GVNX chốt đáp án đúng - HS quan sát
 5000 + 3000 = 8000 4000 + 70000 = 74000
 7000 + 9000 = 16000 62000 + 38000 = 100000
- Y/C HS đổi vở kiểm tra chéo, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở ktra, giơ tay nếu 
 đúng.
- Khai thác:
+ Để làm đúng bài dạng tính nhẩm ta cần lưu ý gì? - HS trả lời.
+ Gọi HSNX - HSNX, bổ sung.
- GV chốt, chuyển bài tập 4 - HS lắng nghe.
Bài 4: Theo em, bạn nào tính đúng? (Làm việc 
nhóm 4) - HS quan sát
 - HS đọc đề
 - Bài yêu cầu nhận xét bạn nào 
- Gọi HS đọc đề bài. tính đúng.
- Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm 4.
- Y/C HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với bạn:
+ Bạn nào tính đúng?
+ Bạn nào tính chưa đúng?
+ Chưa đúng ở đâu? - Đại diện nhóm trình bày.
+ Sửa lại như thế nào cho đúng?
- Gọi đại diện nhóm trình bày (Có thể cho HS giao 
lưu, phản biện để giúp HS có kĩ năng lập luận, phản - HSNX, bổ sung.
biện...) - HS quan sát
- Gọi HSNX - HS quan sát, lắng nghe.
- GV chốt đáp án đúng:
Bạn Khánh tính đúng, bạn An tính chưa đúng. Bạn 
quên nhớ ở hàng trăm sang hàng nghìn. - HS trả lời
- Khai thác:
+ Để làm đúng dạng bài này ta cần làm những gì?
+ Gọi HSNX
- GV chốt chuyển bài 5
Bài 5: (Làm việc cả lớp)
Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ-Thu gom 
giấy vụn”, Trường Tiểu học Lê Văn Tám thu gom 
được 2672kg giấy vụn, Trường Tiểu học Kim Đồng 
thu gom được 2718kg giấy vụn. Hỏi cả hai trường 
đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
 - Gọi HS đọc đề bài.
 - Y/C HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe: - HS đọc đề bài
 + Bài toán cho biết gì? - HS thảo luận nhóm
 + Bài toán hỏi gì?
 + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời 
 cho bài toán đặt ra.
 - Gọi HS trình bày (GV viết tóm tắt lên bảng) - Gọi 2 bạn lên bảng giải bài toán, HS cả lớp suy - HS trình bày.
 nghĩ trình bày bài giải vào vở. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp 
 - Y/C HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp quan sát giải bài tập vào vở.
 chữa bài. - HS đọc
+ Suy nghĩ thế nào em lại thực hiện phép tính cộng 
trong bài tập này? - HS trả lời.
 - Gọi HSNX
 - GVNX chốt đáp án đúng. - HSNX, bổ sung.
 Bài giải - HS quan sát
 Cả hai trường thu gom được số ki-lô-gam giấy 
 vụn là:
 2672 + 2718 = 5390 (kg)
 Đáp số: 5390kg giấy vụn.
 - Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng.
 - Khai thác: - HS đổi vở kiểm tra, đúng giơ 
 + Khi làm dạng toán có lời văn ta cần lưu ý gì? tay.
 - Gọi HSNX - HS trả lời.
 - GVNX chốt, chuyển bài 6. - HSNX, bổ sung.
Bài 6: (Làm việc nhóm)
 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề
 - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
 - Y/C HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4
 + Quan sát sơ đồ, tìm ra con đường ngắn nhất 
 từ nhà Lan đến trường học, từ nhà Lan đến bảo 
 tàng.
 - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS trình bày
 - Suy nghĩ thế nào em chọn con đường từ nhà - HS trả lời
 Lan đến trường đi qua siêu thị là ngắn nhất?
 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung
 - GV chốt đáp án đúng
 + Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến trường - HS lắng nghe đi qua siêu thị. Vì: 1750 + 2340 = 4090m
 + Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến bảo 
 tàng đi qua trạm xăng. Vì 6 + 1 = 7km = 7000m
 - Y/C HS giơ tay nếu chọn đúng đáp án. - HS giơ tay nếu đúng
 - GV chốt chuyển hoạt động. - HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào trò chơi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhảy 
 cao hơn”
 - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội (Đội xanh – - HS lắng nghe
 Đội đỏ) Nêu một tình huống trong thực tế có sử 
 dụng phép cộng trong phạm vi 100000. Mỗi 
 một tình huống đúng sẽ giúp đội của mình nhảy 
 lên được 1 bậc thang. 2 đội cử đại diện lên oẳn 
 tù tì, đội nào thắng được quyền nêu trước. Đội 
 nào nhảy lên đỉnh trước sẽ giành chiến thắng.
 - GV tổ chức HS chơi - HS tham gia trò chơi
 - GV NX khẳng định đội thắng, động viên đội - HS lắng nghe
 thua.
 - Hôm nay các em biết thêm được điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu.
 - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý 
 những gì?
 Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép 
 cộng đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống 
 đó, hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN Bài 79: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 55
 (Tiết 4+ 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ 
không quá 2 lần và không liên tiếp)
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”.
Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm để “Đố bạn” - HS lắng nghe
về phép cộng trong phạm vi 100000. Đại diện 2 
nhóm lên oẳn tù tì, nhóm nào thắng sẽ đưa ra câu 
đố trước và nhóm thua trả lời. Nếu trả lời đúng, 
nhóm đó sẽ được đưa ra câu đố tiếp và gọi 1 bạn 
bên nhóm bên trả lời. Cứ như vậy trong vòng 1 
phút. Nhóm nào có câu trả lời đúng nhiều hơn sẽ 
 - HS tham gia trò chơi
chiến thắng. - HS lắng nghe
- GV tổ chức HS chơi. - 2HS đọc tên bài, cả lớp 
- GV tổng kết, khẳng định nhóm chiến thắng. ghi vở.
- GV kết nối giới thiệu bài mới “Phép trừ trong 
phạm vi 100 000 (tiết 1)”
2. Khám phá: (Hình thành kiến thức)
- Mục tiêu: 
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không 
quá 2 lần và không liên tiếp)
- Cách tiến hành:
- GV đưa tranh (SGK) - HS quan sát - HS thảo luận
 - Đại diện nhóm TB:
 ? HSTL: Bức tranh vẽ nhà 
 máy sản xuất được 25285 hộp 
 bánh, đã đóng gói xuất khẩu 
- Y/C HS thảo luận nhóm bàn được 11436 hộp. Hỏi nhà máy 
? Bức tranh vẽ gì còn lại bao nhiêu hộp bánh 
 chưa đóng gói xuất khẩu?
 - HSNX, bổ sung.
 ? HSTL: 25285-11436=?
- Gọi HSNX - HSNX, bổ sung.
? Nêu phép tính tìm số hộp bánh chưa đóng gói 
xuất khẩu. - HS thảo luận
- Gọi HSNX - Đại diện nhóm TB:
- GV chốt, chiếu phép tính + Đặt tính
- Y/c HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính 25 285
- Gọi đại diện nhóm trình bày. -
 11 436
 13 849
 - HS lắng nghe
- Gọi HSNX
- GV chốt lại các bước thực hiện tính 
25285 - 11436 = ?
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
 25 285 • 5 không trừ được 6, lấy 15 trừ 6 bằng 9, 
 - viết 9, nhớ 1.
 11 436 • 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
 13 849 • 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng 8, 
 viết 8, nhớ 1.
 • 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
 • 2 trừ 1 bằng 1, viết 1. - 2 HS nhắc lại
+ Đọc kết quả: Vậy 25285 – 11436 = 13849. - HS quan sát
- Mời HS nhắc lại
 - HS thực hiện yêu cầu.
- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS đọc bài làm 
49 753 – 12 814 =? + Đặt tính
- Y/C hs thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. + Tính: 
- Chiếu bài HS, y/c HS nêu cách làm • 3 không trừ được 4, lấy 13 trừ 4 bằng 9, viết 9, nhớ 1.
 • 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 
 bằng 3, viết 3.
 • 7 không trừ được 8, lấy 17 
 trừ 8 bằng 9, viết 9, nhớ 1.
 • 2 thêm 1 bằng 3, 9 trừ 3 
 bằng 6, viết 6.
 • 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.
 + Đọc kết quả:
 Vậy: 49 753 – 12 814 = 36 
 939
 - HSNX, bổ sung
- Gọi HSNX - HS lắng nghe
- GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không 
quá 2 lần và không liên tiếp)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải các bài tập.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp) - HS quan sát.
 3 154 64 173 15 380 18 618
 - - - - 
 1 328 20 516 9 203 9 584
- Y/c HS đọc đề bài. - 2 HS đọc.
- Bài y/c làm gì? - HSTL: Tính kết quả.
- Y/c HS làm bài vào bảng con. - HS làm bảng
- GV chiếu bài HS để chữa. - HS quan sát
- Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc.
? Y/C hs nêu cách tính phép tính 3 418 + 2 657 - HS nêu
- Gọi HSNX - HSNX, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng
 3 154 64 173 15 380 18 618
 - - - - 
 1 328 20 516 9 203 9 584
 1 826 43 657 6 177 9 034
 - Y/c HS giơ tay nếu đúng. - HS giơ tay nếu đúng.
Khai thác: 
? Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính theo - HSTL: Trừ từ phải sang trái, 
hàng dọc cần lưu ý điều gì? viết kết quả thẳng cột. Khi có - Gọi HSNX nhớ, ta nhớ sang hàng bên 
- GV chốt, chuyển bài 2 cạnh và trừ tiếp.
 - HSNX, bổ sung
 - HS lắng nghe.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm đôi)
 5638 – 3154 59283 – 5764 - HS quan sát
 69182 - 58246 89610 - 807
- Y/c HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài.
- Bài y/c làm gì? - HSTL: Đặt tính rồi tính kết 
 quả
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện yêu cầu.
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS quan sát
- Y/C HS1 đọc 2 phép tính đầu. - HS1 đọc bài làm.
? Y/C HS nêu cách tính phép tính 69182-58246 - HS nêu cách tính.
- Gọi HSNX. - HSNX bổ sung
- GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ cần cho 
HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại cho đúng.
- Chiếu bài HS2 và y/c HS đọc 2 phép tính còn lại. - HS quan sát
 - HS2 đọc bài làm.
? Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép tính 5 638 – - HS nêu cách tính.
3 154 = 2 484?
- Gọi HSNX. - HSNX bổ sung
- GV chốt đáp án đúng
 5 638 69 182 59 283 89 610
 - - - - - HS quan sát
 3 154 58 246 5 764 807
 2 484 10 936 53 519 88 803
- Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho bạn nghe - HS đổi chéo vở, nói cho bạn 
cách làm, giơ tay nếu sai. cách làm. Giơ tay nếu sai và 
Khai thác: nêu lại cách làm để sửa lỗi.
? Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý điều gì? - HSTL:
 + Đặt tính thẳng hàng, thẳng 
 cột.
- Gọi HSNX + Tính từ phải sang trái, chú ý 
- GV chốt, chuyển hoạt động. khi có nhớ thì nhớ sang hàng 
 bên cạnh và cộng tiếp.
 + Đọc kết quả.
 - HSNX, bổ sung.
Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm) - HS đọc đề
 - HS trả lời.
 - HS thực hiện yêu cầu:
 10 000 - 6 000=?
 7 000 – 3 000 72 000 – 42 000
 10 000 – 8 000 100 000 – 35 000 Cách nhẩm: 
- Gọi HS đọc đề bài. 10 nghìn - 6 nghìn = 4 nghìn. 
- Bài yêu cầu gì? Vậy 10 000 – 6 000 = 4 000
- Y/C HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách tính - HS thảo luận nhóm đôi, làm 
nhẩm. bài vào vở.
 - HS trình bày.
 - HS nêu: 10 nghìn - 8 nghìn = 
 2 nghìn. 
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. Vậy 10 000 – 8 000 = 2 000
 - HSNX bổ sung.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS quan sát
- Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 10 000 – 8 000 
= 2 000
- Gọi HSNX
- GVNX chốt đáp án đúng - HS đổi vở ktra, giơ tay nếu 
 đúng.
 - HS trả lời theo ý hiểu.
 7 000 – 3 000 = 4 000 72 000 – 42 000 = 30 000
 10 000 – 8 000 = 2 000 100 000 – 35 000 = 65 000
- Y/C HS đổi vở kiểm tra chéo, giơ tay nếu đúng. - HSNX, bổ sung.
 - HS lắng nghe.
- Khai thác:
+ Để làm đúng bài dạng tính nhẩm em nhắn bạn 
cần lưu ý gì?
+ Gọi HSNX
- GV chốt, chuyển bài tập 4
Bài 4: Theo em, trái cây đặt trên đĩa cân nặng - HS quan sát
bao nhiêu gam? (Làm việc nhóm) - HS đọc đề
 - HS trả lời: tính cân nặng 
 số trái cây đựng trên đĩa 
 - Gọi HS đọc đề bài cân.
 - Bài yêu cầu gì? Gợi ý trả lời:
 - 2 584 gam
 - Y/C HS thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: - Lấy số đo trên cân có trái 
 + Theo bạn, trái cây trên đĩa cân nặng bao cây trừ đi số đo trên cân 
 nhiêu gam? không có trái cây thì sẽ 
 + Làm thế nào bạn tính được trái cây trên đĩa được số cân nặng của trái 
 cân nặng bao nhiêu gam? cây.
 - HS trả lời theo ý hiểu của 
 mình.
 + Từ tình huống thú vị này, chúng mình có rút 
 ra được điều gì để vận dụng vào cuộc sống - HS lắng nghe
 không?
 - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”
 Luật chơi: GV cử một bạn làm phóng viên nhí, 
 phóng viên sẽ hỏi các bạn dưới lớp những câu hỏi 
 như phần gợi ý. Các bạn dưới lớp sẽ trả lời các câu 
 hỏi mà phóng viên đưa ra. Nếu trả lời đúng, bạn sẽ - HS tham gia trò chơi
 được thưởng một tràng vỗ tay. Nếu không trả lời - HS lắng nghe
 được bạn có thể mời bạn khác giúp mình.
 - GV tổ chức cho HS chơi
 - GVNX trò chơi, chốt chuyển bài 5
Bài 5: (Làm việc cả lớp)
Một video bài hát mới của một ban nhạc đã đạt 
được 84 000 lượt xem trên Internet ngay trong tuần 
đầu tiên. Hỏi để đạt được 100 000 lượt xem thì cần 
thêm bao nhiêu lượt xem nữa?
 - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - Y/C HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe: - HS thảo luận nhóm
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời 
 cho bài toán đặt ra.
 - Gọi HS trình bày (GV viết tóm tắt lên bảng) - HS trình bày.
 - Gọi 1 bạn lên bảng giải bài toán, HS cả lớp suy - 1 HS lên bảng làm bài, cả 
 nghĩ trình bày bài giải vào vở. lớp giải bài tập vào vở.
 - Y/C HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp quan sát - HS đọc
 chữa bài.
+ Suy nghĩ thế nào em lấy - HS trả lời.
100 000 – 84 000 = 16 000 lượt xem
 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung.
 - GVNX chốt đáp án đúng. - HS quan sát
 Bài giải
 Để đạt được 100 000 lượt xem video cần thêm 
 số lượt xem là:
 100 000 – 84 000 = 16 000 (lượt)
 Đáp số: 16 000 lượt xem
 - Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở kiểm tra, đúng giơ 
 - Khai thác: tay.
 + Quan sát phép tính, em nhận xét gì về cách - HS trả lời.theo ý hiểu
 tính nhẩm trong trường hợp các số cần tính là 
 tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.
 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung.
 - GVNX chốt, chuyển hoạt động
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- Bạn nào giỏi nêu một tình huống trong thực tế - 2-3 HS trả lời.
liên quan đến phép trừ đã học.
- GVNX - HS lắng nghe
- Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm 
được điều gì?
- Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép 
trừ đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 25
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ
 BÀI ĐỌC 1: RỪNG GỖ QUÝ(T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, 
nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,....Ngắt nghỉ hơi 
đúng giữa các cụm từ, các câu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. 
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. 
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng.
- Trả lời được câu hỏi Để làm gì?; đặt được câu khiến.
- Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
1. GV chia sẻ, trao đổi với HS về các dân tộc ở 
Việt Nam
- Mỗi tấm ảnh dưới đây thể hiện hoạt độnghoặc - HS quan sát tranh
trang phục của một dân tộc ở Việt Nam. Hãy nói 
điều mình thích trong một tấm ảnh.
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 mình. - HS nhận xét
 - HS kể thêm tên một số dân tộc 
 khác ở Việt Nam mà các em 
 biết. VD: Chơ-ro, Cơ Lao, Gia-
 rai, Hà Nhì, Hoa, Mường, Tày, 
2. Kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam 
 Nùng, ...
mà em biết.
Nếu HS không nói được thêm, GV có thể giới 
thiệu nhanh tên và hình ảnh mộtsố dân tộc của 
Việt Nam.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông 
lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,.... Ngắt nghỉ 
hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. 
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. 
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng.
1.2. Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và 
những hình ảnh đẹp trong bài đọc.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia đoạn: (5đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mở nhé.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếc ngẩn ngơ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mở ra đấy
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến cũng vậy.
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, - HS đọc từ khó.
quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,
-Luyện đọc câu: Nào ngờ,/ nắp hộp vừa hé mở thì - 2-3 HS đọc câu.
bao nhiêu cột gỗ,/ ván gỗ tuôn ra ào ào,/ rồi lao 
xuống suối,/ trôi đi mất.// - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Ông lão mơ thấy nàng tiên 
lời đầy đủ câu. cho ông một chiếc hộp chứa 
+ Câu 1: Ông lão mơ thấy nàng tiên cho ông thứ toàn cột gỗ, ván gỗ.
gì trong chiếc hộp thứ nhất? 
+ Câu 2: Qua chi tiết cột gỗ, ván gỗ nhanh chóng + Ý đúng làc) Chỉ chặt cây có 
trôi tuột đi, câu chuyện muốn nói lên điều gì? sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết.
Chọn ý đúng:
a) Vội vàng sẽ không mang lại kết quả tốt.
 + Vì chiếc hộp đó đựng hạt cây, 
b) Cột gỗ, ván gỗ ông lão thấy chỉ là giấc mơ.
 biết trồng cây sẽ có gỗ dùng 
c) Chỉ chặt cây có sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết.
 mãi. Còn chiếc hộp thứ nhất chỉ 
+ Câu 3: Vì sao nàng tiên trong giấc mơ nói rằng 
 có gỗ, dùng sẽ hết ngay.
thứ đựng trong chiếc hộp thứ hai quý hơn nhiều?
 + Câu chuyện khuyên ta trồng 
 cây gây rừng.
 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
+ Câu 4: Câu chuyện này khuyên ta điều gì? 
 suy nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 - HS nêu lại ND 
- GV Chốt: Bài khuyên mọi người trồng cây gây 
rừng. 3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Trả lời được câu hỏi Để làm gì?
+ Đặt được câu khiến.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Dựa vào nội dung bài tập đọc, trả lời câu hỏi:
a) Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? 
b) Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì?
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 a) - HS 1: Ông lão đi tìm gỗ để 
 làm gì?
 –HS 2: Ông lão đi tìm gỗ để 
 làm nhà.
 b)-HS 2: Để có gỗ dùng lâu dài, 
 chúng ta cần làm gì? 
 – HS 1: Để có gỗ dùng lâu dài, 
 chúng ta phải trồng thật nhiều 
 cây / cần tích cực trồng cây gây 
- GV mời các nhóm nhận xét. rừng /...
- GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét.
2. Hãy nói lời ông lão khuyên các con ( hoặc 
dân làng) trồng cây.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày. - HS làm việc chung cả lớp
 - Một số HS trình bày theo kết 
 quả của mình
 - a) Khuyên các con:
 + Các con hãy tìm thêm hạt cây 
 về trồng đi! 
 + Các con hãy trồng nhiều cây 
 để cỏ gỗ dùng khi cần.
 + Các con phải trồng rừng để 
 hạn chế lở đất.
 b) Khuyên dân làng: + Các ông bà hãy tìm thêm hạt 
 cây để trồng thật nhiều cây vào 
 nhé!
 + Bà con hãy trồng nhiều cây để 
 không khí được mát lành!
- GV mời HS khác nhận xét. + Bà con hãy trồng cây gây 
- GV nhận xét tuyên dương. rừng để có gỗ làm nhà, đóng 
 bàn ghế!
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số hoạt động - HS quan sát video.
trồng cây, trồng rừng. 
+ GV nêu câu hỏi: việc trồng cây, gây rừng có ích + Trả lời câu hỏi.
lợi gì?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ
 Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: T, V (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_canh_dieu_tuan_25_nguyen_thi_tuyet.docx
  • docxNGUYEN_THI_TUYET_HONG_-TUAN_25_a15e0.docx