Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai hoặc ba chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế .
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
TUẦN 12 TOÁN LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai hoặc ba chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế . - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Hỏi nhanh đáp gọn” - HS tham gia trò chơi cho học sinh để ôn lại các bảng chia, cách tìm thương và số dư trong phép chia có dư. 25: 5 = 24 : 2 = 17 : 5 = 13 : 4 = 49 : 7 = 54 : 6 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (25 phút) - Mục tiêu: + Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số hoặc 3 chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) + Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? - 1 HS đọc. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số TL: Đặt tính rồi tính. có hai chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái sang - GV yêu cầu hs làm bài vào vở phải bắt đầu từ hàng chục. - HS thực hiện 36 3 48 2 96 3 88 8 3 12 4 24 9 32 8 11 - Gọi HS nhận xét 06 08 06 08 KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số ( chia hết) 6 8 6 8 0 0 0 0 -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe; nhấn mạnh quy trình chia, nhân, - GV nhận xét, tuyên dương. trừ ở mỗi lượt chia, hạ xuống và tiếp tục với Bài 2. Tính (theo mẫu) lượt chia mới (Làm việc cá nhân) -Nêu kết quả của phép chia sau khi thực - Gọi HS đọc đề. hiện các thao tác chia viết. H: BT yêu cầu gì? - Lắng nghe. a, 624 2 448 4 999 9 - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: 246 2 - 2 chia 2 được 1, viết 1 2 123 1 nhân 2 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0 TL: Thực hiện phép tính chia từ trái sang 04 - Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết 2 phải bắt đầu từ hàng trăm. 4 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0. Hs theo dõi thực hiện 06 - Hạ 6, 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 0 Vậy 246 : 2 =123 - Gv yêu cầu hs làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm. - HS thực hiện 624 2 448 4 999 9 6 312 4 112 9 111 02 04 09 Gọi hs nhận xét 2 4 9 ? Các phép chia có đặc điểm gì? 04 08 09 - GV Nhận xét, tuyên dương 4 8 9 Bài 3.Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) 0 0 0 - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? a, -HS nhận xét 65 3 49 2 58 5 -Đây là phép chia ( chia hết) số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số -Lắng nghe - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) 87 4 - 8 chia 4 được 2, viết 2 8 21 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 07 - Hạ 7, 7 chia 4 được 1, viết 1 4 1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3 3 viết 3 TL: Thực hiện phép tính chia từ trái sang Vậy 87: 4=21 ( dư 3) phải bắt đầu từ hàng chục. - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên bảng làm. Hs theo dõi thực hiện - Gọi HS nhận xét ? Các phép chia ý a có đặc điểm gì? - HS thực hiện 65 3 49 2 58 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 21 4 24 5 11 b, 05 09 08 - Gọi HS đọc đề. 3 8 5 H: BT yêu cầu gì? 2 1 3 463 2 695 3 846 4 - Nhận xét. - Đây là các phép chia ( có dư) số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số - Lắng nghe. có hai chữ số cho số có một chữ số. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: -Hs đọc đề bài: Tính 938 3 - 9 chia 3 được 3, viết 3 9 312 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0, 03 viết 0 3 - Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0 08 TL: Thực hiện phép tính chia từ trái sang viết 0 6 phải bắt đầu từ hàng trăm. -Hạ 8, 8 chia 3 được 2, viết 2 2 Hs theo dõi thực hiện 2 nhân 3 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viêt 2 Vậy 938 : 3 = 312 ( dư 2) - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên bảng làm. HS thực hiện 463 2 695 3 846 4 4 231 6 231 8 211 06 09 04 6 9 4 03 05 06 - Gọi HS nhận xét 2 3 4 ? Các phép chia ý b có đặc điểm gì? 1 2 2 -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Đây là các phép chia ( có dư) số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số - Lắng nghe. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán - Cách tiến hành: Bài 4. Giải toán - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? - Nguyên xếp 44 bức ảnh gia đình vào quyển sưu tập ảnh. Mỗi trang xếp được 4 bức ảnh H: Bài toán hỏi gì? - Nguyên cần chọn quyển sưu tập ảnh có ít nhất bao nhiêu trang - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - 1 HS lên tóm tắt H: Muốn biết Nguyên chọn quyển sưu tập ảnh có ít TL: Ta làm phép tính chia, lấy 44 : 4 nhất bao nhiêu trang ta làm thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào vở. - 1 HS lên làm bài giải. Bài giải Nguyên cần chọn quyển sưu tập ảnh có ít nhất số trang là: - HS nhận xét bài trên bảng. 44 : 4 = 11 ( trang) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số : 11 trang - Hs nhận xét - Lắng nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành luyện tập kĩ năng chia sócó 2 hoặc 3 chữ số cho số có 1 chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ phép chia đã học 560 4 270 3 + HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm nào thực hiện 4 140 nhanh và đúng thì thắng cuộc 27 90 16 + Tính 00 16 270 3 560 4 0 00 0 0 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS báo cáo kết quả, nêu cách thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới từng dạng phép tính, những lưu ý khi thực hiện - HS lắng nghe. 2. Khám phá:( 25 phút) - Mục tiêu: + Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư ); + Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Cách tiến hành: Bài 1: Tính ( làm việc cá nhân) a, Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc : Tính H: BT yêu cầu gì? 69 6 85 2 394 3 886 4 - HS làm bài và trình bày kết quả -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính 69 6 85 2 đã đặt tính sẵn 6 11 8 42 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có 09 05 hai, ba chữ số cho số có một chữ số. 6 4 3 1 394 3 886 4 3 164 8 221 19 08 18 8 14 06 12 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 2 Lắng nghe b, Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? - 1 HS đọc. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có TL: Đặt tính rồi tính. hai, ba chữ số cho số có một chữ số. TL - GV yêu cầu hs làm bài vào vở - HS thực hiện 86 2 57 5 8 43 5 11 06 07 6 5 0 2 939 3 668 6 9 313 6 111 03 06 3 6 09 08 9 6 - Gọi HS nhận xét 0 2 KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2; 3 chữ số cho số có 1 chữ số -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe; nhấn mạnh quy trình chia, nhân, trừ ở mỗi lượt chia, hạ xuống và tiếp tục với lượt chia mới -Nêu kết quả của phép chia sau khi thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện các thao tác chia viết. - Lắng nghe. Bài 2. Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, chọn kết phép tính quả tương ứng và chỉ ra sự kết nối giữa phép tính với - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết kết quả đúng của phép tính đó - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 3: Theo em bạn nào tính đúng (Làm việc cá nhân) GV mời 1 HS nêu YC của bài -Hs nêu: Theo em bạn nào tính đúng TL: Thực hiện phép tính chia từ trái sang phải bắt đầu từ hàng trăm. -Hs đặt tính rồi tính từng phép tính đã - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có cho; đối chiếu lời giải của cá nhân với lời ba chữ số cho số có một chữ số. giải được nêu trong sách - GV yêu cầu hs làm bài vào vở 848 4 368 3 8 212 3 122 04 06 4 6 08 08 ? Vậy theo em bạn nào tính đúng? 8 6 Bạn nào tính sai? 0 2 Em hãy sửa lại bài của bạn Đức TL: bạn Hoài tính đúng,bạn Đức tính sai 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học để giải toán có lời văn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Giải toán (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? - Chú Lộc chia đều 800 gam cá cơm thành 2 phần bằng nhau H: Bài toán hỏi gì? - Mỗi phần có bao nhiêu gam cá cơm - 1 HS lên tóm tắt - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. TL: Ta làm phép tính chia, H: Muốn biết mỗi phần có bao nhiêu gam cá cơm ta lấy 800 : 2 làm thế nào? - 1 HS lên làm bài giải. - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào vở. Bài giải Mỗi phần có số gam cá cơm là: 800 : 2 = 400 ( gam) Đáp số : 400g - HS nhận xét bài trên bảng. -Hs nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Vận dụng quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán có lời văn. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hai đoạn băng giấy, trong đó băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Gv hướng dẫn hs thực hiện theo cặp: - HS lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị rồi So sánh độ dài 2 băng giấy và nêu nhận xét thảo luận so sánh độ dài 2 băng giấy và nêu nhận xét: +Cách 1: HS gập băng giấy đỏ thành 4 phần đều bằng nhau; so sánh độ dài mỗi phần với độ dài băng giấy xanh và biết được băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh + Cách 2: Hs cắt băng giấy đỏ thành các đoạn có độ dài bằng băng giấy xanh ta được 4 phần bằng nhau có độ dài bằng độ dài băng giấy xanh - HS lắng nghe. -Gv đặt vấn đề: Nếu biết độ dài hai băng giấy, chẳng hạn băng giấy đỏ dài 8cm, băng giấy xanh dài 2 cm, ta cũng có nhận xét như sau: + Băng giấy dài 8 cm gấp 4 lần băng giấy dài 2 cm + Phép tính để tính số băng giấy dài 2 cm cắt được từ băng giấy dài 8 cm là: 8 : 2 = 4 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) - Mục tiêu: + Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. + Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. + Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. - Cách tiến hành: a) GV nêu bài toán: “ Đoạn thẳng AB dài 8 cm, đoạn -Nghe Gv đọc đề toán thẳng CD dài 2 cm. Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?” -HSTL: Đoạn thẳng AB dài 8 cm, + Bài toán cho biết gì? đoạn thẳng CD dài 2 cm + Bài toán hỏi gì? HSTL: Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?” - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số lớn (8) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé như - HS nhận dạng bài toán thế nào? - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: + Độ dài đoạn thẳng CD gấp lên 4 lần thì được độ dài - HS nêu các bước tính đoạn thẳng AB 2 x 4 = 8 (cm) (kiến thức đã học). -HS quan sát từng bước và nhắc lại + Từ đó suy ra độ dài đoạn thẳng AB dài gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là: -HS quan sát sơ đồ và nêu bài giải 8 : 2 = 4 (lần) (kiến thức mới). - Cho HS trình bày bài giải Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần. -Hs đọc quy tắc Gv chốt quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé - HS đọc bài toán 3. Hoạt động luyện tập ( 10 phút) -HSTL: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán + Ngăn trên có 6 quyển sách - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách Ngăn dưới có 24 quyển sách làm + Số quyển sách ở ngăn dưới gấp + Bài toán cho biết gì? mấy lần số quyển sách ở ngăn trên -HS thực hiện + Bài toán hỏi gì? + Nhắc lại quy tắc “ so sánh số lớn gấp mấy lần số bé” và suy nghĩ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “ Muốn biết số sách -HS làm vào vở ngăn dưới gấp số sách ngăn trên mấy lần, ta làm thế nào?” Bài giải: - HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn Số quyển sách ở ngăn dưới gấp số nhau. quyển sách ở ngăn trên số lần là: 24 : 6 = 4 ( lần) Đáp số: 4 lần - HS nhận xét lẫn nhau. - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán Bài 2: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán -HSTL: - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách + Con lợn cân nặng 40kg Con gà cân nặng 4 kg làm + Con lợn cân nặng gấp mấy lần con + Bài toán cho biết gì? gà -HS thực hiện + Bài toán hỏi gì? + Nhắc lại quy tắc “ so sánh số lớn gấp mấy lần số bé” và -HS làm vào vở suy nghĩ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “ Muốn biết con lợn Bài giải: cân nặng gấp mấy lần con gà, ta làm thế nào?” Con lợn cân nặng gấp con gà số lần - HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn là: nhau. 40 : 4 = 10 ( lần) Đáp số: 10 lần - HS nhận xét lẫn nhau. - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Giải bài toán (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách - HS đọc bài toán làm -HSTL: + Bài toán cho biết gì? + Buổi sáng mẹ làm được 21chiếc bánh; buổi chiều mẹ làm được 7 chiếc bánh + Bài toán hỏi gì? + Số bánh mẹ làm được buổi sáng gấp mấy lần số bánh mẹ làm được buổi chiều + Nhắc lại quy tắc “ so sánh số lớn gấp mấy lần số bé” và -HS thực hiện suy nghĩ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “ Muốn biết số bánh mẹ làm được buổi sáng gấp mấy lần số bánh mẹ làm được buổi chiều, ta làm thế nào?” -HS làm vào vở Bài giải: Số bánh mẹ làm buổi sáng gấp số bánh mẹ làm buổi chiều số lần là: 21 : 7 = 3 ( lần) Đáp số: 3 lần - HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS nhận xét lẫn nhau. nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. - Lắng nghe Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé, biết - 1 HS nêu cách tìm cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu “?” (theo mẫu). - ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng - HS lần lượt trả lời kết quả - HS khắc sâu kiến thức tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị và số lớn gấp số bé bao nhiêu lần. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng ( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 5. Quan sát sơ đồ sau và trả lời các câu hỏi (Thảo luận nhóm đôi) 1 hs đọc đề bài, nóicho nhau nghe về - Gọi HS đọc đề bài. nội dung bài toán,suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán HSTL: + Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà ngoại:27 km H: Bài toán cho biết gì? + Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà nội: 9 km + Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà ngoại dài gấp mấy lần quãng H: Bài toán hỏi gì? đường từ nhà Dung đến nhà ông bà nội ? + Quãng đường từ nhà ông bà ngoại đến nhà ông bà nội dài bao nhiêu ki- lô-mét? -Hs làm bài Bài giải - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào vở. a, Quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà ngoại dài gấp quãng đường từ nhà Dung đến nhà ông bà nội số lần là: 27 : 9 = 3 ( lần) - HS nhận xét bài trên bảng. Đáp số: 3 lần - GV nhận xét, tuyên dương. b, Quãng đường từ nhà ông bà ngoại - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS. đến nhà ông bà nội dài số ki-lô-mét là: 27 + 9 = 36 ( km) Đáp số: 36 km 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 40: GIẢI BÀI TOÁN CÓ ĐẾN HAI BƯỚC TÍNH (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước tính - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu tranh lên máy chiếu - HS quan sát tranh -TL: Hàng trước có 7 bạn + Hàng trước có mấy bạn? Hàng sau có 5 bạn + Hàng sau có mấy bạn ? Để biết cả 2 hàng có bao nhiêu bạn ta lấy 7 + + Để biết cả 2 hàng có bao nhiêu bạn ta làm thế 5 = 12 ( bạn) nào ? - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: ( 10 phút) - Mục tiêu: + Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước tính + Nắm được các bước giải bài toán. - Cách tiến hành: Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán : (SGK Toán/84) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Hàng sau có bao nhiêu bạn? TL: Có 5 bạn. H: Hàng trước nhiều hơn hàng sau mấy bạn? TL: Hàng trước nhiều hơn hàng sau 2 bạn - GV tóm tắt bài toán lên bảng lớp. - HS quan sát H: Hàng trước có bao nhiêu bạn? Vì sao? TL: Số bạn đứng ở hàng trước : 5 + 2 = 7 (bạn). Vì có 5 bạn ở hàng sau, số bạn ở hàng trước nhiều hơn số bạn ở hàng sau là 2 bạn, số bạn ở hàng trước nhiều hơn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn. TL: Số bạn ở cả hai hàng là: H: Vậy có tất cả bao nhiêu bạn ở cả 2 hàng? 5 + 7 = 12 (bạn) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 bước - HS lắng nghe. tính. Bước 1: Tính số bạn đứng hàng trước Bước 2: Tính tổng số bạn của cả 2 hàng 3. Luyện tập ( 15 phút) - Mục tiêu: - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Cách tiến hành: Bài 1. Giải toán (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bể thứ nhất có 5 con cá ngựa. Bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ngựa - GV tóm tắt nội dung bài: H: Bể thứ nhất có mấy con cá ngựa? TL: Bể thứ nhất có 5 con cá ngựa. H: Số con cá ngựa ở bể thứ hai như thế nào so TL: Số con cá ngựa ở bể thứ hai nhiều hơn so với bể thứ nhất? với bể thứ nhất. H: Muốn biết cả hai bể có bao nhiêu con cá ngựa, TL: Ta biết được số con cá ngựa ở bể 1 và bể ta phải biết được điều gì? 2 - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - HS lên bảng làm bài Bài giải Số con cá ngựa ở bể thứ nhất là: 5 + 3 = 8 (con) Cả haibể có số con cá ngựa là: 5 + 8 = 13 ( con) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 13 con cá ngựa - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. Đây là bài toán liên quan đến hai phép tính cộng - HS lắng nghe Bài 2. Giải toán (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Hs chia sẻ với bạn bên cạnh: H: Anh sưu tập được bao nhiêu vỏ ốc? TL: Anh sưu tập được 35 vỏ ốc H: Số vỏ ốc em sưu tập được như thế nào so với TL: Số vỏ ốc em sưu tập được ít hơn so với anh? anh H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Tìm số vỏ ốc cả hai anh em sưu tập được TL: Phải biết số vỏ ốc sưu tập được của anh H: Muốn biết cả hai anh em sưu tập được bao và của em nhiêu vỏ ốc ta phải biết những gì? TL: Đã biết số vỏ ốc của anh. Số vỏ ốc của em H: Đã biết số vỏ ốc của ai? Số vỏ ốc của ai chưa chưa biết. biết? TL: Lấy số vỏ ốc của anh sưu tập được trừ đi H: Muốn tìm số vỏ ốc của em sưu tập được ta 16 làm thế nào? Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Số thuyền Nam gấp được là: Bài giải: Số vỏ ốc em sưu tập được là 35 - 16 = 19 (vỏ ốc) Số vỏ ốc hai anh em sưu tập được là: -Gv KL: Đây là bài toán liên quan đến 2 phép 35 + 19 = 54 (vỏ ốc) tính: trừ và cộng Đáp số: 54 vỏ ốc GV nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe Bài 3: Giải toán (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách giải. H: Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc. H: Bài toán hỏi gì? TL: Chum thứ nhất đựng 100 l tương, chum thứ hai đựng ít hơn chum thứ nhất 18 l tương - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài trên TL: Bài toán hỏi cả hai chum đựng bao nhiêu bảng nhóm. lít tương? - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào vở. Bài giải: Chum thứ hai đựng số lít tương là: 100 – 18 = 82 ( l) Cả hai chum đựng số lít tương là: 100 + 82 = 182 ( l) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 182 l - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài trên - 1, 2 HS nhận xét. bảng. - HS theo dõi. 4. Vận dụng ( 5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Gọi HS nhắc lại tên bài học. TL: Giải bài toán có đến hai bước tính + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì - HS trả lời. khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? - HS trả lời. => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành - HS lắng nghe. phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 12 TIẾNG VIỆT Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 1: ÔNG TRẠNG GIỎI TÍNH TOÁN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện. - Tự hào về những đóng góp xuất sắc của Trạng Nguyên Lương Thế Vinh; học theo tấm gương của ông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS chia sẻ cho cả lớp: + Em quan sát bức tranh và nói tên các đồ vật trong tranh. - HS quan sát tranh, nêu: + Mỗi đồ vật trên có tác dụng gì? Những đồ vật có trong hình là: Bàn + Theo em ai đã làm ra những đồ vật ấy. học, hế, tủ sách, máy tính, bút, thước, - GV Nhận xét, tuyên dương. đèn, gấu bông, sách vở, dép, thùng - GV dẫn dắt vào bài mới rác... - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ - Hs lắng nghe. giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp - HS lắng nghe cách đọc. thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến bao nhiêu + Khổ2: Tiếp theo cho đến nước Việt. + Khổ3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. Ông lấy thước đo cuốn sách, rồi tính ra - 2-3 HS đọc câu. ngay độ dày của mỗi trang sách. Sứ thần hết sức khâm phục tài trí của Trạng nguyên nước Việt. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Những từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược nhau? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. Ghép đúng: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: a – 4, b – 1, c – 2, d – 3. Đại diện các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tìm trong mỗi câu sau một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, sau - HS làm việc chung cả lớp: đó, ông cho voi lên bờ. - Một số HS trình bày theo kết quả b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem của mình nó dày bao nhiêu. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau là: GV yêu cầu HS đọc đề bài. a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp xuống thuyền, sau đó, ông cho voi lên - GV mời HS trình bày. bờ. b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video hình ảnh một số ông trạng được - HS quan sát video. vinh danh qua các giai đoạn ? Nêu cảm nhận của em khi biết được nhiều tấm gương + Trả lời các câu hỏi. quý giá đó. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... Tự đọc sách: Giao nhiệm vụ ở nhà: + Đọc 2 câu chuyện về hoạt động sáng tạo; 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về hoạt động sáng tạo. -Nghe Gv hướng dẫn + Viết vào phiếu đọc: Tên bài dọc và một số nội dung chính, cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: I, K (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện cách viết chữ hoa I, K cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Ông Jch Khiêm - Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên mọi người nên đoàn kết, khó khăn chia sẻ cùng nhau. - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc, viết chữ hoam câu ứng dụng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Kẻ một câu chuyện về hoạt động sáng tạo. + Câu 1: 2HS xung phong kể + Câu 2: Em hãy nêu cảm nhận của em khi đọc câu + Câu 2: HS đó nêu cảm nhận sau khi kể chuyện đó. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, - HS quan sát lần 1 qua video. Ă, Â. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát lần 2. giữa các chữ J , K - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV viết mẫu lên bảng. I, K - GV cho HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Ông Ích Khiêm - HS lắng nghe. - GV giới thiệu về ông Ích Khiêm - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ - HS viết tên riêng trên bảng con: Khi Khi rét cùng chung một lòng. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ khuyên mọi người nên đoàn kết, khó khăn chia sẻ cùng nhau. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con Khi đói cùng chung một dạ - GV nhận xét, sửa sai Khi rét cùng chung một lòng. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực hành. dung: + Luyện viết chữ I, K + Luyện viết tên riêng: Ông Ích Khiêm + Luyện viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một lòng. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn của GV - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học - HS quan sát các bài viết mẫu. sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... \
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_12_nguyen_thi_tuyet_hong.docx

