Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 27 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia hết ở các lượt chia, chia có dư ở lượt chia cuối cùng).

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

docx 60 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 27 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 27 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 27 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 27
 TOÁN
 Bài 84: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
 (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 (chia hết ở các lượt chia, chia có dư ở lượt chia cuối 
cùng).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 2, số dư là 
8: 3 = ? 2.
+ Câu 2: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 12, số dư 
24 : 2 = ? là 0.
+ Câu 3: Tìm thương và số dư của phép chia + Trả lời: Thương là 42, số dư 
85 : 2 = ? là 1.
+ Câu 4: Đặt tính và tính: 963 : 3 = ? + HS lên bảng thực hiện đặt 
 tính. (Thương là 321, số dư là 0)
+ Câu 5: Đặt tính và tính: 847 : 4 = ? + HS lên bảng thực hiện đặt 
 tính. (Thương là 211, số dư là 3)
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt bài toán phù hợp - HS đặt đề toán theo suy nghĩ 
với tranh. của mình. Ví dụ:
 Trang trại thu hoạch được 3 936 
 quả dưa, cung cấp đều cho 3 
 siêu thị lớn. Hỏi mỗi siêu thị được cung cấp bao nhiêu quả 
 dưa?
 - Trả lời: 3 936 : 3.
 - Cả lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số quả dưa được 
cung cấp cho mỗi siêu thị.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có 
một chữ số trong phạm vi 100 000 (chia hết ở các lượt chia, chia có dư ở lượt chia 
cuối cùng).
- Cách tiến hành:
a. Tính 3 936 : 3 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách tính. (Có thể nêu đúng - HS nêu theo suy nghĩ của 
hoặc chưa đủ). mình. 
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện tính - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ cách 
3 936 : 3 = ? thực hiện.
 3936 3
+ Bước 1: Đặt tính: 
+ Bước 2: Thực hiện tính lần lượt từ trai sang 
phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất:
(GV có thể vừa hướng dẫn, vừa đặt các câu hỏi về 
các thao tác thực hiện tiếp theo của quá trình chia, 
kết quả của mỗi lượt chia).
 3936 3 • 3 chia 3 được 1, viết 1.
 3 1312 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0.
 0 9 • Hạ 9, 9 chia 3 được 3, viết 3.
 9 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0.
 03 • Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1.
 3 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0.
 06 • Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2.
 6 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
 0
- GV lưu ý nhấn mạnh các thao tác thực hiện 
trong mỗi lượt chia, nhân, trừ, hạ.
+ Bước 3: Viết kết quả: 3 936 : 3 = 1 312. - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước thực hiện phép - HS lưu ý.
chia.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Trong phép chia này gồm mấy lần chia? - 1-2 HS nhắc lại.
+ Số dư ở lần chia cuối cùng là bao nhiêu? - HS trả lời:
 + Trong phép chia này có 4 lần 
+ Em có nhận xét gì về phép chia này? chia.
b. Ví dụ: Tính 84 826 : 2 = ? + Số dư ở lần chia cuối cùng là 
- GV đưa ra phép tính 84 826 : 2 = ? 0.
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con. + Đây là một phép chia hết.
 - HS lắng nghe, thực hiện phép 
 chia vào bảng con. 
 84 826 2
 8 42 413
 04
 4
 08
 8
 02
 2
- GV cho HS thảo luận theo cặp trình bày cách 06
thực hiện phép tính. 6
- GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các cặp 0
khác nhận xét, bổ sung. - HS chia nhóm, nêu cách thực 
 hiện cho bạn nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Một số cặp thực hiện trước 
 lớp. Các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung.
 - Cả lớp lắng nghe.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Luyện tập cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một 
chữ số trong phạm vi 100 000 (chia hết ở các lượt chia, chia có dư ở lượt chia cuối 
cùng).
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
8862 2 9 639 3 48 488 4
- GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS đổi chéo bài làm, nói cách làm cho - HS thảo luận theo cặp, đối 
bạn nghe. chéo bài làm và nêu cách thực 
 hiện cho bạn nghe.
- Mời 3 HS lên bảng làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài.
 (Kết quả: 8 862 : 2 = 4 432
 9 639 : 3 = 3 213
 48 488 : 4 = 12 122).
- GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
a) Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi 
phép chia sau:
 425 2 55 558 5
- GV yêu cầu HS nêu đề bài phần a. - 1 HS nêu đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
học tập nhóm. phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Một số nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận, các nhóm khác lắng 
 nghe, nhận xét.
 425 2 55 558 5
 4 212 5 11 111
 02 05
 2 5
 05 0 5
 4 5
 1 05
 Vậy: 5
 425 : 2 = 212 08
 (dư 1) 5
 3
 Vậy: 
 55 558 : 5 = 11 111 (dư 3)
 - Đây là các phép chia có số dư 
 ở lượt chia cuối cùng.
 - Số dư của phép chia luôn nhỏ 
 hơn số chia.
- Em có nhận xét gì về các phép chia này?
- So sánh số dư với số chia?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b) Thực hiện các phép chia rồi thử lại (theo 
mẫu)
 - HS đọc yêu cầu phần b.
 - HS quan sát mẫu và trình bày 
 cách thực hiện của hai bạn nhỏ: 
 “Ở phép chia bạn nam thực 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần b. hiện, lượt chia cuối cùng dư 2. 
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nêu cách thực Nên đây là phép chia có dư: 935 
hiện phép chia rồi thử lại của hai bạn nhỏ trong : 3 = 311 (dư 2). Để kiểm tra lại 
bài. kết quả của phép chia có dư, 
 bạn gái lấy thương nhân với số 
 chia, được bao nhiêu cộng với 
 số dư.”
 - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS nắm được cách 
thực hiện phép chia rồi thử lại:
+ Thực hiện đặt tính và tính phép chia.
+ Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng - Các nhóm thảo luận, nhận xét, 
với số dư. Kết quả cuối cùng trùng với số bị chia bổ sung lẫn nhau.
thì phép chia đã thực hiện đúng.
+ Kết luận.
- GV các nhóm đôi thảo luận thực hiện phép chia và thử lại. 4 247 2 Thử lại:
 4 247 : 2 8 446 : 4 4 2123 2123
- GV mời các nhóm trình bày kết quả làm việc. 0 2 2
- Gọi các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. 2 4246
 04
 4 4246
 07 1
 6 4247
 1
 Vậy: 4 247 : 2 = 2123 (dư 1).
 8446 4 Thử lại:
 8 2111 2111
 04 4
 4 8444
 04 8444
 4 2
 06 8446
 4
 2
 Vậy: 8 446 : 4 = 2 111 (dư 2).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc cá nhân) 
Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi 
đỗ xanh như thế cân nặng bao nhiêu gam? - HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Trả lời: Có 930 g đỗ xanh, 
- Bài cho biết gì? chia đều vào 3 túi. 
 - Trả lời: Hỏi mỗi túi đỗ xanh 
- Bài hỏi gì? như thế cân nặng bao nhiêu 
 gam?
 - Trả lời: Ta thực hiện phép chia 
- Muốn biết mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng bao 930 cho 3.
nhiêu gam, ta làm thế nào? - HS suy nghĩ làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhận vào vở. - 1 HS lên bảng. Các HS khác 
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày. HS còn lại nhận xét, bổ sung.
quan sát nhận xét. Bài giải:
 Mỗi túi đỗ xanh như thế cân 
 nặng số gam là:
 930 : 3 = 310 (g) Đáp số: 310 g.
 - Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra bài toán: Trang trại nhà bạn Lan mua - Cả lớp đọc thầm đề toán.
669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn trồng thành 3 
hàng. Hỏi mỗi hàng như thế có bao nhiêu cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán:
+ Bài cho biết gì? - HS trả lời:
 + Trang trại nhà bạn Lan mua 
 669 cây non. Mẹ bạn Lan muốn 
+ Bài toán hỏi gì? trồng thành 3 hàng.
 + Hỏi mỗi hàng như thế có bao 
 nhiêu cây.
+ Để biết mỗi hàng có bao nhiêu cây, ta làm như + Ta thực hiện phép chia 669 
thế nào? cho 3.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính ra nháp, sau - HS thực hiện vào nháp, nêu 
đó nêu nhận xét. nhận xét. (Đây là phép chia có 
 hết.).
- GV gợi ý: số dư của phép chia chính là số cây - HS lắng nghe.
non còn dư.
- GV mời HS trình bày bài làm. HS khác nhận - 1 HS lên bảng trình bày bài 
xét, bổ sung. làm. HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bài giải:
 Mỗi hàng có số cây non là:
 669 : 3 = 223(cây non)
 Đáp số: 223 cây non.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe.
- Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 85: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 
 (Tiếp theo ) (T2 + T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 (chia số dư không quá 2 lượt và không liên tiếp).
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đặt tính và tính: 84 860 : 2 = ? - HS thực hiện:
 + Câu 1:
 84 860 2
 8 42 430
 0 4
 4
 08
 8
 06
 6
 00
 0
 0
 Vậy: 84 860 : 2 = 42 430.
 + Câu 2: + Câu 2: Tính và thử lại phép chia 338 : 3 = ? 338 3 Thử lại:
 3 112 112
 03 3
 3 336
 08 336
 6 2
 2 338
 Vậy: 338 : 3 = 112 (dư 2).
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - - HS đặt đề toán theo suy nghĩ 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đặt bài toán phù của mình. Ví dụ:
hợp với tranh. Bạn Nam có 685 quyển sách, 
 muốn xếp đều vào 5 thùng. Hỏi 
 mỗi thùng đựng được bao nhiêu 
 quyển sách?
 - Trả lời: 685 : 5.
- Yêu cầu HS nêu phép tính tìm số quyển sách 
đựng được trong mỗi thùng. - Cả lớp lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: 
+ Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số 
trong phạm vi 100 000 (chia số dư không quá 2 lượt và không liên tiếp).
- Cách tiến hành:
a. Tính 685 : 5 = ?
- GV yêu cầu HS nêu cách tính. (Có thể nêu đúng - HS nêu theo suy nghĩ của 
hoặc chưa đủ). mình. 
- GV nhận xét, chốt lại các bước thực hiện tính - Cả lớp theo dõi, ghi nhớ cách 
685 : 5 = ? thực hiện.
 685 5
+ Bước 1: Đặt tính: 
+ Bước 2: Thực hiện tính lần lượt từ trái sang 
phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất:
(GV có thể vừa hướng dẫn, vừa đặt các câu hỏi 
về các thao tác thực hiện tiếp theo của quá trình 
chia, kết quả của mỗi lượt chia). • 6 chia 5 được 1, viết 1.
 1 nhân 5 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1.
 685 5
 • Hạ 8, được 18, 18 chia 5 
 5 137
 được 3, viết 3.
 18
 3 nhân 5 bằng 15, 18 trừ 15 
 15
 bằng 3.
 35
 • Hạ 5, được 35, 35 chia 5 
 35
 được 7, viết 7.
 0
 7 nhân 5 bằng 35, 35 trừ 35 
 bằng 0.
- GV lưu ý nhấn mạnh cách chia, cách xử lí trong - HS lưu ý.
những lượt chia có dư. Nắm chắc đâu là số bị 
chia, thương, số dư trong từng lượt chia.
+ Bước 3: Viết kết quả: 685 : 5 = 137.
- GV mời 1-2 HS nêu lại các bước thực hiện - 1-2 HS nhắc lại.
phép chia.
- GV yêu cầu HS trả lời: - HS trả lời:
+ Trong phép chia này gồm mấy lần chia? + Trong phép chia này có 3 lần 
 chia.
+ Số dư ở mỗi lần chia là bao nhiêu? + Số dư ở lần chia thứ nhất là 1, 
 số dư ở lần chia thứ hai là 3, số 
 dư ở lần chia cuối cùng là 0.
+ Em có nhận xét gì về phép chia này? + Đây là một phép chia hết 
 nhưng có số dư ở 2 lần chia thứ 
 nhất và thứ hai.
- GV nhận xét, lưu ý HS hiểu rằng ở lượt chia - Cả lớp lắng nghe.
đầu tiên khi thực hiện 6 chia 5 được 1 dư 1, bản 
chất là 6 trăm chia 5 được thương 1 trăm du 1 
trăm.
b. Ví dụ: Tính 724 : 3 = ?
- GV đưa ra phép tính 724 : 3 = ? - HS lắng nghe, thực hiện phép 
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con. chia vào bảng con. 724 3
 6 241
- GV cho HS thảo luận theo cặp trình bày cách 12
thực hiện phép tính. 12
- GV mời một số cặp thực hiện trước lớp. Các 04
cặp khác nhận xét, bổ sung. 3
 1
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia nhóm, nêu cách thực 
 hiện cho bạn nghe.
 - Một số cặp thực hiện trước lớp. 
 Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
 - Cả lớp lắng nghe.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Luyện tập cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một 
chữ số trong phạm vi 100 000 (chia số dư không quá 2 lượt và không liên tiếp).
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài vào vở - HS quan sát bài tập, làm bài 
 vào vở.
 348 2 896 8
 2 174 8 112
 14 09
 348 2 728 4 847 7 14 8
 08 16
 8 16
 0 0
 896 8 651 3 846 6 Vậy: Vậy:
 348 : 2 = 174 396 : 8 = 112 728 4 651 3
 4 182 6 217
 32 05
 32 3
 08 21
 8 21
 0 0
 Vậy: Vậy:
 728 : 4 = 182 651 : 3 = 217
 847 7 846 6
 7 121 6 141
 14 24
 14 24
 07 06
 7 6
 0 0
 Vậy: Vậy:
 847 : 7 = 121 846 : 6 = 141
 - 6 HS lên bảng thực hiện
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi 6 HS lên bảng thực hiện
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đặt tính và tính (Làm việc chung cả 
lớp). + 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS trình bày vào bảng con.
- GV cho HS làm bảng con. a)
 a) 955 : 5 b) 5 428 : 2 c) 32 457 : 2 955 5 348 3
 348 : 3 6 729 : 3 52 645 : 4 5 191 3 116
 764 : 4 4 856 : 4 84 674 : 6 45 04
 45 3
 05 18
 5 18
 0 0 764 4
 4 191
 36
 36
 04
 4
 0
b)
 5428 2 6729 3
 4 2714 6 2243
 14 07
 14 6
 02 12
 2 12
 08 09
 8 9
 0 0
 4856 4
 4 1214
 08
 8
 05
 4
 16
 16
 0
c)
32457 2 52645 4
2 16228 4 13161
12 12
12 12
 04 06
 4 4
 05 24
 4 24
 17 05
 16 4
 1 1 84674 6
 6 14112
 24
 24
 06
 6
 07
 6
 14
 12
 2
 - Một số HS lên bảng làm bài. 
 Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV gọi một số HS lên bảng làm bài.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
Một nhà máy sản xuất được 426 chiếc ô tô đồ 
 - 1 HS đọc đề bài.
chơi trong 3 ngày. Hỏi mỗi ngày nhà máy đó 
 - HS trả lời:
sản xuất được bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi? 
Biết mỗi ngày nhà máy sản xuất được số chiếc 
 + Một nhà máy sản xuất được 
ô tô đồ chơi bằng nhau.
 426 chiếc ô tô đồ chơi trong 3 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 ngày. Biết mỗi ngày nhà máy sản 
- GV và HS cùng tìm hiểu 
 xuất được số chiếc ô tô đồ chơi 
đề bài:
 bằng nhau.
+ Bài toán cho biết gì?
 + Hỏi mỗi ngày nhà máy đó sản 
 xuất được bao nhiêu chiếc ô tô 
 đồ chơi?
 + Ta thực hiện lấy 426 chia cho 
+ Bài toán hỏi gì?
 3.
 - HS cùng tóm tắt với GV.
+ Muốn biết mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được 
 - Các nhóm làm bài vào phiếu 
bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi, ta phải làm phép 
 học tập:
tính gì?
 Giải:
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. Mỗi ngày nhà máy đó sản xuất 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. được số chiếc ô tô đồ chơi là:
 426 : 3 = 142 (chiếc)
 Đáp số: 142 chiếc.
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: (Làm việc cá nhân).
Lấy một thẻ số và chọn số ghi trên thẻ làm số 
bị chia, quay kim trên hình trong để chọn số 
chia. Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS Đọc đề bài.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 4. - HS chia nhóm 4, thực hiện theo 
- GV hướng dẫn các nhóm làm bảng quay, cách hướng dẫn.
thực hiện yêu cầu của bài. - HS lắng nghe.
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm thực hiện.
- GV tổ chức cho cả lớp cùng tham gia.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 86: LUYỆN TẬP (T4 + T5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ 
số trong phạm vi 100 000 (chia có dư không quá 2 lượt).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhanh: 38 : 8 = ? + 38 : 8 = 4 (dư 6)
+ Câu 2: Tìm thương trong phép chia 120 : 3 = ? + 120 : 3 = 40 nên thương là 40.
+ Câu 3: Tìm số dư trong phép chia 223 : 2 = ? + 223 : 2 = 111 (dư 1) nên số dư 
 là 1.
+ Câu 4: Phép chia 565 : 5 có mấy lượt chia ? + có 3 lượt chia.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số 
trong phạm vi 100 000 (chia có dư không quá 2 lượt).
+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc bài.
- GV cho HS làm bài vào vở - HS quan sát, làm bài vào vở.
 612 4 4851 3
 612 4 854 7 9848 8 4 153 3 1617
 21 18
 20 18
 12 05
 3
 4851 3 36542 2 69684 6 12
 0 21
 21
 0
 854 7 36542 2
 7 122 2 18271
 15 16
 14 16
 14 05
 14 4
 0 14
 14
 02
 2
 0
 9848 8 69684 6
 8 1231 6 11614
 18 09
 16 6
 24 36
 24 36
 08 08
 8 6
 0 24
 24
 0
 - 6 HS lên bảng thực hiện
 - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc bài.
- GV gọi 6 HS lên bảng thực hiện - Một số HS lên bảng thực hiện.
- GV Mời HS khác nhận xét. - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh 
Bài 2: Tính rồi nêu thương và số dư trong mỗi nghiệm.
phép chia sau: (Đáp án:
 a) 867 : 4 b) 8 479 : 7 c) 36 425 : 2 a)
 518 : 3 6 592 : 5 89 689 : 8 867 4 518 3
- GV cho HS đọc yêu cầu bài. 8 218 3 172
- GV mời HS lên bảng thực hiện tính, sau đó nêu 06 21
thương và số dư trong mỗi phép tính. 4 21
- Gọi các HS khác nhận xét kết quả. 27 08
- GV nhận xét, tuyên dương. 24 6
 3 2
 b)
 8479 7 6592 5
 7 1211 5 1318
 14 15
 14 15
 07 09
 7 5
 09 42
 7 40
 2 2
 c)
 36425 2 89689 8
 2 18212 8 11211
 16 09
 16 8
 04 16
 4 16
 02 08
 2 8
 05 09
 4 8
 1 1 - 1 HS đọc đề bài.
 - HS trả lời:
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) + Có 3 455 m vải, may mỗi bộ 
Có 3 455 m vải, may mỗi bộ đồng phục hết 2 m. đồng phục hết 2 m.
Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ + Hỏi có thể may được nhiều 
đồng phục và còn thừa mấy mét vải? nhất bao nhiêu bộ đồng phục và 
 còn thừa mấy mét vải?
 + Ta thực hiện lấy 3 455 chia cho 
 2.
 - HS cùng tóm tắt với GV.
 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 - Các nhóm làm bài vào phiếu 
- GV và HS cùng tìm hiểu đề bài:
 học tập:
+ Bài toán cho biết gì?
 Giải:
 Có thể may được nhiều nhất số 
+ Bài toán hỏi gì?
 bộ quần áo và dư số mét vải là:
 3 455 : 2 = 1 727 (bộ), 
 dư 1 (m vải)
+ Muốn biết may được nhiều nhất bao nhiêu bộ 
 Đáp số: 1727 bộ quần áo 
đồng phục và còn thừa mấy mét vải, ta phải làm 
 và dư 1 m vải.
phép tính gì?
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số ? (Làm việc theo cặp)
 Số bị 
 Số chia Thương Số dư
 chia
 7 594 3 ? ?
 8 498 7 ? ?
 56 472 4 ? ?
 60 859 5 ? ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc bài.
- GV cho HS làm bài theo cặp. - HS quan sát, làm bài theo cặp.
- GV mời một số cặp lên bảng thực hiện - Một số cặp HS lên bảng thực 
 hiện
 Số bị Số Số 
 Thương
 chia chia dư
 7 594 3 2 531 1
 8 498 7 1 214 0
 56 472 4 14 118 0
 60 859 5 12 171 4
- GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Thực hiện các phép chia sau rồi dùng 
phép nhân để thử lại:
 79 184 : 7 57 647 : 3
- GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS lên bảng thực hiện yêu cầu bài. - 2 HS lên bảng thực hiện.
- Gọi các HS khác nhận xét kết quả. - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài 
 bạn.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_27_nguyen_thi_tuyet_hong.docx
  • docxNGUYEN_THI_TUYET_HONG_-_TUAN_27_5ca63.docx