Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. -Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video hát vận động bài Tập đếm bài hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài. - a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu - hs làm VBT cầu bài. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 - GV chữa bài đến 100 được săp xếp theo thứ tự + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 từ bé đến lớn được săp xếp theo thứ tự nào + có thể đếm theo đơn vị, đếm + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng theo chục, đếm từ một số nào đó, những cách nào? đếm thêm, đếm bớt. + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các + số nào đếm trước thì bé hơn, số số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + 11,22,33,44,55,66,77,88,99 + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi b) + hs kiểm tra nhau + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Đọc và xác định yêu cầu bài. + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? - Hs làm vở ô li + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + số 1 - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ + số 10 tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng + số 9 số 100 + số 99 + hs lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài - Gv chiếu slide + làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp + cả lớp quan sát 2 đội chơi và thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” cùng chữa bài Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. -Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm + làm vở bài - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn + Từng cặp chữa bài “ theo từng cặp đôi - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: TRÒ CHƠI: HÁI HOA HỌC TRÒ - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - HS thảo luận nhóm 3.. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ - GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Tự nhiên và xã hội: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: -Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,) - Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. - giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước. -Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế hệ trong gia đình. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các thành viên trong gia đình bạn theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất. - GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời theo gợi ý: - GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là một cộng đồng Họ tên, tuổi, nghề người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối nghiệp, địa chỉ. quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết - HS lắng nghe, tiếp thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia đình có lịch sử từ rất thu. sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Ngày nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ. Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc và chia sẻ công việc nhà với nhau. Vậy các em có biết những tình huống thường gặp giữa các thế hệ trong gia đình với nhau như thế nào không? Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài ngày hôm nay - Bài 1: Các thế hệ trong gia đình. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn An Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 SGK trang - HS lắng nghe, tiếp thu, 6,7 và trả lời lời câu hỏi: thảo luận nhóm 2 + Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ? + Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An. - GV hướng dẫn HS: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. Bước 2: Hoạt động cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS trả lời: - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Gia đình Hà có 2 thế - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. hệ (thế hệ thứ nhất là bố mẹ, thế hệ thứ hai là anh em Hà) + Gia đình An có 3 thế hệ (thế hệ thứ nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố mẹ, thế hệ thứ ba là anh em An). HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình em Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp - HS lắng nghe, thực - GV yêu cầu: hiện. + Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các thế hệ trong gia đình mình: Gia đình có có mấy thế hệ? Từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình mình. + Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình vào giấy A4 hoặc vào vở và chia sẻ với bạn bên cạnh. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS: Giới thiệu về các thế - HS trả lời. hệ trong gia đình mình, kết hợp với trình bày sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình. - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - Các HS khác đặt câu - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. hỏi, nhận xét. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết gia - HS trả lời: Gia đình có đình có bốn thế hệ gồm những ai và xưng hô với nhau bốn thế hệ gồm có các như thế nào? cụ, ông bà, bố mẹ và con cùng chung sống trong một nhà. + Thế hệ thứ tư (cháu) gọi thế hệ thứ nhất bằng cụ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. -Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. -Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang trang 4, 5, quan sát các bức tranh 4, 5, quan sát các bức tranh. - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em - HS lắng nghe. là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia lớp đọc thầm theo. Cả lớp tiếp sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức nhận nhiệm vụ GV đặt ra. tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết - Một vài nhóm báo cáo kết quả, quả, các nhóm khác bổ sung. các nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: - HS nghe GV chốt đáp án. + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì? Trả lời: Đây là trường học – các bác nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức tường. + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một - Hs lắng nghe công một việc để xây dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: - HS lắng nghe. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - HS luyện đọc theo yêu cầu của - GV tổ chức cho HS luyện đọc: GV: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc lượt các em bên cạnh đứng lên đọc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn tiếp nối đến hết bài. văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong + HS làm việc nhóm đôi. nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lắng nghe, bình chọn. lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. CH: + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc làm việc gì? + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích: a) Vì bé làm việc có ích. b) Vì bé yêu những việc mình làm. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận c) Vì bé được làm việc như mọi nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài vật, mọi người. bằng trò chơi phỏng vấn. - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi trả lời CH bằng trò chơi phỏng phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham vấn. gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn phút, báo giờ. Gà trống gáy vang đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó báo trời sáng. Tu hú kêu báo sắp đổi vai. tới mùa vải chín. Chim bắt sâu bảo + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. vệ mùa màng. Cành đào nở hoa + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi xuân thêm tưng bừng. ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mọi người đều làm việc. Làm việc mang mẹ. lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (T2) Hoạt động 4: Bài tập 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ. HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - HS quan sát, đọc theo GV - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời - HS lắng nghe GV giải thích. gian. - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian - Cả lớp chơi trò chơi. vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài tàu phù hợp lên bảng. làm, thống nhất đáp án. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Toa chở Người: em, mẹ. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. xếp vào các toa. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp vào các toa. Hoạt động 5: BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp thời gian) đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp - HS lưu ý. đọc thầm theo. - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết bên ngoài bài đọc. quả. VD: - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy cáo kết quả. giáo, cô giáo,... + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, áo quần, lê, ổi... + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, ngan,... + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... - HS lắng nghe, quan sát. - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - Một vài HS nhắc lại. - GV mời một vài HS nhắc lại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. đoạn của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe. Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM VIẾT: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ. CHỮ HOA: A (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. -Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. -Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. -Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. -Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu - HS lắng nghe. của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu cần đạt). - Lắng nghe * Hoạt động 2: Tập chép - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép: - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng, theo. đọc thầm theo. - GV mời một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, - yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Một số HS đọc lại bài thơ - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét trước lớp, cả lớp đọc thầm bài thơ: theo. + Bài thơ nói điều gì? + Tên bài được viết ở vị trí nào? - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD: + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé tiếng? Chữ đầu câu viết như thế nào? siêng năng, chăm chỉ, rất đáng - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả yêu. lớp lắng nghe, nhận xét. + Tên bài được viết ở giữa - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS trang vở, cách lề khoảng 4 ô li. chuẩn bị viết. + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng - GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ ngữ có 5 tiếng, chữ đầu câu viết khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. nhanh nhẹn,... - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong vở lớp lắng nghe, nhận xét. Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo - HS lắng nghe. dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng - HS lắng nghe, lưu ý. bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt: - HS nhìn mẫu chữ trong vở nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả Luyện viết 2, tập một, chép vào lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình. vở. - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k (T2) - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc k - HS lắng nghe. để điền phù hợp với ô trống. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c - HS nhắc lại quy tắc chính tả và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư. của c và k, lắng nghe GV chốt - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết đáp án. 2, tập một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên làm bài vào vở. bảng của bạn và trình bày bài làm của mình; - Một số HS trình bày bài làm yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. của mình và nhận xét bài trên - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa bảng của bạn. lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ. - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở. Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiêu - HS lắng nghe. theo tên chữ. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - Cả lớp đọc theo GV. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT. - 1 HS làm bài trên bảng lớp, - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, các HS còn lại làm bài vào ê. VBT. - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ cái tại lớp. - HS lắng nghe, sửa vào VBT. - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại lớp. Hoạt động 5: Viết chữ A hoa 5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: - HS quan sát, trả lời câu hỏi. Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía - HS quan sát, lắng nghe. trên và nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn ngang. - GV hướng dẫn HS cách viết: + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 3), - HS quan sát, lắng nghe. viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Dừng bút ở ĐK 2. + Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải. - GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để - HS quan sát. HS theo dõi. 5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng - HS đọc câu ứng dụng. ngập tràn biển rộng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p cao mấy li? Chữ - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả t cao mấy li? Những chữ còn lại (n, ă, â, a, i, lời: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, ê, ô, r) cao mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời g, b cao 2,5 li. Chữ p cao 2 li. câu hỏi, sau đó chốt đáp án. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă. còn lại cao 1 li. Dấu nặng đặt dưới â,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở - HS lưu ý. Luyện viết 2, tập một. - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận - HS viết câu ứng dụng vào vở. xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, nhiệm vụ giao vể nhà. cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS vhwa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. -Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo vận động bài Tập đếm video bài hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 3: - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Gv chiếu slide - làm vở - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S - Quan sát bài chữa và nêu ý * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh kiến: hai số: * các câu trả lời của hs dưới + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm đây là dự kiến như thế nào? + số nào đếm trước thì bé hơn + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa + ta so sánh số hàng chục ? trước, số nào có hàng chục lớn + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, hơn thì số đó lớn hơn. Nếu rồi kết luận đ hay s hàng chục bằng nhau ta so sánh + Hiện kết quả đáp án trên slide đến hàng đơn vị. *Câu hỏi phát triển năng lực: + hs nêu + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào + Hs trả lời bé nhất? - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có + hs lắng nghe hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + hs đọc - Gv bật slide hình mẫu + cả lớp quan sát - Ước lượng theo nhóm chục: + hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng + hs trả lời con số ước lượng quyển sách bằng cách nào? theo quan sát bằng mắt + từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước + 10 quyển sách / 1 chục lượng? quyển sách -Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô + hs làm động tác giơ 2 tay để có 1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên mô tả nhau thì chồng sách đó cao bằng chừng nào? - hs phân tích mẫu để nhận biết Tương tự với 2,3 chục quyển sách. các thao tác ước lượng: + ước lượng theo nhóm chục:bạn gái ước lượng mỗi chồng sách có khoảng 1 chục - yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau quyển sách. Có 4 chồng sách, khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san vì vậy có khoảng 4 chục quyển thành các chồng 1 chục quyển sách ) sách - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu + hs đếm kết quả có 43 quyển sách. - Gv chiếu slide + hs trả lời số lượng sách có - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV sau khi đếm. hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong một hàng) + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi + trả lời theo ước lượng qua sước lương ban dầu quan sát hình vẽ - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm chục: + hs đếm và đối chiếu + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể + hs lắng nghe đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs ước lượng - Hs nào giơ tay nhanh nhất ưu nhóm đồ vật qua hình vẽ chiếu trên slide ( 2-3 tiên gọi chơi hình vẽ ) - Hs nhận xét kết quả bạn chơi - GV nêu lại nội dung bài. Thứ sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023 Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính - GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính rồi tự hoàn cầu bài. thành: - Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 phép tính ) - làm VBT * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các phép tính phần a: - Quan sát bài chữa và + Các phép tính cộng có điểm gì giống nhau? nêu ý kiến nhận xét + Các phép tính trừ có điểm gì giống nhau? * các câu trả lời của hs + Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép trừ tương tự dưới đây là dự kiến như vừa làm? + số tròn chục cộng - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu với số có 1 chữ số - Cách làm tương tự như phần a + hàng đơn vị của số có - Khuyến khích hs nêu cách nhẩm: hai chữ số giống số - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm đúng, nhẩm đứng sau dấu trừ nhanh các số trong phạm vi 20 chúng ta có thể đếm + hs nêu vd bớt, đếm thêm hoặc tách số có hai chữ số thành số + Đếm thêm hoặc đếm chục và số đơn vị. bớt + 13 + 5 nhẩm như sau: 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị, lấy 3 + 5 = 8. 8 thêm 1 chục bằng 18. Vậy 13 + 5 = 18 Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài + Hs nêu + Nêu các bước khi làm tính dọc + cả lớp làm vở ô li + Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện Toán + cho hs đổi chéo vở kiểm tra + hs nêu trên 1 con - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu tính cụ thể - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước sau đó viết ST2 ở dưới thẳng + hs kiểm tra vở nhau hàng với ST1 sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng + hs lắng nghe , 1 hs chục thẳng hàng chục, dấu + ( - ) ở bên trái giữa hai nhắc lại số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + (-) với số có 1cs,đặt tính hay bị lệch hàng. Bài 3: Tính - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp cầu bài. + Nêu cách nhẩm 80 + 10 ? + Hs nêu + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - con nhẩm + cả lớp làm vở ô li ntn ? Toán - Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs không cần viết + hs nêu trên 1 con kết quả trung gian ( bước đó chỉ làm miệng) tính cụ thể + hs kiểm tra vở nhau + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại - làm VBT + 3 cặp chữa bài + 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 + 10 = 90 + Con nhẩm theo thứ tự từ trái sang phải HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật -Hs nghe phổ biến luật chơi. chơi - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà hs làm theo 3 cách tính viết khác nhau( sai do đặt tính lệch cột, tính -Hs thảo luận nhóm sai và 1 PT đùng) - Hs giơ thẻ Đ, S - GV cho HS thảo luận nhóm ba - Hs trả lời - GV cho hs dùng thẻ ĐS nêu ý kiến -Hs lắng nghe - Hỏi: Vì sao PT đó con cho là sai? - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Qua tiết học em biêt thêm về điều gì? - Hs lắng nghe chia sẻ Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM VIẾT: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ. CHỮ HOA: A (tiết 2) Đã soạn ở thứ 5 ngày 7 tháng 9 Tiếng Việt: BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM ĐỌC: MỖI NGƯỜI MỖI VIỆC (2tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung Luyện tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn. -Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. -Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. -Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian. -Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. -Nhận diện được bài thơ. -Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Rèn cho HS lòng yêu lao động 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc: giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc vui, nhịp nhàng. mẫu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát đầu, - HS luyện đọc theo GV: sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc tiếp các câu + 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát tiếp theo cho đến hết bài. Khi theo dõi HS lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho đọc tiếp các câu lục bát HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn tiếp theo cho đến hết bài. văn với giọng thích hợp. VD: Mỗi người một việc/ vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/ bé ơi?. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau nghe. + GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, mời một số HS đọc cả bài trước lớp. GV và cả lớp bình chọn. + HS làm việc nhóm đôi. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. + HS thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp bình chọn. + Cả lóp đọc đồng thanh cả bài. + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong SGK. - 3 HS tiếp nối nhau đọc - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi 3 CH trong SGK. trong SGK. - HS làm việc theo cặp, - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một bạn nhóm này trả lời câu hỏi trong SGK. hỏi, một bạn nhóm kia trả lời, sau đó đổi ngược lại. - HS chơi trò chơi phỏng vấn. + Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ vật, con vật và loài cây nào? Trả lời: Bài thơ nói đến: Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa; Con vật: con gà; Loài cây: ngọn mướp. GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé ngoan, tự trả lời + Câu 2: Hãy nói về ích CH. VD: Em có thể quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp lợi của một đồ vật (hoặc mẹ nấu cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi chăn con vật, loài cây) trong trâu,.../ Em chăm chỉ học hành, được thầy cô khen, bài thơ. cha mẹ rất vui lòng,... Trả lời: VD: Ích lợi của - GV và cả lớp chốt đáp án: cái chổi là quét nhà, ích lợi của quyển vở là ghi chép, ích lợi của con gà là báo thức, v.v.... + Câu 3: Tìm câu hỏi rong bài thơ và trả lời câu hỏi đó. Trả lời: Bài thơ có 1 CH: Mỗi người một việc vui sao/ Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?. - Cả lớp và GV chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (T2) - GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1, 2. - 2 HS nối tiếp nhau đọc - GV giải thích: nội dung BT 1, 2. + Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào - HS lắng nghe. nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). GV chỉ từng từ ngữ trong khung cho cả lớp đọc. + BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm: Trao đổi, hoàn thành - Các nhóm lắng nghe 2 BT theo kĩ thuật Khăn trải bàn. GV hướng dẫn GV hướng dẫn, giải HS thực hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ đồ Khăn trải thích, thực hiện nhiệm vụ bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS), giải thích: theo kĩ thuật Khăn trải + 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến mỗi cá nhân. bàn. + Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống nhất của cả nhóm. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để làm khăn, phát cho mỗi HS 1 trang giấy nhỏ (1 góc khăn). - GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2 BT trên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góc khăn, sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án, viết vào giữa khăn (tờ giấy A3) bằng bút dạ. - HS nhận giấy. - GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàn của nhóm mình lên bảng lớp, mời đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm hoàn thành kết quả (to, rõ). BT. - GV chốt đáp án, khen ngợi những nhóm làm đúng, nhanh: - Các nhóm gắn Khăn trải bàn của nhóm mình lên bảng lớp, báo cáo kết quả trước lớp. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. + BT 1: Người: bà, bé Vật: chổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá, than, gạo, cửa Con vật: gà Thời gian: ngày, (buổi) sáng + BT 2: Bé trả lời cho CH Ai? Gà trả lời cho CH Con gì? Chổi trả lời cho CH Cái gì? Kim trả lời cho CH Cái gì? Gạo trả lời cho CH Cái gì? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết thì viết tiếp vào tiết luyện - Hs lắng nghe Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_202023_2024_pham_thi_hu.docx

