Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Nguyễn Thị Thanh Mai
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- Gv tổ chức học sinh hát bài hát: Em học toán
- GVNX hoạt động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức”.
-GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh
hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học
sinh tích cực.
- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép cộng,
phép trừ trong phạm vi 100.
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập vềphép cộng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Nguyễn Thị Thanh Mai
TUẦN 17 Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) Đã soạn ở tuần 16 Toán: ÔN TẬP VỀ HÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: SGK, tivi Học sinh: SGK, vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Gv tổ chức học sinh hát bài hát: - HS hát và vận động theo bài hát Em học Em học toán toán - GVNX hoạt động - HS chia thành 2 nhóm tham gia trò chơi: - Giáo viên tổ chức cho học sinh - HS thảo luận nhóm. chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức”. - Đại diện các nhóm nêu kết quả -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành - HS lắng nghe. chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Hs lắng nghe dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về - HS ghi tên bài vào vở. phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập vềphép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. bài. - Bài toán yêu cầu ta làm gì? - Đặt tính rồi tính. - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên - Kiểm tra chéo trong cặp. để thực hành phép cộng trong phạm vi 100, chú ý cách đặt tính sao cho số chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải nhớ ta thêm vào - Đặt tính và ghi ngay kết quả vào vở. hàng cao hơn liền trước của số trừ - Học sinh làm vào vở để thực hiện trừ .Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục. - Thực hiện từ phải sang trái. - 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép - HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi em đọc kết tính chia sẻ: quả 1 phép tính). - Yêu cầu làm bài tập. - Theo dõi nhận xét bài bạn. - Kiểm tra chéo - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = 96 ta có Hs lắng nghe và ghi nhớ cần nhẩm để tìm kết quả của 100 - 4 hay không? Vì sao? - Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. -*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng, trừ. Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau - Yêu cầu hs viết phép tính vào -Hs nêu đề toán nháp - Hs làm bài vào vở. -Để làm được bài này các em cần - Hs tham gia trò chơi chú ý: Đặt các phép tính như BT1 - Hs nhận xét bài của bạn ghi kết quả lại và so sánh chúng với nhau bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết bạn để hoàn thành bài tập này. - Nhận xét bài làm của hs - Khen đội thắng cuộc. Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính - Hs thực hiện nhóm đôi, thực hành - Hs tính tính rồi so sánh kết quả. - Hs chữa bài nối tiếp Học sinh chia sẻ cách thực hiện với -Hs lắng nghe và ghi nhớ nhóm mình. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) MT: HS vận dụng kiến thức đã học giải bài toán liên quan đến thực tế - HS lắng nghe - GV tổ chức HS chơi trò “Ai - HS lắng nghe và quan sát Nhanh – Ai đúng” - GV chiếu Slide câu hỏi và nêu: - HS giơ thẻ trả lời “Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên đĩa cân bên phải để hai bên thăng bằng? - Gv tuyên dương những HS giơ thẻ nhanh-đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta -HS nêu ý kiến được củng cố và mở rộng kiến thức -HS lắng nghe gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS nhắc nêu lại những - HS nêu cảm nhận của mình. điều thú vị trong tiết học trước - HS nhắc lại tên bài -GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’) Bài 4: Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở ghi. - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - HS đổi chéo vở, kiểm trả lỗi sai (nếu - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu có). cách làm. - HS nêu cách làm bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (20’) Bài 5: Bài toán có lời văn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS đọc bài toán. minh họa và đọc đề bài phần a. - GV hướng dẫn HS phân tích bài - Bài toán cho biết: Mẹ Nam cần 95 quả toán: xoài. Mẹ đã hái được 35 quả. + Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi: Mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài? - Muốn biết mẹ phải còn phải hái bao nhiêu + Bài toán hỏi gì? quả xoài, phải làm phép tính trừ. - Phép tính của bài toán: 95 – 36. + Muốn biết mẹ còn phải hái bao - HS làm bài vào vở. nhiêu quả xoài, ta làm phép tính . gì? - HS nêu cách làm bài của mình. + GV tóm tắt dữ kiện bài toán - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai (nếu có). (Chiếu slide): “Mẹ Nam cần 95 quả xoài. Mẹ đã hái 36 quả. Vậy - HS làm việc nhóm 4: mẹ cần phải hái bao nhiêu quả?”. + Trao đổi, phân tích bài toán, đưa ra Vậy ta thực hiện phép tính nào? cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. + HS thống nhất cách giải và làm vào - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài bảng phụ. làm có lỗi sai). - HS trình bày bài làm của nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài phần b. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: + HS trao đổi, phân tích bài toán như phần a. + HS giải bài toán vào bảng phụ. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính cộng trong bài toán này? - GV nhận xét, tuyên dương. Trò chơi Bingo - Chuẩn bị: Bảng Bingo, phấn - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi. - Cách chơi: - Thông qua trò chơi: + GV chia các đội (Mỗi bàn là 1 + HS củng cố kĩ năng tính nhẩm các phép đội), phát bảng bingo và phấn cho cộng, trừ trong phạm vi 100. các đội. + Tạo hứng thú với các con số trong học + GV lần lượt nêu và chiếu các tập. phép tính (mỗi phép tính chiếu 7 + HS được tương tác qua trò chơi. giây). + HS tính nhẩm kết quả rồi khoanh tròn vào ô có kết quả tương ứng. + Đội có các ô cùng hang được khoanh thì hô Bingo. + GV cùng HS kiểm tra kết quả. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta - HS nêu ý kiến được củng cố và mở rộng kiến thức - HS lắng nghe gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn -HS hát khởi -GV cho HS hát bài Hình khối. -Hình tròn, hình tam giác, hình (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát có vuông,... tên các hình nào? -HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đại lượng chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đại lượng. -GV ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1 (trang 98) MT: Củng cố kĩ năng nhận dạng đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong, 3 điểm thẳng hàng. -HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? đường gấp khúc trong các hình b) Nêu tên 3 điểm thẳng hàng trong hình -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 2p -GV chữa bài -HS chơi a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội -HS lắng nghe giành chiến thắng. -Hình tròn liên tưởng đến đường -GV nhận xét cong; hình vuông, hình tam giác liên -Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể tưởng đến đường gấp khúc,... tên được các hình khối. Nhìn các hình khối đó, các con liên tưởng đến đường -1 HS lên chữa nào mà chúng mình đã học? b) GV gọi 1 HS lên chữa. Bài 2 (trang 98) MT: + Củng cố kĩ năng nhận diện các điểm, 3 điểm thẳng hàng. + Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng. -HS đọc -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) -Đo và tính độ dài các đường gấp (?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? khúc từ A đến B -GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, -HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: +Có 3 đường gấp khúc từ A đến B + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến (đường màu tím, đường màu vàng, B? đường màu xanh) + Đường gấp khúc màu tím và màu + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi vàng được tạo bởi 3 đoạn thẳng. mấy đoạn thẳng? + Đường gấp khúc màu xanh được tạo bởi 2 đoạn thăng. -GV yêu cầu HS chọn 1 đường gấp khúc -HS chọn 1 đường gấp khúc đo và từ A đến B để đo và tính độ dài vào vở. tính độ dài -GV chữa bài -HS làm vở -GV cho HS nhận xét – chữa bài. -HS nhận xét, lắng nghe =>Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc -HSTL: Để tính độ dài đường gấp ta làm thế nào? khúc ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng tạo nên đường gấp khúc đó. -GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần b) -1 HS đọc -Phần b) yêu câu làm gì? -Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm -Để vẽ được đoạn thẳng 1dm con cần -HSTL: Đổi 1dm = 10cm. chú ý điều gì? Vẽ đoạn thẳng 1dm là vẽ đoạn thẳng 10cm -GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng -HS vẽ 1dm vào vở. -HS chữa, nhận xét -GV chữa bài + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 (?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng thẳng này. với vạch số 10, dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. -HS lắng nghe -GV nhận xét HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) Bài 3 (trang 99) MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. -1 HS đọc -GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Đề bài cho biết bình sữa to có 23l, (?) Đề bài cho ta biết gì? bình sửa nhỏ ít hơn bình sữa to 8l. Đề bài hỏi gì? + Đề bài hỏi bình sữa nhỏ có bao nhiêu lít sữa. -GV yêu cầu HS làm vở -HS làm vở -GV chữa bài -HS chữa + Vì saođể tìm số lít sữa ở bình nhỏ ta + HSTL: Vì bình sửa nhỏ ít hơn làm phép tính 23 – 8? bình sữa to nên ta sẽ làm phép trừ. • Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và -HS nhận xét câu trả lời của bạn? + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô mời... -HS quan sát, nhận xét • GV nhận xét -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần lưu ý điều gì ? -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép =>Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời tính đúng. văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng - HS nêu ý kiến cố và mở rộng kiến thức gì? - HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng giơ thẻ chọn đáp án - HS chơi trò chơi - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (12’) Bài 4 - Ghi vở MT : HS nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng và xác định được các -1HS đọc yc vị trí mảnh ghép thích hợp - HSTL -Giới thiệu tên bài - 2; 3HSTL - Ghi bảng - Gọi Hs đọc yêu cầu BT4 - BT có mấy yêu cầu -HS quan sát - Chiếu slide nội dung bài phần a, hỏi mỗi mảnh bìa sau có dạng hình gì? - GVNX - Chiếu slide nội dung phần b, hình vuông -HS thảo luận nhóm đôi được tạo thành từ 12 mảnh ghép với các hình dạng khác nhau - Yêu cầu HS TL nhóm đôi suy nghĩ xem -Đại diện các nhóm trình bày hai mảnh bìa ở phần a ghép được vào vị -HSTL trí nào trong hình vuông? - Gọi đại diện các nhóm trình bày + Suy nghĩ thế nào mà con chọn mảnh bìa -HSTL màu vàng ghép được vào vị trí hình 5? + Dựa vào đâu con chọn mảnh bìa màu -HSNX đỏ ghép vào vị trí hình 6? - Quan sát hình đã cho, dựa vào đặc -Gọi HSNX điểm hình đó, quan sát chỗ trống - Dựa vào đâu để biết một hình có thể đặt nào có điểm giống nhau thì chọn vào vị trí trống của hình khác? - Gọi HS kéo thả hình để kiểm tra (hoặc -1;2HS thực hành gắn mảnh bìa màu vàng và đỏ vào miếng bìa hình vuông). Chốt: từ việc nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng, các con đã xác định được vị trí mảnh ghép thích hợp. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) Bài 5 : MT: HS nhận ra các loại hàng hóa và cân năng tương ứng theo đơn vị kg. HS tìm các số đo cân nặng của các loại hàng hóa -1HS đọc yc BT sao cho tổng bằng 10kg - 2 HS đọc Để giúp các con ôn tập về đơn vị đo lường, cô và các con cùng đến với bài tập 5. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS đọc tên đồ vật và cân nặng tương ứng. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 giúp chị -HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành Lan mua các mặt hàng sao cho tổng cân phiếu học tập nặng là 10kg bằng cách đánh dấu vào cột tương ứng với mỗi đồ vật. -Đại diện nhóm trình bày kết quả - Dành cho mỗi nhóm 3p thảo luận, giúp bằng lời, HS khác trong nhóm thực đỡ các nhóm gặp khó khăn hành minh họa - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm, minh họa gắn vật thật -Nhóm khác nhận xét, bổ sung (hoặc kéo đồ vật trên phần mềm tương tác) - HS quan sát - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đưa đáp án có đầy đủ các cách có thể mua đồ sao cho tổng là 10kg. - HS nghe - Lưu ý HS ngoài những cách mà các nhóm đã trình bày, về nhà suy nghĩ thêm các cách làm khác. - HS nghe - Khi nhận nhiệm vụ đi chợ, siêu thị có nhiều cách lựa chọn, cần chọn đồ cần mua phù hợp với nhu cầu sử dụng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng - HS nêu ý kiến cố và mở rộng kiến thức gì? - HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC: TIẾNG VÕNG KÊU (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi -Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người anh dành cho bé Giang thể hiện qua việc đưa võng cho em ngủ. - Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS quan sát tranh, hỏi đáp theo - GV chiếu các tranh ở phần Chia sẻ lên mẫu câu. bảng, YC HS quan sát và hỏi đáp theo mẫu: Ai làm gì? Ai thế nào?. - 1 HS đọc, cả lớp cùng quan sát - GV mời 1 HS đọc VD tranh 4 để cả cả tranh, lắng nghe. lớp cùng nghe, quan sát tranh. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp. trước lớp. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Tiếng võng kêu để hiểu tình cảm của người anh dành cho bé Giang qua việc đưa võng cho em ngủ. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Tiếng võng kêu. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả mẫu để cả lớp luyện đọc theo. lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 - Các nhóm đọc bài trước lớp. (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - Gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm theo Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi - H trả lời CH bằng trò chơi phỏng phỏng vấn. vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp - HS lắng nghe. HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận vào VBT. nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, - HS lắng nghe, sửa bài. mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV nhận xét, gợi ý đáp án: + BT 1: Tìm từ ngữ a) Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em. VD: giúp đỡ, chăm sóc, kèm cặp, v.v b) Nói về tình cảm anh chị em. VD: yêu thương, quý mến, quan tâm, v.v + BT 2: Đặt câu với một từ tìm được ở BT 1. VD: Anh chị rất quan tâm em. Em rất yêu thương anh chị. Anh kèm cặp em học bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VÕNG KÊU. CHỮ HOA: Ô, Ơ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât. - Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, sgk, chữ mẫu Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) - HS đọc thầm theo. đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả kêu. lớp đọc thầm theo. - GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: + Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu là lời bạn nhỏ nói với em bé khi em bé ngủ, thể hiện sự tưởng tượng - HS viết bảng con, 1 HS viết bảng và quan tâm của bạn nhỏ đối với em mình. lớp + Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 - HS nghe – viết. dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, - HS soát lại. 6 dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng - HS tự chữa lỗi. cuối, mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng - HS quan sát, lắng nghe. viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi vào 7 ô, câu thứ ba lùi vào 9 ô. - Hướng dẫn HS viết từ ngữ khó 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x hoặc vần âc/ ât Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ s/ x, âc/ ât. Cách tiến hành: - HS đọc và hoàn thành BT vào - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn VBT. thành BT vào VBT. - Một số HS lên bảng làm bài. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? xốp , sao b) Vần âc hay ât? nhất, gấc , đất, tất + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống a) Chữ s hay x? cư xử, sử dụng, nước sôi, xôi nếp b) Vần âc hay ât? giấc mơ, thật thà, đấu vật, nhấc bổng GIẢI LAO (5’) 4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS lắng nghe GV hướng dẫn, chữ mẫu Ô: quan sát, nhận xét. + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét. + Cấu tạo: Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu - HS lắng nghe GV hướng dẫn, chữ hoa. quan sát, nhận xét. + Cách viết: Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét. + Cấu tạo: - HS lắng nghe. Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn - HS quan sát và nhận xét. vào trong bụng chữ. - HS quan sát, lắng nghe. Nét 2, nét râu. - HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ + Cách viết: vào vở. Nét 1: Viết như chữ O. - HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm tin vào quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng thiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l. Những chữ có độ cao 2 li: p. Những chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, e, ă, a, n. - GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI ĐỌC 2: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các châu hỏi - Hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về sự yêu thương, đoàn kết của các thành viên trong gia đình 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi,SGK Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Có một người cha thấy các con mình không hòa thuận nên đã ra đề để cho các con bẻ một bó đũa. Nếu ai bẻ được sẽ có thưởng. Liệu những người con đó có bẻ được bó đũa không và ngụ ý của người cha ở đây là gì. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học Câu chuyện bó đũa. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Câu chuyện bó đũa. - Đọc nối tiếp từng câu - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - Luyện từ khó + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và của bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. theo. + Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc theo - Đọc phần chú thích nhóm 2. - HS đọc theo nhóm 2. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. CH. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS trả lời CH trước lớp. + Câu 1: Thấy các con không hòa thuận, - HS lắng nghe. người cha gọi họ đến, bảo họ làm gì? + Câu 2: Vì sao không người con nào bẻ Trả lời: Thấy các con không thuận, gãy được bó đũa? Chọn ý đúng: người cha gọi họ đến, bảo họ: “Ai a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. bẻ gãy được bó đũa này thì cha b) Vì họ bẻ từng chiếc một. thưởng cho túi tiền”. c) Vì họ bẻ không đủ mạnh. Trả lời: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà + Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng bẻ. cách nào? + Câu 4: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con điều gì? Trả lời: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. Trả lời: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: - HS lắng nghe. + BT 1: Các dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì? Ông cụ bèn gọi con trai, con gái, con dâu, con rể đến khuyên răn. Dấu phẩy có tác dụng tách các bộ phận cùng loại với nhau, ở đây cụ thể là tách các thành phần chỉ người con của ông cụ. + BT 2: Cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu in nghiêng? Anh Sơn đố Linh: “Đố em xe nào được đi trên vỉa hè?”. Linh lẩm nhẩm: “Xe máy[,] xe đạp[,] xe xích lô[,] xe bò,”, rồi lắc đầu: - Không xe nào được đi trên vỉa hè đâu. Vỉa hè là của người đi bộ. - Xe nôi được đi trên vỉa hè, em ạ. Theo sách Ngụ ngôn hè phố HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA 1. Yêu cầu cần đạt a) Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu:Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (28’) 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Cùng bạn kể tiếp nối các đoạn của Câu chuyện bó đũa Mục tiêu:Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - HS quan sát và nêu nội dung của Cách tiến hành: từng tranh: - GV YC HS quan sát và nêu nội dung + Tranh 1: Người cha gọi các con của từng tranh. đến. + Tranh 2: Tất cả người con thử sức bẻ bó đũa mà không bẻ được. + Tranh 3: Người cha bẻ từng chiếc một. + Tranh 4: Người cha nói về ý nghĩa của bó đũa. Tất cả các con đã hiểu điều cha muốn nói. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc nhóm 4, dựa vào - HS làm việc nhóm 4, dựa vào tranh tranh để kể lại chuyện. Mỗi bạn kể một để kể lại chuyện. Mỗi bạn kể một đoạn và đổi đoạn cho nhau. đoạn và đổi đoạn cho nhau. - GV mời một số HS kể nối tiếp các đoạn - Một số HS kể nối tiếp các đoạn câu câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 2.2. HĐ 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện Mục tiêu: Ghi nhớ và tự tin kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp. Cách tiến hành: - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. đọc thầm theo. - GV khích lệ tinh thần xung phong, mời - Một số HS kể lại toàn bộ câu một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện chuyện trước lớp. Cả lớp quan sát, trước lớp kết hợp cử chỉ biểu cảm. GV hỗ lắng nghe. trợ khi cần thiết. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI VIẾT 2: TẬP VIẾT TIN NHẮN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận diện được tin nhắn. - Biết viết tin nhắn theo tình huống. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: SGK, tivi Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc và tập viết tin nhắn. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Đọc tin nhắn và trả lời câu hỏi Mục tiêu: Đọc tin nhắn, trả lời các câu hỏi để hiểu cách viết tin nhắn và nội dung của tin nhắn. Cách tiến hành: - 2 HS đọc 2 tin nhắn trong SGK. - GV mời 2 HS đọc 2 tin nhắn trong SGK. - HS hoạt động theo cặp, trả lời các - GV YC HS hoạt động theo cặp, trả lời CH. các CH của BT 1. - Một số HS trình bày trước lớp. Cả - GV mời một số HS trình bày trước lớp, lớp nghe, nhận xét. YC cả lớp nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: Trả lời: Anh Tuấn và bạn Bích nhắn a) Những ai nhắn tin cho Trang? Nhắn tin cho Trang bằng cách viết vào tin bằng cách nào? mẩu giấy. b) Vì sao anh Tuấn và bạn Bích phải Trả lời: Anh Tuấn và bạn Bích phải nhắn tin cho Trang bằng cách ấy? nhắn tin cho Trang bằng cách ấy vì anh Tuấn và bạn Bích không gặp c) Anh Tuấn nhắn Trang những gì? Bạn được Trang trực tiếp, cần phải để lại Bích nhắn Trang những gì? lời nhắn. Trả lời: + Anh Tuấn nhắn Trang là anh để xôi cho Trang ở trong nồi cơm và tối anh về sẽ quà sinh nhật tặng cho Trang.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_17_nguyen_thi_thanh_mai.docx

