Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi.
- Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt).
- Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian.
- Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai).
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian).
- HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
- Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian.
- Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 1: THỜI GIAN CỦA EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi. - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt). - Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian. - Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai). - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian). - HTL 2 khổ cuối của bài thơ. - Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm: - Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian. - Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 2 BT trong SGK. BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm - GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến theo. lớp không; GV phát lịch cho nhóm không - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 mang lịch, giao nhiệm vụ cho HS: Thảo CH. luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. GV theo dõi - Một số HS trình bày kết quả trước HS thực hiện nhiệm vụ. lớp, cả lớp lắng nghe: - GV mời một số HS trình bày kết quả: + Câu 1: + Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi • Hình chiếc đồng hồ: Một chiếc vật trong tranh dùng để làm gì? là đồng hồ báo thức, chiếc kia là đồng hồ treo tường. Đồng hồ cho em biết giờ giấc (biết thời gian). Đồng hồ báo thức còn có chuông gọi em thức dậy đúng giờ. • Hình các quyển lịch: Quyển 1 là lịch bàn (để trên mặt bàn). Quyển 2, 3 là lịch treo tường. Quyển 3 có 12 tờ để biết ngày của 12 tháng. Quyển 2 có 365 – + Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch 366 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày, hết tháng và cho biết: ngày thì bóc tờ lịch đi. a) Năm nay là năm nào? + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch. b) Tháng này là tháng mấy? c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch để - Hs lắng nghe ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó có mất đi không? Làm thế nào để ngày hôm qua không mất đi, để thời gian không lãng phí? Bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời những CH đó. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua - HS lắng nghe. đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong. - HS luyện đọc theo GV: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 + GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu bàn lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng nối đến hết bài. em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc nhóm đôi. + GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. // trước lớp. + GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + Cả lớp đọc đồng thanh. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) – giọng nhỏ. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: phỏng vấn. + Câu 1: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm qua đâu rồi? đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện + Câu 2: nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy? Chọn ý bạn thích. HS 1 phát biểu tự do. + Câu 3: HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm qua: HS 2: Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3. Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1) Khổ thơ 2. Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ thơ 4. + Câu 4: HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, bạn đã làm được việc gì tốt? HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài toán rất nhanh, được cô khen. - GV nhận xét, chốt đáp án: HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em bé để mẹ kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /... - HS lắng nghe GV chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Tiết 2) - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo vào VBT. dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, - HS lên bảng báo cáo kết quả. mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua – hôm nay – ngày mai – ngày kia. +BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang năm, năm tới) – năm sau nữa. - GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều - HS lắng nghe. từ ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em sẽ biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. Thầy (cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em đều học được nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, - HS HTL 2 khổ thơ cuối. 4 theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các nối các khổ thơ 3, 4. khổ thơ 3, 4. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. thơ. GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài.- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Toán: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số. - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số. - Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để so sánh, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận - HS hát và vận động theo động bài Tập đếm video bài hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 1 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -HS xác định yêu cầu a) HS thực hành xếp các thể số vào vị trí thích hợp - Hs chọn và xếp các thẻ dưới mỗi vạch tia số. Qua bài tập này HS củng cố vào tia số nhận biết về tia số và một vài nhận xét về đặc điểm - HS nêu kết quả nhận dạng tia số. Hs khác nhận xét b) HS củng cố kĩ năng nhận biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước - Số liền trước của số 5 là số nào? - Số liền sau của số 9 là số nào? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - HS khác nhận xét. Bài 2: a) Cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch tia - HS xác định yêu cầu số rồi nói cho bạn kết quả - Hs làm bài tập vào vở - HS nêu kết quả - Con có nhận xét gì về các vạch trên tia số? Hs khác nhận xét - Các tia số được sắp xếp như thế nào? - Các vạch trên tia số cách đều nhau - Các tia số đượcc sắp xếp - So sánh số đứng sau với số đứng trước trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn b) Trả lời câu hỏi theo chiều mũi tên, từ trái - Số liền trước của số 5 là số nào? sang phải. - Số liền sau của số 9 là số nào? - Số đứng sau luôn lớn - GV nhận xét, kết luận hơn số đứng trước nó. - HS thực hành theo cặp đố banj trả lời câu hỏi sgk - Nhận xét nhóm bạn Bài 3: -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Hs nêu đề toán - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs làm bài vào vở - Gọi hs nêu cách làm - Hs nhận xét bài của bạn - Hs nêu cách làm - GV kết luậ - Hs đổi chéo vở chữa bài. Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát tranh, xem ban voi đang gợi -HS đọc yêu cầu bài toán ý cho chúng ta điều gì? - HS đọc phần gợi ý của - GV chốt kiến thức bạn voi. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: - Yêu cầu hs thực hiện thao tác so sánh trực tiếp - HS đọc bài toán từng cặp số (từng đôi một) để láy ra số bé hơn, từ - Thực hiện sắp xếp đó sắp xếp các số theo thứ tự bài tập yêu cầu. - HS nêu kết quả - Nhận xét bài làm của hs -Hs lắng nghe, nhận xét, bổ sung. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện tốt các bài tập - Tia số giúp các em trong học toán? so sánh các số. - Giúp con sử dụng tia số để nhận biết số nào lớn - Dặn dò: Về nhà nói điều em biết về Tia số, SLT- hơn, số nào bé hơn. SLS cho người thân nghe. - HS lắng nghe BUỔI CHIỀU Tiếng Việt: BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM VIẾT: NGHE-VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC. CHỮ HOA: Ă, Â (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. -Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. -Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. -Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. -Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nghe-viết 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết - HS nghe nhiệm vụ. lại bài thơ Đồng hồ báo thức. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc bài thơ. Cả - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của lớp đọc thầm theo. bài thơ: - HS lắng nghe. + Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS nghe – viết. 1.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính - HS soát lỗi. tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp - HS tự chữa lỗi. để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. Hoạt động 2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc chính tả ng và ngh. - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc chính tả - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập ng và ngh: ngh + e, ê, i; một. ng + a, o, ô,... - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2 HS lên - HS làm bài vào vở bảng làm BT. Luyện viết 2, tập một. - GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể chuyện, nghỉ - 2 HS lên bảng làm BT. ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp. - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. Hoạt động 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3) - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu YC: - HS nghe YC, hoàn Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ) những chữ cái thành BT vào vở Luyện còn thiếu. viết. - GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - Cả lớp đọc theo GV. - GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – g / hát – h. - 1 HS làm mẫu đọc tên - GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các chữ cái: giê – g / hát – HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. h. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái - 1 HS làm bài trên bảng tại lớp. lớp. Các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái tại lớp Hoạt động 4: Viết chữ hoa Ă, Â (Tiết 2) 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă - HS quan sát và nhận và Â: xét chữ mẫu Ă và Â theo + Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống chữ A hướng dẫn của GV. hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có thêm dấu phụ). + Các dấu phụ trông như thế nào? Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ A. Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau, trông như một chiếc nón lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ. - GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nhắc lại cách viết. nghe. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm áp tình yêu - HS đọc câu ứng dụng. thương. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm yêu - HS lắng nghe. thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - HS quan sát và nhận Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g. xét độ cao của các chữ Chữ có độ cao 2 li: p. cái. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i, n, ê, u, u. - GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ m. - HS quan sát, lắng 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một nghe. - GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình - HS viết các chữ Ă, Â yêu thương cỡ nhỏ vào vở. cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ thành nhiệm vụ giao vể vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài nhà. trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. Tiếng Việt: BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM ĐỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ (2tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung. - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi của mình để sửa chữa, cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc lớn; bác thủ thư trong hình minh hoạt rất đôn hậu). - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Mỗi ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu: Trong một ngày, chúng ta có thể làm được rất nhiều việc vàì sao không nên để thời gian trôi qua một cách hoang phí. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc : + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc + 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát đọc thầm theo. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS hoạt động nhóm đôi. + Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bình chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại thầm theo. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm lời các CH. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: - HS trả lời CH trước lớp. + Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì? + Câu 1: Mẹ dặn cậu ở nhà hãy trồng + Câu 2: Vì sao cậu bé không làm một cái cây và đọc một quyển truyện. được việc gì? + Câu 2: Ý đúng là ý c) Vì cậu bé nghĩ a) Vì cậu bé không thích làm việc. là có cả một ngày, không cần vội. b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời + Câu 3: Người mẹ đưa con ra cánh mẹ. đồng, đến bên một đống thóc lớn và c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, bảo: “Buổi sáng, những hạt thóc còn không cần vội. nằm trên bông lúa. Cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đống thóc + Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy này”. Mẹ còn đưa cậu vào thư viện. hôm đó mọi người đã làm được rất Bác thủ thư chỉ cho cậu bé thấy cái giá nhiều việc? lớn chứa đầy những sách mọi người + Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra đã đọc hôm nay. điều gì? + Câu 4: Cậu bé hiểu mình đã để một - GV nhận xét, chốt đáp án: ngày trôi hoài phí. / Cậu bé hiểu thời gian là đáng quý, không nên bỏ phí thời gian. / ... HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Tiết 2) - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. 2 BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1: Đặt CH cho bộ phận câu in đậm: Đây là những cuốn sách mọi người đã đọc. Đây là gì? + BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy giới thiệu với các bạn về các đồ vật em có trên bàn hoặc trong cặp sách. VD: Đây là cái bút mực của tớ. / Đây là cặp sách của tớ / Đây là bàn học của tớ và bạn Lân. / Đây là quyền truyện tranh của tớ. / Còn kia là cái mũ bố mình tặng mình. Kia là quyển Truyện đọc lớp 2, quyển sách tôi rất thích. - GV khuyến khích, khen ngợi những HS giới thiệu tự tin, giới thiệu được nhiều câu về đó vật xung quanh mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 Toán: ĐỀ-XI-MÉT (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia se ý kiến để nắm vững biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - Gv phát cho mỗi nhóm một sợi - HS thực hiện nhóm 4 đo băng giấy. Ghi dây được chuẩn bị trước (Có dộ các số đo lên băng giấy. dài khoảng 30-35cm). - Đại diện nhóm trình bày. - Yêu cầu mỗi nhóm đo một số số Giải thích cách cách lựa chọn của nhóm bang giấy được chuẩn bi trước (Dùng băng giấy có số đo 10cm để đo độ (số đo của các băng giấy là 10cm, dài sợi dây là thuận tiện và dễ dàng nhất.) 12cm, 9cm,) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *Cảm nhận được độ dài thực - HS đọc và giải thích cho bạn nghe nội tế 1dm dung trên. -GV yêu cầu HS giơ sợi dây của - HS cầm băng giấy 10cm đưa cho bạn cùng nhóm đã đo trong phần khởi bàn, nói: “Băng giấy dài 1dm” động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu - HS trình bày dm? - HS cảm nhận và chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt và nghĩ về độ dài 1dm HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu hs làm bài Mỗi HS quan sát hình vẽ, chọn số đo thích - Gọi hs chữa miệng hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với bạn cách chọn của mình. HS đặt câu hỏi cho bạn về số đo mỗi đồ vật trong hình vẽ. - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ, VẬN DỤNG - Yêu cầu HS tự ước lượng sau đó -Thực hành đo theo cặp dùng thước đo để đo độ dài đồ vật - Đại nhiện nhóm chia sẻ trước lớp. quanh lớp học. - Nhận xét nhóm bạn - Bài học hôm nay, em học được điều gì? - GV chốt kiến thức. Tiếng Việt: BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM ĐỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ (tiết 2) Đã soạn vào chiều thứ ba Tự nhiên và xã hội: NGHỀ NGHIỆP (tiết 1) 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. -Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện. - Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích của em sau này. 2.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV mở nhạc, cho HS nghe nhạc và hát theo lời - HS trả lời. một bài hát về nghề nghiệp (bài Lớn lên em sẽ làm gì?). - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời - HS lắng nghe, tiếp thu. câu hỏi: Bài hát nhắc đến tên những công việc, nghề nghiệp gì? - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa nghe bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? Vậy các lớn lên em sẽ làm gì, làm người công nhân đi dựng xây những nhà máy mới? làm người nông dân lái máy cày trên bao đồng ruộng? Hay làm người lái tàu đưa những con tàu ra Bắc vào Nam? làm người kỹ sư đi tìm tài nguyên làm giàu cho đất nước? Còn rất nhiều nghề nghiệp đẹp đẽ và có ích cho xã hội, đất nước đúng không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình và nghề nghiệp yêu thích sau này của các em. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Nghề nghiệp. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến - HS quan sát tranh, trả lời Hình 6 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: câu hỏi. + Nói tên công việc, nghề nghiệp của những - HS trả lời: người trong các hình dưới đây. - Nói tên công việc, nghề + Công việc và nghề nghiệp đó có ý nghĩa gì? nghiệp của những người trong các hình: ca sĩ, lái Bước 2: Làm việc cả lớp taxi, cầu thủ đá bóng, thợ - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả xây, bác sĩ, cảnh sát giao làm việc trước lớp. thông. - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả - Ý nghĩa của các công việc, lời. nghề nghiệp: - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. + Ca sĩ: mang tiếng hát để cổ động, động viên, truyền cảm hứng yêu đời, mang lại niềm vui đến mọi người. + Lái taxi: đưa mọi người đến nơi cần đến và an toàn. + Cầu thủ đá bóng: thi đấu vì màu cờ sắc áo của địa phương, của đất nước, mang lại niềm vui, sự tự hào cho mọi người. + Thợ xây: xây dựng lên những ngôi nhà cao tầng, con đường đẹp đẽ cho mọi người. + Bác sĩ: khám và chữa bệnh cho mọi người. + Cảnh sát giao thông: chỉ dẫn giao thông cho mọi người tham gia giao thông, tránh được ách tắc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 2: Đặt được câu hỏi và trả lời Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + Từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời về nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình mình theo gợi ý trong SGK hoặc theo đoạn hội thoại GV đưa ra: A: Mẹ bạn làm công việc gì? B: Công việc của mẹ mình là bán hàng ngoài chợ. B: Bố bạn làm nghề gì? A: Bố mình làm nghề thợ xây. + HS nói cho bạn nghe những công việc, nghề nghiệp của những người trong gia đình mình giúp ích gì cho gia đình và xã hội? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết - HS trình bày. quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. Bước 3: Làm việc nhóm 6 - HS trả lời. - GV yêu cầu: Từng thành viên trong nhóm chia sẻ lớn lên mình thích làm nghề gì và vì sao? - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp và khuyến khích HS phải chăm ngoan để thể hiện ước mơ của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe BUỔI CHIỀU Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện. - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. Với HS khá, giỏi, GV có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện bằng kể chuyện theo các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư). - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. - Chăm chỉ (ham học hỏi). 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em - HS lắng nghe. sẽ thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Một ngày hoài phí. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm (BT 1, 2) - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, các gợi ý. - 1 HS đọc trước lớp YC - GV chiếu lên bảng lớp gợi ý kể đoạn 1, kể đoạn của BT 1, các gợi ý. 2 (như những điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu - 1 HS đọc các gợi ý. Cả lớp chuyện. GV mời 1 HS đọc các gợi ý. quan sát, đọc thầm theo. - GV mời 1 nhóm 4 HS phân các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư) đọc truyện - 1 nhóm 4 HS phân các vai Một ngày hoài phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. (người dẫn chuyện, người - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm việc nhóm mẹ, cậu bé, bác thủ thư) đọc đôi: truyện Một ngày hoài phí + Từng cặp HS dựa vào gợi ý, kế tiếp nổi để hoàn để cả lớp nhớ lại câu thành 2 đoạn của câu chuyện. (HS 1 kể đoạn 1, chuyện. HS 2 kể đoạn 2). Lần kể đầu tiên, mỗi HS có thể - HS làm việc nhóm đôi vừa kể vừa nhìn đoạn truyện mình được phân theo hướng dẫn của GV. công trong SGK. Lần kể sau, mỗi HS kế tiếp nối các đoạn không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp lượt lời. GV khuyến khích HS có thể thêm suy nghĩ của nhân vật vào lời kể để câu chuyện hấp dẫn hơn. VD: Khi mẹ đã đi, cậu bé chần chừ mãi không bắt tay vào việc, cậu nghĩ: “Ôi chao, một ngày dài lắm, mình cứ vui chơi cho thoải mái đã, vội gì!”. + Sau đó, mỗi HS đều tập kể toàn bộ câu chuyện (hoặc đổi vai: HS 2 kể đoạn 1, HS 1 kể đoạn 2 để em nào cũng có thể nhớ toàn bộ câu chuyện). HĐ 2: Kể chuyện trước lớp (BT 1, 2) - GV mời lần lượt từng nhóm 2 HS kể tiếp nối - Lần lượt từng nhóm 2 HS từng đoạn câu chuyện trước lớp. kể tiếp nối từng đoạn câu - GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu chí: kể đúng - 1 HS kể toàn bộ câu nội dung / tiếp nối kịp lượt lời / tự nhiên, sinh chuyện trước lớp. động, biểu cảm. - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Sau tiết học, em biết thêm được điều gì? Em biết - 1 HS tự nhận xét về tiết làm gì? học. Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe. Luyện Toán: ÔN LUYỆN VỀ TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC - SỐ LIỀN SAU 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số. - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số. - Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để so sánh, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 1 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -HS xác định yêu cầu a) HS thực hành xếp các thể số vào vị trí thích hợp - Hs chọn và xếp các thẻ dưới mỗi vạch tia số. Qua bài tập này HS củng cố vào tia số nhận biết về tia số và một vài nhận xét về đặc điểm - HS nêu kết quả nhận dạng tia số. Hs khác nhận xét b) HS củng cố kĩ năng nhận biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước - Số liền trước của số 5 là số nào? - Số liền sau của số 9 là số nào? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - HS khác nhận xét. Bài 2: a) Cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch tia - HS xác định yêu cầu số rồi nói cho bạn kết quả - Hs làm bài tập vào vở - HS nêu kết quả - Con có nhận xét gì về các vạch trên tia số? Hs khác nhận xét - Các tia số được sắp xếp như thế nào? - Các vạch trên tia số cách đều nhau - Các tia số đượcc sắp xếp - So sánh số đứng sau với số đứng trước trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn b) Trả lời câu hỏi - Số liền trước của số 5 là số nào? theo chiều mũi tên, từ trái - Số liền sau của số 9 là số nào? sang phải. - GV nhận xét, kết luận - Số đứng sau luôn lớn hơn số đứng trước nó. - HS thực hành theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi sgk - Nhận xét nhóm bạn Bài 3: -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Hs nêu đề toán - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs làm bài vào vở - Gọi hs nêu cách làm - Hs nhận xét bài của bạn - Hs nêu cách làm - GV kết luậ - Hs đổi chéo vở chữa bài. Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát tranh, xem ban voi đang gợi -HS đọc yêu cầu bài toán ý cho chúng ta điều gì? - HS đọc phần gợi ý của - GV chốt kiến thức bạn voi. Bài 5: - Yêu cầu hs thực hiện thao tác so sánh trực tiếp - HS đọc bài toán từng cặp số (từng đôi một) để láy ra số bé hơn, từ - Thực hiện sắp xếp đó sắp xếp các số theo thứ tự bài tập yêu cầu. - HS nêu kết quả - Nhận xét bài làm của hs -Hs lắng nghe, nhận xét, bổ sung. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện tốt các bài tập - Tia số giúp các em trong học toán? so sánh các số. - Dặn dò: Về nhà nói điều em biết về Tia số, SLT- - Giúp con sử dụng tia số SLS cho người thân nghe. để nhận biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn. - HS lắng nghe Luyện Tiếng việt: LUYỆN ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi. - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt). - Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian. - Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm: + Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian. + Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo GV: + GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng thơ. + HS đọc tiếp nối, mỗi GV chỉ định một HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, em đọc 2 dòng thơ. HS sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến đầu bàn đọc, sau đó lần hết bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư lượt từng em đứng lên thế đọc của HS. đọc tiếp nối đến hết bài. + GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm. Trước khi HS đọc, + HS đọc nhóm đôi. GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. // + GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + HS thi đọc tiếp nối + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) – giọng từng khổ thơ trước lớp. nhỏ. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + Cả lớp đọc đồng thanh. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả thảo luận nhóm đôi theo lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. các CH tìm hiểu bài, trả - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn lời CH bằng trò chơi - GV nhận xét, chốt đáp án: phỏng vấn: - HS lắng nghe GV chốt đáp án. Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 Toán: ĐỀ-XI-MÉT (tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia se ý kiến để nắm vững biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - HS chia sẻ kết quả những đồ vật trong gia - HS chia sẻ đình đã tự ước lượng và dùng thước đo kiểm tra lại - GV nhận xét và giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 2: - Yêu cầu học đọc yêu cầu bài toán - HS đọc đề bài a) Tìm trên thước kẻ vạch ứng với 1dm, - HS thực hành theo cặp đố bạn trả 2dm. lời câu hỏi sgk Yêu cầu hs lấy thước, quan sát thước, chỉ - Nhận xét nhóm bạn cho bạn xem vạch ứng với 1dm, 2dm trên - HS trả lời và giải thích thước. 2dm = 20cm b) Em hãy cho biết 2dm bằng bao nhiêu - Nhận xét câu trả lời của bạn cm? Bài 3: - Yêu cầu HS nêu đề bài toán - Hs nêu đề toán - HS đổi các số đo độ dài từ dm sang cm - Hs làm bài vào vở và ngược lại - Hs nhận xét bài của bạn - Hs nêu cách làm - GV nhận xét, kết luận - Hs đổi chéo vở chữa bài. Bài 4: -HS đọc yêu cầu bài toán -Yêu cầu hs quan sát mẫu và nói cách thực - HS quan sát và nêu: Khi thực hiện phép tính có số đo độ dài dm hiện tính ta tính cộng trừ các số và khi viết kết quả viết kèm theo đơn vị đo độ dài bên phải kết quả phép tính. - Chiếu bài và chữa bài của hs - HS làm bài vào vở - Nhận xét bài làm của bạn Bài 5:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_202023_2024_pham_thi_hu.docx

