Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết nội dung chủ điểm.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.

- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.

- Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.

- Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi).

docx 34 trang Võ Tòng 31/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CHƠI BÁN HÀNG
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng 
thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). 
Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình 
ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
- Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi).
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. - 1 HS đọc YC của BT 1, 
 2. Cả lớp đọc thầm theo.
 - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối 
 CH. nhau trả lời câu hỏi.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Chia sẻ, nêu - HS quan sát tranh, nêu 
 hiểu biết về các trò chơi trong tranh. hiểu biết.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, - Hs lắng nghe
 các em sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói 
 về một trò chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng 
 đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé.
 * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ nhàng). GV - Hs lắng nghe
 đọc xong, mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 
 3 từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi, bãi.
 - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Sau - Một số HS đọc nối tiếp 
 đó, GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. các khổ thơ. Sau đó, cả 
 lớp đọc đồng thanh bài 
 thơ. * Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK. - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng CH trong SGK.
CH. - HS thảo luận nhóm đôi, 
- GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi – trả lời từng CH.
đáp trước lớp CH 1. - Một số cặp HS làm mẫu: 
 thực hành hỏi – đáp trước 
 lớp:
 + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 
 và cho biết:
 a) HS 1: Hương và Thảo 
 chơi trò chơi gì?
 HS 2: Hương và Thảo 
 chơi trò chơi bán hàng.
 b) HS 1: Hàng để hai bạn 
 mua bán là gì?
 HS 2: Hàng để hai bạn 
- GV mời các cặp HS khác thực hiện tương tự với mua bán là một củ khoai 
các CH 2, 3, 4. lang đã luộc.
- GV nhận xét, chốt đáp án: c) HS 1: Ai là người bán? 
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì? Ai là người mua?
Trả lời: Thảo mua khoai bằng một chiếc lá rơi. HS 2: Hương là người 
+ Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào? bán. Thảo là người mua.
Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai mời - Các cặp HS khác thực 
người bán Hương ăn chung. hiện tương tự với các CH 
+ Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều gì? 2, 3, 4.
Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, khen - HS lắng nghe.
tình bạn giữa Hương và Thảo.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Tiết 2)
1. Giúp HS hiểu YC của BT
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT. - HS đọc thầm 2 BT, làm 
- GV hướng dẫn HS: bài vào VBT.
+ Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các 
quả lê vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời 
gian sao cho phù hợp.
+ Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh họa 
bài thơ theo mẫu đã cho.
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT.
2. HS báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, 
sau đó chốt đáp án: + Đối với BT 1, GV mời một số HS lên bảng hoàn - Một số HS trình bày kết 
 thành BT. quả trước lớp và nghe GV 
 chốt đáp án:
 + BT 1:
 a) Từ ngữ chỉ người: 
 Thảo, Hương, người bán.
 + Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo cáo kết b) Từ ngữ chỉ vật: khoai 
 quả theo hình thức phỏng vấn, một HS hỏi, một HS lang, tiền, lá, đất, nhà.
 trả lời. c) Từ ngữ chỉ thời gian: 
 chiều, mùa đông.
 + BT 2: Từng cặp HS: 1 
 HS đọc câu văn dở dang, 
 1 HS nói tiếp để hoàn 
 thành câu:
 HS 1: Đây là bạn Hương. 
 Bạn Hương là...
 HS 2: Bạn Hương là 
 người bán hàng.
 HS 2: Đây là bạn Thảo. 
 Bạn Thảo là...
 HS 1: Bạn Thảo là người 
 mua hàng.
 HS 1: Đây là chiếc lá. 
 Chiếc lá là...
 HS 2: Chiếc lá là tiền 
 mua khoai lang.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV mời 3 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 3 khổ của - Hs đọc
 bài.
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm 
 được điều gì? Em biết làm gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
 những HS học tốt. - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc 
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Hs được ôn luyện về:
+ Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
+ Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác 
định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, 
các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
 - Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, HS có cơ hội được 
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học.
-Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền bóng”. - HS chơi chuyền 
 Yêu cầu HS nhận được bóng sẽ nói một điều đã học mà bóng và nhắc lại các 
 mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. kiến thức đã học;
 + Tia số
 + Số liền trước, số 
 - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng liền sau.
 + Số hạng, tổng, số 
 bị trừ, số trừ, hiệu.
 + Đề - xi – mét
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 * Hoạt động 1: Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch 
 chỉ số nào trên tia số dưới đây
 - GV nêu BT1.
 -HS xác định yêu 
 - Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm đôi. GV yêu cầu 
 cầu bài tập.
 HS quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây 
 - HS thảo luận theo 
 diều đó được gắn.
 nhóm
 -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng
 - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
 + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? - Hai nhóm HS 
 + Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ hơn 80? nêu kết quả
 + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu - HS khác nhận xét
 đơn vị?
 *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số. Hs trả lời 
 -Hs khác bổ sung
 Hs lắng nghe và 
 ghi nhớ * Hoạt động 2: Bài 2: 
a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau: 53, 40, 1
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11
c. Điền dấu
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi -Hs nêu đề toán
-Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b -Hs làm miệng theo 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung nhóm
- Hỏi:
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, 1? -Hs nối tiếp nhau 
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác chữa bài
nhau?
 -Hs nhận xét, bổ 
c. Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu 
 sung
vào vở bài tập.
-Gọi hs chữa bài -Hs trả lời
Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé? -Hs nhận xét, bổ 
- Chốt lại cách so sánh số sung
 - Hs làm bài vào 
 vởBT
 - Hs nhận xét bài 
 của bạn
 - Hs trả lời
* Hoạt động 3: Bài 3
-Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - 3 hs lên bảng làm 
- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn bài
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? - Hs nhận xét bài 
Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT làm của bạn
-Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài.
 -HS nêu cách đặt 
 tính, cách tính 
 - Hs đổi chéo vở 
 chữa bài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs trả lời
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập -Hs viết phép tính 
 -Gọi hs chữa miệng và trả lời
 - Nhận xét bài làm của hs 
 - Hs khác nhận xét, 
 bổ sung
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
 -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ ai nhanh ai đúng” -Hs tham gia trò 
 - Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23 và 34 chơi, dùng thẻ lựa 
 + 12 chọn đáp án đúng.
 - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao cách 
 kia sai
 - Khen đội thắng cuộc
 -Hs trả lời
 - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em cần 
 nhắn bạn điều gì?
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 VIẾT: TẬP CHÉP: ẾCH CON VÀ BẠN. CHỮ HOA B
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
• Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách 
 trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li.
• Nhớ quy tắc chính tả g/gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh.
• Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 
 chữ.
• Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp 
 đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
 Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ vui.
 - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 * Hoạt động 1: Tập chép 
 - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS - HS đọc bài thơ cần chép.
 cần chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, 
 yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. -
 - GV hướng dẫn HS nhận xét: HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét 
 về bài thơ sắp chép. + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở vị + Tên bài Ếch con và bạn được viết 
trí nào? ở giữa trang vở.
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, 
mấy chữ? Chữ đầu câu viết như thế nào? chữ đầu câu viết hoa.
- GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ - HS chú ý các từ ngữ khó.
khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo lên, 
lẳng lặng, giống nhau,...
- GV yêu cầu HS chép bài vào vở Luyện - HS chép bài vào vở Luyện viết.
viết. GV theo dõi, uốn nắn.
 - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì 
 vở hoặc vào cuối bài chép.
ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
 - HS lắng nghe.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng 
bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày.
* Hoạt động 2: Điền chữ: g hoặc gh 
(BT 2)
- GV gọi HS nêu YC của BT, mời 1 HS - HS nêu YC của BT. 1 HS nhắc lại 
nhắc lại quy tắc chính tả g và gh. quy tắc chính tả g và gh: gh + e, ê, 
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở i; g + a, o, ô, ơ, u, ư.
Luyện viết. GV mời 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 
BT. 1 HS lên bảng làm BT.
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn, - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án 
chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy – ghi cùng GV
nhớ – cái gối.
* Hoạt động 3: Viết vào vở những chữ 
cái còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3)
- GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện 
 - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các 
viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 
 tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 
2 những chữ cái tương ứng.
 những chữ cái tương ứng.
- GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên 
 - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các 
bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS còn 
 HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 
lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
 2
- GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối 
 .
cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, 
 - HS lắng nghe, sửa bài.
v, x, y.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ 
các chữ cái vừa viết. cái vừa viết.
Hoạt động 4: Viết chữ hoa B (tiết 2)
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời: Chữ B hoa cao 
HS: Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy 5 li, viết trên 6 ĐKN. Được viết bởi 
đường kẻ ngang (ĐKN)? Được viết bởi 2 nét.
mấy nét?
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: - HS lắng nghe, theo dõi. + Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái 
 nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu 
 móc cong vào phía trong.
 + Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong 
 trên và cong phải) nối liền nhau, tạo vòng 
 xoắn nhỏ giữa thân chữ. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV chỉ dẫn HS viết: - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 dòng 
 kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách 
 viết để HS theo dõi. - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện 
 - GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào vở viết 2.
 Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng
 - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè - HS quan sát và nhận xét:
 giúp đỡ nhau. + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: (cỡ nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, 
 + Độ cao của các chữ cái. đ cao 2 li. Những chữ còn lại cao 1 
 li.
 + Cách đặt dấu thanh. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt 
 dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ 
 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong e.
 vở Luyện viết. - HS viết câu ứng dụng vào vở 
 - GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét Luyện viết 2.
 để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Hs nêu
 biết thêm được điều gì? Em biết làm gì?
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết - Hs lắng nghe
 thì viết tiếp vào tiết luyện 
 Luyện Tiếng việt:
 Luyện đọc: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
1.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu 
câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc 
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm 
việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được 
các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui 
trong lao động, học tập). 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ 
 VUI (60 phút)
 HĐ 1: Đọc thành tiếng
 - Lắng nghe
 - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: 
 Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; 
 kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, 
 rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - HS luyện đọc theo yêu cầu của 
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc: GV:
 + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần 
 lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến lượt các em bên cạnh đứng lên đọc 
 hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi tiếp nối đến hết bài.
 phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc + HS làm việc nhóm đôi.
 nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn 
 văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ 
 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước 
 đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. 
 lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
 Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực 
 rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
 + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: 
 Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong 
 nhóm. + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
 + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 
 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp 
 lắng nghe, bình chọn.
 + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài 
 với giọng vừa phải, không đọc quá to.
 + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
 HĐ 2: Đọc hiểu
 - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 
 CH. - HS đọc
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận 
 - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả 
 nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài 
 lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
 bằng trò chơi phỏng vấn.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
 phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo 
 gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp phút, báo giờ. Gà trống gáy vang 
 chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện báo trời sáng. Tu hú kêu báo sắp 
 nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn tới mùa vải chín. Chim bắt sâu bảo 
 đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó vệ mùa màng. Cành đào nở hoa 
 đổi vai.
 + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày 
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó xuân thêm tưng bừng.
đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé 
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ 
mọi người đều làm việc. Làm việc mang mẹ.
lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc 
mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui 
rất lớn.
 HĐ 3: Luyện tập
4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào 
toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc các từ ở bảng. Cả lớp 
nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 
HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi 
 - 1 HS YC đọc. Cả lớp nghe bạn 
từ ngữ trên đó.
 đọc, quan sát tranh minh hoạ.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 
15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS 
đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở - HS quan sát, đọc theo GV.
Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời 
gian.
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi 
tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành - HS lắng nghe GV giải thích.
khách vào đúng toa. Đưa người vào toa 
chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa 
con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian 
vào toa chở Thời gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi 
trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa - Cả lớp chơi trò chơi.
tàu phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Toa chở Người: bà, bạn. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài 
+ Toa chở Vật: bàn, mít, bút, vải, mây, làm, thống nhất đáp án.
đào.
+ Toa chở Con vật: vịt, sâu, bướm, nai.
+ Toa chở Thời gian: tháng, giây, năm.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ 
đã xếp vào các toa.
2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã 
ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian) xếp vào các toa.
- GV mời 1 HS đọc YC cả lớp đọc thầm 
theo. - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở - 1 HS đọc YC , cả lớp đọc thầm 
 bên ngoài bài đọc. theo.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo - HS lưu ý.
 cáo kết quả.
 - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết 
 quả. VD:
 + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy 
 giáo, cô giáo,...
 + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp 
 tóc, áo quần, lê, ổi...
 + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, 
 bò, ngan,...
 - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, 
 trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng 
 chỉ người, vật, con vật, thời gian,... gọi sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, 
 chung là từ chỉ sự vật. đông...
 - GV mời một vài HS nhắc lại. - HS lắng nghe, quan sát.
 Củng cố, dặn dò
 - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 
 đoạn của bài.
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em 
 biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - Một vài HS nhắc lại.
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 
 dương những HS học tốt. đoạn của bài.
 - HS lắng nghe.
 - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết 
 Tập đọc sau.
 Tự nhiên và xã hội:
 PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
• Kể tên được một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không 
 được cất giữ, bảo quản cẩn thận.
• Nêu được những việc làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà. 
 :
• Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
• Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để 
 phòng tránh ngộ độc.
• Đưa ra được các tình huống xử lí khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. • Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống. 
 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV cho HS quan sát hình bạn - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. Bạn trong 
 trong SGK trang 14 và trả lời câu hình bị đau bụng, buồn nôn và muốn đi vệ 
 hỏi: Bạn trong hình bị làm sao? sinh sau khi ăn đồ ăn, có thể bạn đã bị ngộ 
 Bạn hoặc người nhà đã bao giờ độc do thức ăn. 
 bị như vậy chưa?
 - GV dẫn dắt vấn đề, giới thiệu 
 Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi 
 ở nhà. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Một số lí do gây 
 ngộ độc qua đường ăn uống
 Bước 1: Làm việc theo cặp
 - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. 
 - GV yêu cầu HS quan sát các 
 hình từ Hình 1 đến Hình 7 SGK 
 trang 14, 15 và trả lời câu hỏi:
 + Hãy nói thức ăn, đồ uống có 
 thể gây ngộ độc qua đường ăn 
 uống trong cách hình.
 + Hãy kể tên một số thức ăn, đồ - HS trả lời: 
 uống và đồ dùng có thể gây ngộc - Thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc qua 
 độc qua đường ăn uống có trong đường ăn uống trong cách hình: Thức ăn bị 
 nhà em. thiu. Nước uống bị ruồi đậu vào. Dùng đồ 
 Bước 2: Hoạt động cả lớp ăn hết hạn sử dụng. Trái cây bị hỏng, thối. 
 - GV mời đại diện một số cặp lên Cơm để lâu bị thiu. Dùng pin để nấu thức 
 trình bày kết quả làm việc nhóm ăn. Dùng chất đốt như xăng, dầu nhớt để 
 trước lớp. đun nấu.
 - GV yêu cầu các HS khác nhận - Một số thức ăn, đồ uống và đồ dùng có thể 
 xét phần trình bày của các bạn. gây ngộc độc qua đường ăn uống có trong 
 - GV bổ sung và hoàn thiện phần nhà em: sữa hết hạn sử dụng, thức ăn để lâu 
 trình bày của HS ngày, chén, đĩa, dụng cụ làm bếp bị bẩn.,...
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Trao đổi thông 
 tin thu thập được từ các nguồn 
 khác nhau
 - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
 Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
 - GV yêu cầu HS: + Thảo luận nhóm 4 và hoàn 
 thành Phiếu thu thập thông tin 
 sau: 
 PHIẾU THU THẬP THÔNG 
 TIN
 STT Lí do gây Từ - HS lần lượt đóng vai, hỏi – đáp về lí do 
 ngộ độc qua nguồn gây ngộ độc qua đường ăn uống. 
 đường ăn thông - HS trình bày: 
 uống tin STT Lí do gây ngộ Từ nguồn 
 + Thành viên trong nhóm thay độc thông tin
 phiên nhau đóng vai bác sĩ để nói 1 Thức ăn ôi thiu Ti vi
 với bạn lí do gây ngộ độc qua 2 Thực phẩm quá B
 đường ăn uống hạn sử dụng o
 Bước 2: Làm việc cả lớp ....
 - GV mời đại diện một số cặp lên - HS đóng vai bác sĩ nói với bạn lí do gây 
 trình bày kết quả làm việc nhóm ngộ độc qua đường ăn uống:
 trước lớp. - Bạn nhỏ: Thưa bác sĩ, vì sao chúng ta lại 
 - GV yêu cầu các HS khác nhận bị ngộ độc ạ?
 xét phần trình bày của các bạn - Bác sĩ: Chúng ta có thể bị ngộ độc thực 
 (bao gồm cả phần đong vai bác phẩm do thức ăn bị biến chất, ôi thiu: Ví dụ: 
 sĩ). dầu, mỡ dùng đi dùng lại nhiều lần. 
 - GV bổ sung và hoàn thiện phần - Bạn nhỏ: Thưa bác sĩ, vì sao chúng ta lại 
 trình bày của HS. bị ngộ độc ạ?
 - Bác sĩ: Chúng ta có thể bị ngộ độc do ăn 
 phải thực phẩm có sẵn chất độc như: cá nóc, 
 cóc, mật cá trắm, nấm độc, khoai tây mọc 
 mầm, một số loại quả đậu.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học
 GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 VIẾT: TẬP CHÉP: ẾCH CON VÀ BẠN. CHỮ HOA B
 ( tiết 2)
 Đã soạn ở chiều thứ ba
 Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 ĐỌC: MÍT LÀM THƠ
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
 • Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau 
 các dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các 
 câu thơ hợp lí. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân 
 vật (Mít, Hoa Giấy).
 • Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa 
 của câu chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập là thơ tặng các bạn. Nhưng Mít 
 mới học làm thơ nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm.
 • Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua những vần thơ ngộ 
 nghĩnh của Mít và sự hiểu lầm của bạn bè. Yê thích tính cách ngộ nghĩnh, 
 đáng yêu của nhận vật.
• Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau.
 - Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên thông cảm với bạn, tha thứ cho sự 
 vụng về của bạn.
 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu bài đọc (giọng nhí nhảnh, nhẹ - Cả lớp đọc thầm theo bài 
 nhàng). GV đọc xong, mời 4 HS nối tiếp nhau đọc khi GV đọc. 4 HS nối 
 đọc lời giải nghĩa 4 từ ngữ: ngộ nghĩnh, thi sĩ, tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 4 
 kỳ diệu, cá chuối. từ ngữ.
 - GV mời 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài 
 đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
 - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn 
 trong bài đọc. Cả lớp đọc 
 thầm theo 
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 
 SGK. CH trong SGK:
 - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả lời từng + Câu 1: Ai dạy Mít làm thơ?
 CH. + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt 
 - GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành câu thơ như thế nào?
 hỏi – đáp trước lớp. + Câu 3: Vì sao các bạn tỏ 
 - GV nhận xét, chốt đáp án: thái độ giận dỗi với Mít?
 + Câu 1: Thi sĩ Hoa Giấy dạy Mít làm thơ. + Câu 4: Hãy nói 1 – 2 câu để 
 + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ: giúp Mít giải thích cho các 
 Một hôm đi dạo qua dòng suối bạn hiểu và không giận Mít.
 Biết Tuốt nhảy qua con cá chuối. - HS trao đổi theo cặp, trả lời 
 từng CH. + Câu 3: Các bạn tỏ thái độ giận dỗi Mít vì cho 
 là Mít chế giễu họ. - Một số cặp HS mẫu: thực 
 + Câu 4: Nói 1 – 2 câu để giúp Mít giải thích hành hỏi đáp.
 cho các bạn hiểu và không giận Mít. VD: - HS lắng nghe GV nhận xét, 
 • Tớ mới tập làm thơ mà. Các cậu thông cảm nhé! chốt đáp án.
 • Bỏ qua cho mình nhé. Mình rất quý các bạn mà.
 • Mình mới tập làm thơ nên mới viết thế. Các cậu 
 đừng giận nhé!
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Tiết 2)
 - GV mời 2 HS đọc 2 BT phần Luyện tập. - 2 HS đọc 2 BT phần Luyện 
 tập:
 + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, 
 hai tiếng bắt vần với nhau là 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. hai tiếng như thế nào?
 - GV mời một số HS trả lời CH. + BT 2: Tìm những tiếng bắt 
 - GV nhận xét, chốt đáp án: vần với nhau trong câu thơ 
 + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng bắt vần với Mít tặng Biết Tuốt.
 nhau là hai tiếng có phần cuối giống nhau. - HS thảo luận nhóm đôi.
 + BT 2: Những tiếng vần với nhau trong câu thơ - Một số HS trả lời CH trước 
 Mít tặng Biết Tuốt là: suối – chuối. Đây là hai lớp.
 tiếng có vần giống nhau hoàn toàn – vần uôi. - HS lắng nghe GV nhận xét, 
 - GV YC thêm: Mỗi HS tìm 1 tiếng cùng vần chốt đáp án.
 với tên mình.
 - GV mời một số HS trình bày trước lớp.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu
 thêm được điều gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs nêu
 những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết thì viết - Hs lắng nghe
 tiếp vào tiết luyện 
 Toán:
 LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
 -Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong 
 phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các 
 bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm 
vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ong tìm hoa”. - HS thảo luận 
 Yêu cầu hs lựa chọn những chú ong có gắn phép tính phù nhóm đôi
 hợp với kq ghi trong bông hoa (gv lựa chọn các PT trong - Đại diện 2 nhóm 
 phạm vi 10, 20) lên tham gia chơi
 - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Bài 1a.
 - GV nêu BT1. -HS xác định yêu 
 - Yêu cầu hs thực hiện phép cộng để tìm kết quả của từng cầu bài tập.
 PT trong thẻ điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập
 Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho nhau, đọc PT và 
 KQ tương ứng với mỗi PT
 - Hs thảo luận theo 
 -Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: Hs có thẻ PT tìm 
 nhóm, đổi vở cho 
 đúng hs có KQ đúng làm thành 1 đôi.
 nhau nêu kết quả
 b. Điền số?
 -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Hs tham gia trò 
 - Gọi hs chữa miệng nối tiếp chơi
 - Gọi hs nhận xét bài của bạn
 *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm vi 10, chúng 
 ta có thể ‘làm tròn 10” bằng cách dựa vào bảng cộng.
 - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 - Hs làm vở bài tập
 -Hs nối tiếp nhau 
 chữa bài
 -Hs nhận xét, bổ 
 sung
 -Hs lắng nghe và 
 ghi nhớ
 - Hs nêu thêm một 
 vài PT có tổng bằng 
 10
 * Hoạt động 2: Bài 2: Tính 
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs làm bài vào vở
 - Gọi hs chữa bài -Hs chữa miệng nối 
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung tiếp
 -Hs nhận xét, bổ 
 sung
 * Hoạt động 3: Bài 3:Tính nhẩm
 -Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài
 - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
 - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - 3 hs lên bảng làm 
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung bài
 - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs nhận xét bài 
 -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta thực hiện như thế làm của bạn
 nào? - Hs đổi chéo vở 
 chữa bài.
 -HS trả lời
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Điền số
 Gv nêu yêu cầu bài toán
 -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng bài toán dạng 10 -Hs đọc đề
 cộng với 1 số -Hs trả lời
 - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
 - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức chữa bài -Hs làm vở BT
 -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội -Hs chữa bài dưới 
 - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT dạng 10 cộng hình thức thi tiếp 
 với một số? sức.
 - Hs khác nhận xét, 
 bổ sung
 Hs nêu
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Hs trả lời
 - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng với một số?
 -4, 5 hs nêu PT
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 ĐỌC: MÍT LÀM THƠ (T2)
 Đã soạn ở sáng thứ 3
 Tiếng Việt:
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: MÍT LÀM THƠ
 1. Yêu cầu cần đạt:
• Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng 
 đoạn câu chuyện Mít làm thơ. (Với những HS khá, giỏi, GV có thể thêm YC kể 
 lại đoạn 2 của câu chuyện theo các vai: người dẫn chuyện, Mít, Biết Tuốt). • Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng 
 kể phù hợp với nội dung.
 - Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời 
 bạn.
 - Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại 1 câu nói, ý nghĩ của các nhân vật trong 
 câu chuyện.
 - Chăm chỉ (ham học hỏi), biết yêu thương, chia sẻ với bạn bè.
 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 * Hoạt động 1: Phân vai, đọc lại truyện Mít làm 
 thơ (BT 1)
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. - 1 HS đọc YC của BT 1
 - GV mời 1 nhóm 4 HS phân vai - 1 nhóm 4 HS phân vai 
 đọc lại truyện Mít làm thơ 
 để cả lớp nhớ lại câu 
 - GV mời 1 nhóm 4 HS khác đọc phân vai. chuyện.
 - 1 nhóm 4 HS khác đọc 
 phân vai.
 * Hoạt động 2: Kể lại một đoạn truyện em 
 thích (BT 2)
 a) Kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm
 - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, các gợi - 1 HS đọc trước lớp YC 
 ý kể đoạn 1, kể đoạn 2. của BT 2:
 - GV chiếu lên bảng các gợi ý (như những điểm 
 tựa) để HS kể từng đoạn câu chuyện. - HS quan sát.
 b) Thi kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp
 - GV mời lần lượt vài nhóm (mỗi nhóm 2 HS) thi 
 kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. GV yêu cầu 1 
 HS kể đoạn 1, 1 HS kể đoạn 2.
 - Lần lượt vài nhóm HS 
 - Sau mỗi nhóm kể, GV và cả lớp vỗ tay, động viên. 
 thi kể từng đoạn câu 
 GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi những HS nhớ 
 chuyện trước lớp.
 nội dung câu chuyện, phối hợp ăn ý, kể kịp lượt lời: 
 lời kể linh hoạt, tự nhiên, biểu cảm.
 - GV mời thêm 1 hoặc 2 nhóm hợp tác kể lại đoạn - Cả lớp vỗ tay, động viên, 
 2 của câu chuyện theo vai trước khi kết thúc tiết nhận xét các bạn kể các 
 học. đoạn câu chuyện. - 1 – 2 nhóm hợp tác kể lại 
 đoạn 2 của câu chuyện 
 theo vai trước khi kết thúc 
 tiết học.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 GV hướng dẫn cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể - Cả lớp bình chọn HS, 
 chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu chí: kể đúng nội nhóm HS kể chuyện hay, 
 dung / tiếp nối kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, hấp dẫn theo các tiêu chí 
 biểu cảm. GV hướng dẫn.
 Luyện Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG
1. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Hs được ôn luyện về:
 + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
 + Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
 + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác 
 định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, 
 các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
 - Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, HS có cơ hội được 
 phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
 lực giao tiếp toán học.
 -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền bóng”. - HS chơi chuyền 
 Yêu cầu HS nhận được bóng sẽ nói một điều đã học mà bóng và nhắc lại các 
 mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. kiến thức đã học;
 + Tia số
 - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng + Số liền trước, số 
 liền sau.
 + Số hạng, tổng, số 
 bị trừ, số trừ, hiệu.
 + Đề - xi – mét
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch 
chỉ số nào trên tia số dưới đây
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm đôi. GV yêu cầu -HS xác định yêu 
HS quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây cầu bài tập.
diều đó được gắn. - HS thảo luận theo 
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng nhóm
- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
+ Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ hơn 80? - Hai nhóm HS 
+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu nêu kết quả
đơn vị? - HS khác nhận xét
*Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số.
 Hs trả lời 
 -Hs khác bổ sung
 Hs lắng nghe và 
 ghi nhớ
* Hoạt động 2: (10’) Bài 2: 
a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau: 53, 40, 1
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11
c. Điền dấu
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi -Hs nêu đề toán
-Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b -Hs làm miệng theo 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung nhóm
- Hỏi:
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, 1? -Hs nối tiếp nhau 
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác chữa bài
nhau?
 -Hs nhận xét, bổ 
c. Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu 
 sung
vào vở bài tập.
-Gọi hs chữa bài -Hs trả lời
Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé? -Hs nhận xét, bổ 
- Chốt lại cách so sánh số sung

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_202023_2024_pham_thi_hu.docx