Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp.
- Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2).
- Nhận biết bài văn xuôi, thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với ngôi trường mình đang học.
- Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo.
- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG. NỘI QUY 1. Yêu cầu cần đạt - Biết viết đúng chính tả những tên riêng. - Biết viết ra nguyện vọng và đề nghị. - Biết thể hiện nguyện vọng và đề nghị của bản thân chân thành, tôn trọng người khác. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết đúng chính tả tên - 1 HS đọc to YC của BT 1: Viết lại cho riêng đúng chính tả những tên riêng viết chưa - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1. đúng. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. hoàn thành BT. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - HS lắng nghe. nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Lê học ở Trường Tiểu học Kim liên, quận Đống đa. Lê học ở trường Tiểu học Kim Liên, quận Đống Đa. b) Nam học ở Trường Tiểu học Vĩnh xuân, huyện trà Ôn. Nam học ở trường Tiểu học Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn. Hoạt động 2: Viết đề nghị - HS lắng nghe. - GV nêu YC của BT 2: BT cho sẵn nội quy của trường học. Em hãy đọc bản nội quy học sinh đó. Nếu có ý - HS lắng nghe. kiến, đề nghị gì, em hãy ghi vào mục Đề nghị của em. - GV giải thích Nội quy: những quy - 1 HS đọc to bản Nội quy học sinh trước định để bảo đảm trật tự trong trường lớp. Cả lớp đọc thầm theo. học, cơ quan hoặc nơi công cộng. - 1 HS đọc phần YCBT, cả lớp đọc thầm - GV mời 1 HS đọc to bản Nội quy học theo: giả sử thầy (cô) hiệu trưởng hỏi sinh trước lớp. nguyện vọng của học sinh, em sẽ đề nghị - GV mời 1 HS khác đọc phần YCBT. bổ sung điều gì vào bản nội qu trên? Viết đề nghị của em. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - Một số HS trình bày bài làm trước lớp. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, Cả lớp lắng nghe, nhận xét. hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày bài làm - HS lắng nghe. trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm - Chia sẻ sau tiết học về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học - Hs lắng nghe sau Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VÈ TRƯỜNG HỌC 1. Yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). - Nhận biết bài văn xuôi, thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với ngôi trường mình đang học. - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo. - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc - HS lắng nghe. sách báo viết về trường học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu YC của bài học - GV mời 3 HS lần lượt đọc YC của 3 BT. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày trước - 3 HS lần lượt đọc mặt quyển sách mình mang đến (có thể là truyện, thơ, sách YC của 3 BT. khoa học, truyện tranh, Truyện đọc lớp 2). - Mỗi HS bày trước - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các bạn mặt quyển sách mình quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. mang đến. - Một vài HS giới thiệu với các bạn quyển sách của mình. HĐ 2: Tự đọc sách - GV nêu YC của BT 2. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc truyện mình đem đến lớp. Với những - HS đọc truyện. HS không đem truyện đến lớp, GV yêu cầu cá em đọc hai câu chuyện trong SGK: Đóa hoa rừng, Ngôi trường xanh. HĐ 3: Đọc cho các bạn nghe (Tiết 2) - GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), - Một số HS đứng đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc trước lớp, đọc cho cả một đoạn/ bài ngắn. lớp nghe. - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ tay, tuyên dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các bạn bên - Cả lớp vỗ tay, tuyên dưới có thể đặt CH. dương. Cả lớp thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em về nhà đọc thêm nhiều sách báo khác - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán: LUYỆN TẬP 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS Hoạt động khởi động (5’) - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo cặp. - HS lắng nghe luật - Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ (có nhớ) trong phạm chơi vi 20 ra nháp hoặc ra bảng con đố bạn B tìm kết quả và nói cách tính. Đổi vai cùng thực hiện. - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - GV đánh giá HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - HS chơi - HS lắng nghe Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài - Cá nhân HS quan sát số ghi trên mỗi ô cửa sổ của ngôi - HS làm bài cá nhân nhà; Quan sát phép trừ ghi trên mỗi tấm thẻ mà các con vật đang cầm trên tay rồi lựa chọn số thích hợp với kết quả của từng phép tính. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết - Mời 2-3 nhóm quả tương ứng vói mỗi phép tính. trình Bày trước lớp. - Cho HS nhận xét - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. - HS đối chiếu, nhận xét - HS lắng nghe * Hoạt động 2: Bài 2 - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. - HS làm cá nhân - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - HS cùng chia sẻ, - GV hướng dẫn HS cách làm các bài tập có hai phép trừ trao đổi và đánh giá liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái qua phải. Ví dụ: 15-5- bài làm của nhau 2=10-2 = 8. - HS lắng nghe - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì? - - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. - HS nêu ý kiến cá nhân - HS lắng nghe Củng cố, dặn dò: (4p) - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm được điều gì? HS trả lời. - Em thích nhất hoạt động nào? GV nhận xét tiết học. HS trả lời. HS lắng nghe BUỔI CHIỀU Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VÈ TRƯỜNG HỌC (Đã soạn ở tiết trên) Tiếng Việt: BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: SÂN TRƯỜNG EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của của GV HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (T1) - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội trong SGK. dung 2 BT trong SGK. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ. - HS chơi trò chơi giải ô - GV nhận xét, chốt đáp án: chữ. + BT 1: 3) Viết - Một số HS trình bày trước 4) Trường học lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận 7) Chào cờ xét. 8) Khai giảng 9) Cô giáo - HS lắng nghe. + BT 2: Mái trường. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Ở những bài học trước, chúng ta - HS lắng nghe. đã học bài thơ Cái trống trường em nói về tình cảm của cái trống đối với các bạn HS, trong đó có sự vui mừng khi gặp lại các bạn HS vào ngày tựu trường. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cảm xúc của bạn HS khi đến ngày tựu trường nhé. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS đọc thầm theo. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ cả lớp luyện đọc theo. làm mẫu để cả lớp luyện - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp đọc theo. hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến. - 2 HS đọc phần giải thích - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV hỗ trợ từ ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: HS nếu cần thiết). tựu trường, xao xuyến. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS luyện đọc theo nhóm - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc 4. của bạn. - Các nhóm đọc bài trước - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo tìm hiểu bài, trả lời CH luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả bằng trò chơi phỏng vấn: lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 1: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em • HS 1: Những chi tiết nào hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: tả sân trường, lớp học Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại vắng lặng trong những diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. ngày hè? • HS 2: chiếc bảng đen mơ về phấn trắng, chỉ có tiếng lá cây thì thầm cùng bóng nắng. + Câu 2: • HS 1: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác như thế nào trong ngày tựu trường? • HS 2: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác trong ngày tựu trường: lại ngập tràn - GV nhận xét, chốt đáp án. những niềm vui xao xuyến. + Câu 3: • HS 1: Những ai, những gì đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới? • HS 2: Tiếng trống trường, thầy cô đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (T2) - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm - HS thảo luận nhóm đôi, 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. làm 2 BT vào VBT. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS lên bảng báo cáo kết - GV chốt đáp án: quả. + BT 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? và - HS lắng nghe, sửa bài. bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong câu chuyện “Chúng em học bài mới.”. Trả lời: • Ai?: Chúng em. • Làm gì?: học bài mới. + BT 2: Đặt một câu nói về hoạt động của em trên sân trường trong ngày tựu trường. Trả lời: Ngày tựu trường, em đến nhận lớp, gặp bạn bè, thầy cô. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Tự nhiên và xã hội: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐÊ GIA ĐÌNH (tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinh nhà ở. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình - Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và các thành viên trong gia đình. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Gia - Lắng nghe đình (tiết 2) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Xử lí tình huống Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS: - HS lắng nghe, thực + Nhóm lẻ: Từng cá nhân đọc tình huống 1 trong SGK hiện. trang 24, thảo luận và tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. + Nhóm chẵn: Từng cá nhân đọc tình huống 2 trong SGK trang 24, thảo luận và tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện nhóm lẻ, nhóm chẵn lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét cách xử lí tình huống - HS trình bày: của từng nhóm. + Nhóm lẻ: Em sẽ - GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí tình huống của từng quét dọn nhà cửa nhóm. cho sạch sẽ và sắp xếp đồ đạc ngắn nắp, gọn gàng. Bước 3: Làm việc cá nhân + Nhóm chẵn: Em sẽ - GV hướng dẫn HS: Viết cam kết và cùng gia đình thực gọi/gọi điện và báo hiện để giữ nhà ở sạch sẽ và an toàn theo gợi ý sau: với người lớn để theo Họ và tên:.................... dõi và đưa em bé đi CAM KẾT bệnh viện để cấp cứu Giữ nhà ở sạch sẽ Giữ nhà ở an toàn kịp thời. 1. Quét nhà 1............................... - HS viết cam kết 2............................... 2............................... theo gợi ý của GV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: SÂN TRƯỜNG EM (tiết 2) Đã soạn ở chiều thứ hai Tiếng Việt: BÀI 6: EM YÊU TƯỜNG EM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: NGÔI TRƯỜNG MỚI. CHỮ HOA: Đ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã. - Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động của GV học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (T1) Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe cô đọc, viết lại bài văn Ngôi trường mới. - HS đọc thầm - GV đọc mẫu 1 lần bài văn. theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc bài - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: văn, cả lớp đọc + Về nội dung: Bài văn nói về tình cảm của tác giả đối với mái thầm theo. trường và những hình ảnh thân thương như cô giáo, bạn nhỏ, - HS lắng chiếc thước kẻ, chiếc bút chì,... nghe. + Về hình thức: Đoạn văn gồm 5 câu. Trong đó có 3 câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than. - Lưu ý HS viết một só từ khó: rung động, trang nghiêm, ấm áp 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 1.3. Chấm, chữa bài: - HS luyện - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng viets từ khó bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). vào bảng con - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS nghe – viết. - HS soát lại bài lần cuối. - HS tự chữa lỗi. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Chọn chữ s hoặc x, chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã (BT 2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. của BT. - GV mời 2 HS lên bảng làm BT. - HS làm bài - GV chữa bài: vào vở Luyện a) Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô trống. Giúp bạn Sơn tìm viết 2, tập một. đường đến trường, biết rằng đường đến trường được đánh dấu - 2 HS lên bảng bằng các tiếng có chữ s. làm BT. + GV hướng dẫn HS: BT a gồm 2 lệnh: 1. Chọn chữ phù hợp với - HS lắng ô trống. 2. Chọn các từ có chữ s để tìm đường đến trường cho bạn nghe, chữa bài Sơn: vào VBT. • Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay, quyển sách. • Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách hoa sen bò sữa. b) Em chọn dấu thanh (dấu hỏi hoặc dấu ngã) phù hợp với chữ in đậm. Giúp bạn Thủy tìm đường đến trường, biết rằng đường đên trường được đánh dấu bằng các tiếng có dấu hỏi: + GV hướng dẫn HS: BT b gồm 2 câu lệnh: 1. chọn dấu thanh phù hợp với chữ in đậm. 2. Giúp bạn Thủy tìm đường đến trường. • thước kẻ, vẽ, thỏ, vỗ tay, nhãn, bưởi. • Đường đến trường của bạn Thủy: thước kẻ, thỏ, bưởi. GIẢI LAO (T2) Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa Đ HĐ 3: Tập viết chữ Đ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Đ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ: + Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN), đặc điểm viết 2 nét. + Cấu tạo: - HS quan sát • Nét 1: tương tự như khi viết chữ hoa D. và nhận xét • Nét 2: thẳng ngang ngắn. chữ mẫu Đ. + Cách viết: • Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ hoa D. Đặt bút trên ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên ĐKN 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐKN 3 (gần ở thân chữ) viết nét thẳng ngang ngắn. Nét viết trùng đường kẻ để thành chữ hoa Đ. - GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em HS, phải biết đoàn kết trong một tập thể và giữ được kỷ luật. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: • Những chữ có độ cao 2,5 li: Đ, k, l. • Chữ có độ cao 1,5 li: t. • Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, a, n, ê, ô, u, â. - HS quan sát, - GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). lắng nghe. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS đọc câu - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt. ứng dụng. - HS lắng nghe. - HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái. - HS quan sát, lắng nghe. - HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - HS củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV KHỞI ĐỘNG (5’) • GV cho hs chơi trò • Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi là nguồn “Truyền điện” dưới sự tổ điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trong chức của trưởng ban Học phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong tập. vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. • HS tham gia chơi. • Lắng nghe. GV nhận xét, tuyên dương hs - Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được củng cố cách làm tính trừ có nhớ trong • HS mở sách, nối tiếp nhắc lại tên bài. phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng luyện tập tiếp nhé. • GV ghi bảng: Luyện tập (tr 34, tiết 2) THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 3: - Y/c học sinh tự làm bài cá - HS làm bài vào vở (5 phút) nhân vào vở. 3. hs làm bài bảng lớp) GV đi bao quát lớp, hướng dẫn hs còn lúng túng. - 3 HS lần lượt báo cáo. HS dưới lớp phỏng vấn - Tổ chức cho hs báo cáo. bạn. - GV chốt kết quả. - HS kiểm tra chéo bài. - Ở cột 1, để tìm kết quả phép Em dùng kĩ thuật làm cho tròn 10 ạ/ Em thấy 9 + tính 13 - 4, em làm thế nào? 4 = 13 thì 13 – 4 = 9 ạ. - GV nhận xét, khuyến khích hs sử dụng quan hệ giữa phép tính cộng và trừ để thực hiện phép tính. (GV có thể nói: Nếu lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại) Bài 4: • Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. • HS đọc đề bài. • Phân tích đề: Y/c hs nói cho bạn nghe theo • Bài toán cho biết: mẹ mua 15 quả trứng, chị nhóm 2: Bài toán cho biết gì? Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh. Hỏi gì? • Bài toán hỏi: mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng? • Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ. • HS suy nghĩ, viết phép tính Lắng nghe, ghi nhớ. và câu trả lời vào vở. • Tổ chức cho hs chia sẻ, khuyến khích các em nói theo suy nghĩ của mình. Chốt: Bài toán hỏi còn lại, em làm phép tính trừ. VẬN DỤNG (5p) Bài 5: • Tổ chức cho HS thảo luận về hai cách làm phép trừ có • HS thảo luận về hai cách làm tính trừ có nhớ nhớ trong phạm vi 20, phân trong phạm vi 20, sau đó chia sẻ trước lớp: tích ưu, nhược điểm của • VD: Em thích cách làm cho tròn 10 rồi trừ từng cách. như Hà. • GV chốt: Cả hai cách đều cho kết quả đúng, tuy nhiên • Em biết tách số bị trừ: VD cách làm cho tròn 10 sẽ 13 – 7 = (10 – 7 ) + 3 = 3 + 3 = 6 phát huy được tư duy của các em. • Ngoài hai cách làm phép trừ có nhớ, em còn biết cách nào khác để tính trừ nhanh? GV tuyên dương, khen ngợi hs có sự sáng tạo. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) • GV cho hs chia sẻ: • HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì? • Em thích nhất hoạt động nào? - Lắng nghe. • Giao việc: HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Nhận xét tiết học. BUỔI CHIỀU Tiếng Việt: BÀI 6: EM YÊU TƯỜNG EM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: NGÔI TRƯỜNG MỚI. CHỮ HOA: Đ ( tiết 2) Đã soạn ở buổi sáng Tiếng Việt: BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM BÀI ĐỌC 2: CHẬU HOA (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. - Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Chậu hoa - HS lắng nghe. sẽ giúp các em hiểu: Cần phải biết yêu thương vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình cũng như khi người khác phạm sai lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Chậu hoa. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát đoạn của bài. âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - Cả lớp đọc thầm lại truyện, thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: lời các CH. + Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi - HS trả lời CH trước lớp. thầy giáo đang viết bài? + TL: Khi thầy giáo đang viết bài thì ngoài hành lang có chậu + Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học trò đang hoa bị làm vỡ. vây quanh? + TL: Thầy giáo nói với nhóm học trò đang vây quanh: + Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng tượng cây hoa “Trước hết, phải cứu cây hoa nói gì? đã”. + TL: Các bạn trong lớp tưởng + Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự việc của tượng cây hoa nói: “Các bạn có thấy giáo không? Chọn câu trả lời của em: thương tôi không?”, “Tôi sẽ a) Không, vì thầy chưa làm rõ ai mắc lỗi nặng không nở hoa được nữa!”,... hơn. + TL: GV hướng dẫn HS câu b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của học sinh trả lời b và c. vào việc cứu cây hoa. c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân phải tranh cãi xem ai có lỗi. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước lớp YC của - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. 2 BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS làm bài vào VBT. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trình bày kết quả + BT 1: Tìm lời xin lỗi của Huy trong câu chuyện. trước lớp. + BT 2: Sau khi nghe thầy nói, Lân đã nhận ra lỗi - HS lắng nghe, sửa bài vào của mình. Theo em: VBT. a) Lân nên xin lỗi những ai? + Trả lời: “Em xin lỗi thầy. b) Lân xin lỗi như thế nào? Nhưng tại bạn Lân đẩy em đấy c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói gì? ạ.”. + Trả lời: a) Lân nên xin lỗi cây hoa, chậu hoa, xin lỗi thầy và các bạn. b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, chân thành mong được tha thứ. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói về lỗi mà Lân gây ra khiến họ đã cảm thấy như thế nào, và vẫn tha thứ cho Lân. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Cách tiến hành: - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs nêu những HS học tốt. Thứ tư, ngày 11 tháng 10 năm 2023 Toán: BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của của GV HS KHỞI ĐỘNG (3’) Giới thiệu bài: • GV đưa ra tình huống cùng đồ vật thật: Cô có 14 que tính, cô cho Minh mượn 6 que tính, hỏi cô còn • Lắng nghe. mấy que tính? • Bạn đưa ra kết quả rất nhanh và đúng. Trong thực tế chúng ta gặp nhiều tình huống phải dùng đến các phép tính để giải đáp, trong đó có phép trừ. Để các con ghi nhớ một cách có hệ thống về các phép • Suy nghĩ, đưa ra nhanh trừ có nhớ trong phạm vi 20, cô trò mình cùng đi đáp án: Cô còn 8 que lập bảng trừ có nhớ qua tiết học ngày hôm nay. tính. Vì 14 – 6 = 8. • GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ trong phạm • Lắng nghe. vi 20 (tiết 1) • Nhắc lại tên bài. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) • Y/c hs lấy các thẻ phép trừ đã chuẩn bị. • HS lấy các thẻ phép trừ. • Tổ chức cho hs tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp. (3 phút) • HS chơi theo cặp: VD: A giơ thẻ và nói: “Tớ đố bạn 11 – 7 bằng mấy? • Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước lớp. B trả lời 11 – 7 bằng 4. Sau đó lấy một tấm thẻ khác để đố A. • Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ phép trừ theo một • HS lên chia sẻ, các quy tắc nhất định. nhóm khác theo dõi, (GV xếp mẫu 1 hàng, sau đó hs tự rút ra quy luật và nhận xét. xếp, sau mỗi hàng gv gọi hs lên chỉ vào phép tính và • GV thao tác, hs quan đọc to) sát đồng thời xếp các • GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 thẻ thành một Bảng trừ và HDHS đọc các phép tính trong bảng trừ, rút ra trước mặt. nhận xét. • Chốt: Ta có thể gọi cột thứ nhất là Bảng 11 trừ đi • HS đọc cá nhân, đọc một số; cột thứ hai: Bảng 12 trừ đi một số. theo tổ, cả lớp. • Nhận xét về đặc điểm các phép trừ: • HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng bảng trừ và tiến tới ghi nhớ bảng trừ. + Theo cột dọc: Các số bị trừ giống nhau, số trừ tăng • GV nhận xét, tuyên dương HS nhẩm phép trừ tốt, ghi nhớ nhanh. dần. • Để củng cố kết quả phép tính trong bảng trừ, các em chuyển sang hoạt động thực hành. + Theo hàng ngang: Số bị trừ tăng dần, số trừ giống nhau.. • Từng hs đọc thầm bảng trừ. • Đọc – kiểm tra theo nhóm đôi. • Đọc trước lớp theo thứ tự phép tính, đọc phép tính bất kì. • Lắng nghe. THỰC HÀNH (10p) Bài 1: Tính nhẩm • Gọi HS đọc yêu cầu của bài. • Y/c học sinh viết phép tính, làm bài vào vở (hoặc • HS đọc yêu cầu của bài. phiếu học tập) • HS làm bài cá nhân, sau đó đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương • Tổ chức cho hs báo cáo kết quả theo hình thức vấn ứng với mỗi phép tính. đáp án • Hs lên bảng báo cáo • Nhận xét, tuyên dương hs. (viết kết quả vào phép • GV chốt kết quả đúng, y/c học sinh đọc đồng tính đã có sẵn ử bảng thanh. phụ). Các hs dưới lớp • Gv có thể đưa thêm một vài phép tính khác, đố hs phỏng vấn bạn. trả lời nhanh. • HS đọc đồng thanh. • HS theo dõi, nhẩm nhanh. VẬN DỤNG (4p) • GV khuyến khích hs đưa ra tình huống thực tế có • VD: Mẹ mua về 15 quả sử dụng Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải cam, nhà em đã ăn hết quyết. 7 quả. Hỏi nhà em còn • GV nhận xét, tuyên dương hs. lại mấy quả cam? • HS khác suy nghĩ, đưa ra kết quả nhanh. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_202023_2024_pham_thi_hu.docx

