Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm = 10mm.
- Thực hiện được việc chuyển đổi các phép tính với các số đợn vị đo độ dài đã học.
- Đo được, ước lượng được độ dài một số đồ vật với đơn vị đo đã học.
- Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, lực giao tiếp toán học; NL sd công cụ và phương tiện toán học.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn
TUẦN 2 TOÁN Bài 4: MI – LI - MÉT (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm = 10mm. - Thực hiện được việc chuyển đổi các phép tính với các số đợn vị đo độ dài đã học. - Đo được, ước lượng được độ dài một số đồ vật với đơn vị đo đã học. - Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, lực giao tiếp toán học; NL sd công cụ và phương tiện toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước có chia vạch mi-li-mét - Một số đồ vật để Hs thực hành đo. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Ở lớp 2 các bạn đã được học + Đơn vị xăng-ti-mét những đơn vị đo độ dài nào? + Câu 2: Một bạn hãy đo giúp cô chiều dài, + HS thực hiện và nêu kết quả. chiều rộng của quyển sách Toán với đơn vị đo là xăng-ti-mét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - GV ghi bài bảng 2. Khám phá: + Mục tiêu: - Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm = 10mm. - Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo độ dài đã học + Cách tiến hành: a. Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét - GV giới thiệu cho HS biết về đơn vị mi – li – mét. - HS lắng nghe - GV nói: mi – li – mét là 1 đơn vị đo độ dài, được viết tắt là mm. - GV yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu HS lấy thước kẻ để quan sát. - HS đọc lại. ? Trên thước còn có những vạch nào? - HS quan sát trên thước kẻ. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết vạch mi + Còn có vạch cm, vạch mm. – li – mét: từ khoảng cách giữa hai vạch - HS quan sát . nhỏ . - GV yêu cầu HS sử dụng đầu bút để tìm vạch 1mm. - HS làm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm các vạch 2mm, 3mm, 6mm,... - HS thảo luận theo nhóm bàn. - Gọi đại diện HS lên chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp. => Kết luận: Để đo được một vật có đơn vị nhỏ hơn cm thì chúng ta dùng đơn vị đo - HS lắng nghe. mm. b. Nhận biết 1cm = 10mm (6p) - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bàn - GV yêu cầu HS chỉ và đếm từ 1mm đến - HS thảo luận theo nhóm bàn 10mm - HS đếm . - GV yêu cầu HS quan sát trên màn chiếu - HS quan sát trên màn chiếu. - GV nêu: 1cm = 10 mm; 10mm = 1cm - GV yêu cầu HS nhắc lại c. Nêu ví dụ (6p) - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS cùng thảo luận với nhóm 4, chia sẻ với bạn một số đồ vật trong thực - HS thảo luận theo nhóm 4 tế có độ dày và độ dài 1mm. - GV yêu cầu HS nêu vài ví dụ để dẫn chứng. + Độ dày của một đồng xu khoảng 1mm. + Độ dày thẻ ngân hàng của mẹ khoảng 1mm. + 5 tờ giấy dày khoàng 1mm. 3. Luyện tập: : Bài 1 a. Mỗi đoạn dây sau dài bao nhiêu mi – li – mét? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả - HS quan sát và nêu kết quả + Đoạn thứ nhất dài: 23mm + Đoạn thứ hai dài: 32mm - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS chia sẻ bài - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét bài bạn b. Đoạn dây nào ở câu a dài hơn? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS chia sẻ bài + Đoạn thứ hai dài hơn đoạn dây thứ nhất - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt bài: Nhận biết được đơn vị đo mi – li – mét. Bài 2 Số - HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát và nêu kết quả - GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả - GV gọi đại diện lên chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương - HS chia sẻ bài => GV chốt: Biết được mối liên hệ giữa - HS nhận xét bài bạn đơn vị đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét, mi-li-mét và mét Bài 3. Chọn đơn vị đo độ dài (mm, cm, - HS đọc yêu cầu bài tập m) để đặt vào ô ? cho thích hợp ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm bàn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn - HS chia sẻ bài - GV gọi đại diện lên chia sẻ + Con hươu cao cổ cao 5 m + Con cá rô phi dài 20 cm + Con kiến dài 5 mm - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bài bạn - GV chốt bài: Nhận biết được các đơn vị đo độ dài đã học. 4. Vận dụng Bài 4: Thực hành: Đo một số đồ vật và nêu - HS đọc yêu cầu bài tập kết quả đo. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS ghi vào phiếu bài tập - HS chia sẻ bài - GV gọi đại diện lên chia sẻ + Bút chì dài 12 cm + chiếc lá dài 58 mm + Cái tẩy dài 35 mm - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bài bạn * Củng cố, dặn dò ? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết - Đơn vị đo đọ dài mi – li – mét. thêm được đơn vị đo độ dài nào? ? Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài như thế - Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài nnhỏ nào so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét hơn so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – đã học? mét đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TOÁN Bài 5: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, BẢNG NHÂN 2, BẢNG NHÂN 5 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về phép nhân, Bảng nhân 2, Bảng nhân 5. - Làm quen với giải bài toán về phép nhân -Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tễ. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; NL giải quyết các vấn đề về toán hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 2 x 4 = ? + 2 x 4 = 8 + Câu 2: 6 x 2 = ? + 6 x 2 = 12 + Câu 3: 9 x 2 = ? + 9 x 2 =18 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Ở lớp 2 chúng ta đã được học bảng - HS lắng nghe. nhân 2, bảng nhân 5 rồi, để khắc sâu hôm nay cô cùng các bạn cùng ôn tập lại hai bảng nhân đã học. - GV ghi bài bảng. 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ:(Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và - HS quan sát tranh và nêu nội dung. nêu nội dung từng bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi ? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là + Tranh 1 vẽ chú voi đang xách 2 xô bao nhiêu? nước: vậy 2 được lấy 1 lần: 2 x 1 = 2. ?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là bao nhiêu? + Tranh 2 vẽ chú voi đã xách được 4 xô ?Trang 3 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là nước bằng 2 lần xách: vậy 2 được lấy 2 bao nhiêu? lần: 2 x 2 = 4. + Tranh 3 vẽ chú voi đang xách 6 xô - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. nước bằng 3 lần xách: vậy 2 được lấy 3 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. lần: 2 x 3 = 6. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS làm bài vào phiếu. - GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta bảng - HS trình bày – HS nhận xét bài bạn nhân 2 Bài 2: Giải các bài toán theo mẫu (Làm việc cá nhân). - Yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và nêu nội dung từng bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS đọc yêu cầu - HS quan sát tranh và nêu nội dung. - HS thảo luận cặp đôi ? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là bao nhiêu? ?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là bao nhiêu? ?Trang 3 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là + Tranh 1 vẽ 5 chiếc mũ sinh nhật: vậy bao nhiêu? 5 được lấy 1 lần: 5 x 1 = 5. - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. + Tranh 1 vẽ 10 chiếc mũ sinh nhật chia - GV mời các nhóm trình bày kết quả. làm 2 chồng: vậy 5 được lấy 2 lần: 5 x - GV Mời HS khác nhận xét. 2 = 10. + Tranh 1 vẽ 15 chiếc mũ sinh nhật chia - GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta bảng làm 3 chồng: vậy 5 được lấy 3 lần: 5 x nhân 5 3 = 15. - GV thu bài và nhận xét một số bài xác - HS làm bài vào phiếu. xuất. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS trình bày – HS nhận xét bài bạn Bài 3: Tính nhẩm - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ? Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm bài cá nhân. 2 x 7 = 2 x 4 = 5 x 5 = 5 x 6 = - HS đọc yêu cầu bài. 2 x 5 = 2 x 9 = 5 x 7 = 5 x 8 = - HS trả lời 2 x 2 = 2 x 6 = 5 x 3 = 5 x 9 = - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 2 x 7 = 14 5 x 5 = 25 2 x 5 = 10 5 x 7 = 35 2 x 2 = 4 5 x 3 = 15 - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” 2 x 4 = 8 5 x 6 = 30 - GV nêu cách chơi và cho HS chơi 2 x 9 = 18 5 x 8 = 40 - GV Mời HS khác nhận xét. 2 x 6 = 12 5 x 9 = 45 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chơi trò chơi - GV chốt: Bài học đã cho chũng ta khắc sâu thêm về bảng nhân 2 và bảng nhân 5 đã học. + HS khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV cho HS đọc bài toán trong SHS trang - HS đọc trong SHS 15 - GV yêu cầu HS quan sát bài mẫu - HS quan sát mẫu - HS thảo luận và đọc lời giải để vận dụng giải bài toán. - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc bài toán ?Bài toán cho biết gì? ?Bài toán hỏi gì? - HS trả lời theo ý hiểu - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 (2 phút) và giải bài toán - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV mời đại diện lên chia sẻ - HS tìm và nêu lời giải - HS nhóm đại diện lên chia sẻ. Bài giải 8 con gà có số chân là: 8 x 2 = 16 (chân) - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng Đáp sô: 16 chân. những nhóm làm nhanh. - HS nhận xét bài bạn ? Để làm tốt được các bài học ngày hôm nay chúng ta cần làm gì? - Chúng ta cần thuộc các bảng nhân 2 - Nhận xét tiết học và bảng nhân 5. - GV dặn dò: Về chuẩn bị cho bài bảng nhân 3 (tiết ). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TOÁN Bài 06: BẢNG NHÂN 3 (Tiết 4 + 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả của các phép tính trong bảng nhân 3 và thành lập bảng nhân 3. - Vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong bảng nhân 3 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà âm nhạc”để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bảng nhân 2 đã học + HS trả lời + Câu 2: Đoch bảng nhân 5 đã học - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt: bài học ngày hôm nay: Bảng - HS nêu tên bài nhân 3 (tiết 1). 2. Khám phá a. Thành lập bảng nhân 3 - GV yêu cầu HS sử dụng các tấm thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu GV. - GV lấy 1 tấm thẻ, trên tấm thẻ có 3 chấm - HS quan sát tròn và hỏi ? Tấm thẻ có mấy chấm tròn? - Tấm thẻ có 3 chấm tròn. - GV chiếu lên màn chiếu ?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương - 3 được lấy 1 lần vậy 3 x 1 = 3 ứng? - GV yêu cầu HS nêu lại phép tính - 2 -3HS nêu lại - GV viết lại phép tính lên bảng 3 x 1 = 3 - GV tiếp tục lấy 2 tấm thẻ và HD như phép - HS quan sát và thực hiện theo tính đầu ?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương - 3 được lấy 2 lần vậy 3 x 2 = 6 ứng? - GV yêu cầu HS nêu lại phép tính - 2 -3HS nêu lại - GV viết lại phép tính lên bảng 3 x 2 = 6 - GV tiếp tục lấy 3 tấm thẻ và HD như phép - HS quan sát và thực hiện theo tính đầu ?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương - 3 được lấy 3 lần vậy 3 x 3 = 9 ứng? - GV yêu cầu HS nêu lại phép tính - 2 -3HS nêu lại - GV viết lại phép tính lên bảng 3 x 3 = 9 - GV hướng dẫn các phép tính còn lại cho 3 x 4 = 12 3 x 7 = 21 hết bảng nhân 3. 3 x 5 = 15 3 x 8 = 24 3 x 6 = 18 3 x 9 = 27 3 x 10 = 30. - GV cho HS đọc lại các phép tính vừa đưa - 2-3HS đọc lại ra. - GV cho HS đọc theo tổ, cả lớp b. Giới thiệu bảng nhân 3: - GV giới thiệu cho HS biết bảng nhân 3. - GV yêu cầu HS đọc lại - HS quan sát và lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và nhẩm thuộc - HS đọc lại bảng nhân 3 theo nhóm bàn. - HS đọc thuộc theo nhóm bàn. - GV đặt câu hỏi ? Hãy nhận xét cho cô về các thừa số trong - HS lắng nghe và trả lời bảng nhân 3? + Thừa số thứ nhất không thay đổi, thừa số thứ 2 thay đổi tăng dần thêm 1 đơn vị. ? Kết quả của bảng nhân có sự thay đổi như + Kết quả của bảng nhân tăng nối tiếp thế nào? dần thêm 3. Kết quả phép tính sau hơn kết quả phép tính trước 3 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. c. Trò chơi “ Đố bạn” - GV nêu tên trò chơi, cách chơi co HS. - HS lắng nghe và tham gia chơi. + Hai bạn cùng một nhóm chơi, một bạn nêu phép tính, một bạn nêu kết quả, và ngược lại. - GV cho HS chơi - HS chơi trò chơi, các bạn cổ vũ. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS chơi trò chơi - GV nêu cách chơi và cho HS chơi - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Bài học đã cho chúng ta khắc sâu thêm về bảng nhân 3 và tính chất giáo hoán của phép nhận. Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời ? Bài tập yêu cầu gì? - HS quan sát bài tập, nhẩm tính - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS hoàn thành bài vào vở. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS làm bài cá nhân - GV Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Bài học đã cho chúng ta khắc sâu thêm về bảng nhân 3 cùng các đơn vị đo khối lượng và độ dài. Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi - HS đọc yêu cầu tranh vẽ - HS quan sát tranh và nêu nội dung. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và - HS thảo luận nhóm 4 nêu nội dung từng bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là bao nhiêu? ?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là - HS làm bài vào phiếu. bao nhiêu? - HS trình bày – HS nhận xét bài bạn - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta bảng nhân 3 - GV thu bài và nhận xét một số bài xác xuất. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. Bài 4 a. Hãy đếm thêm 3: - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 9 1 1 1 2 2 2 2 5 8 1 4 7 - HS lắng nghe. - Gv hướng dẫn cho HS cách đếm số: Đếm theo thứ tự thêm 3 đơn vị vào số liền trước. - HS đại diện chia sẻ - GV gọi HS nối tiếp nhau chia sẻ. - HS nhận xét bài bạn. - GV gọi HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét và tuyên dương b. Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nhân sau: - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 3 x 5 = 15 3 x 6 = 18 3x 7 = 21 - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Các bạn thực hành bằng đồ dùng trực quan của các bạn. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - GV giúp đỡ các HS chưa thực hiện được. - HS lên chia sẻ cách làm của mình. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ cách làm. - HS nhận xét - GV mời HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng Bài 5: a. - GV yêu cầu HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì? - HS trả lời bài ? Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm bàn - GV cho HS thảo luận nhóm bàn. - HS chia sẻ bài - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS nhận xét bài bạn - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. b. Kể một tình huống sử dụng phép nhân 3 - HS nêu yêu cầu. x 7 trong thực tế - HS thảo luận nhóm bàn - GV yêu cầu HS - HS chia sẻ bài - GV cho HS thảo luận nhóm bàn. - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS trả lời theo ý hiểu. - GV Nhận xét, tuyên dương. ? Qua bài này em, các em hiểu thêm được điều gì? - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò chuẩn bị cho bài 7: Bảng nhân 4 - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TUẦN 2 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 3: BẠN MỚI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn tán,... - Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian. - Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. - Phát triển năng lực văn học: + Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. - Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người. Tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi, hoà nhập và giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK , học liệu điện tử, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. câu hỏi. + Bài đọc hôm nay tên là gì? +Bài có tên Bạn mới. + Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo + Thầy giáokhuyên bạn gái vào chơi và các bạn HS đang làm gì? cùng các bạn; Thầy giáo đang treo các bức tranh trên hành lang; Các bạn HS xem tranh và bàn tán. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - HS lắng nghe. Nhấn giọng, gây ấntượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc chậm rãi ở câu - HS lắng nghe cách đọc. cuối.. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng. + Đoạn3: Tiếp theo cho đến hết bài. - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô,khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn xao. -Giải nghĩa từ và luyện đọc câu: ? Em hiểu thế nào là thơ thẩn? - GV đưa câu văn dài: Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho - 2-3 HS đọc câu. thầy xem bức tranh em mớivẽ được không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm."// ? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán ở đây là gì? - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV Chốt 3. Hoạt động luyện tập 1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn đi”, lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm bàn - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và - GV mời đại diện nhóm trình bày. trả lời câu hỏi. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV kết luận: Lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho em biết đó là lời nói của nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm - GV mời cá nhân HS trình bày. câu là lời nói của nhân vật. - GV mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết quả của - GV nhận xét, tuyên dương. mình. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học học vào thực tiễn. sinh. + GV cho HS nghe và hát theo bài hát: Chào người bạn mới đến” - HS quan sát video. ? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều + Trả lời câu hỏi. gì? - Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người đều có nét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. riêng của mình. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài viết 3: Chính tả(Tiết 3) Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện. - Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các vẫn âc / ât). - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các bài tập. - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết,chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn bè, trường lớp, yêuthiên nhiên qua nội dung các BT chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK , học liệu điện tử, vở Em tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Nét - HS tham gia hát theo nhạc. chữ, nét người” - GV kiểm tra sách vở của HS - HS cùng GV kiểm tra + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe. được học bài tập đọc Ngày khai trường và bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn sẽ cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu của bài. - HS nhắc lại tên bài. - GV ghi bài bảng 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) 2.1.Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là một bài - HS lắng nghe. thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về niềm vui của học sinh trong ngày khai trường. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS - HS lắng nghe. nghe. - Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc thầm - 1HS đọc trước lớp 3 khổ thơ trong SHS; - GV hướng dẫn HS: + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ + Các chữ cái đầu tiên được viết như thế - Các chữ cái đầu tiên được viết hoa. nào?. - Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng, + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng nắng mới, reo. dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS viết bài. 2.2. Viết bài -GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở. - HS nghe, dò bài. 2.3. Soát, sửa bài - GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 3. Luyện tập. Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở 10 chữ trong bảng sau: - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi. - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm bảng phụ - HS treo bảng phụ và đọc bài của minh. - GV cho HS lên chia sẻ bài - HS nhận xét bài bạn. - GV gọi HS nhận xét bài bạn. - HS đọc lại bài - GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS. Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với - HS làm bài tập theo cặp. ô trống - HS đại diện nhóm trình bày kết quả - GV nêu bài tập. trước lớp. - GV tổ chức hoạt động theo cặp - HS và GV nhận xét. Gọi các nhóm chia sẻ bài làm - HS lắng nghe. - GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có). 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: BẠN MỚI(Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnhhành vi khi cư xử không đúng với bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video cho HS nghe về môt câu - HS quan sát video. chuyện về một bạn mới. - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra dạn cho HS trong giờ kể chuyện. những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản - GV nhận xét, tuyên dương thân chuẩn bị kể chuyện. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã đọc câu chuyện Bạn mới. Đó là một câu chuyện rất - HS lắng nghe hay. Trong tiết họchôm nay, các em sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện ấy nhé. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể chuyện 2.1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại câu chuyện. - GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tét-su-ô. Cả lớp đọc thầm theo để nhớ tên nhân vật. - HS quan sát tranh và lắng nghe GV kể. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể - Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải nghĩa từ khó. - GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào từng tranh khi kể đoạn truyện được minh - HS lắng nghe GV kể hoạ bằng tranh đó). 2.2. Trả lời câu hỏi - GV dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc - HS quan sat tranh và đọc gợi ý. thầm lại các CH gợi ý dưới tranh. ? Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi? ? A-i-a tham gia trò chơi như thế nào? ? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách nào? ? Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra sao? - GV nhận xét, tuyên dương. 2.3. Kể chuyện trong nhóm - HS thảo luận nhóm đôi. - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi: Kể nối tiếp theo từng tranh hoặc - HS cùng chia sẻ câu chuyện cho nhau HS 1 kể theo tranh 1-2; HS 2 kể theo tranh nghe 3...4; sau đó, 2 bạn đối vai cho nhau. - GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện 2.4. Thi kể chuyện trước lớp - HS thảo luận phân chia nhau để củng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tiếp nối thi kể. nhau dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi thi kể lại câu chuyện trên. - Các nhóm chia sẻ và thi kể trước lớp - GV khuyến khích, động viên HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. - HS nhận xét cách kể của các nhóm. - GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to, rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm. 3. Luyện tập Bài 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_202023_2024_le_duc_van.docx

