Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 3
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu.
- Hoạt động trải nghiệm: HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng.
+ HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng.
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ: TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 3 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Hoạt động trải nghiệm: HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng. + HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, - HS lắng nghe. nghe GV Tổng phụ trách phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. - Liên đội trưởng phổ biến các hoạt - HS lắng nghe, tiếp thu. động nổi bật của Sao Nhi đồng; nhắc nhở khuyến khích các bạn trong trường duy trì và tham gia tích cực vào các hoạt động sinh hoạt Sao. - GV mời một số Sao có thành tích nổi - HS lắng nghe. bật trong năm học trước lên trước toàn trường chia sẻ về những hoạt động của Sao mình. - GV cho tổ chức một số tiết mục văn - HS biểu diễn văn nghệ, các HS nghệ do các Sao tham gia biểu diễn. khác lắng nghe, cổ vũ. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 1. Yêu cầu cần đạt: - Hs được ôn luyện về: + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. + Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS chơi chuyền bóng và nhắc lại “Chuyền bóng”. Yêu cầu HS nhận các kiến thức đã học; được bóng sẽ nói một điều đã học mà + Tia số mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. + Số liền trước, số liền sau. + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu. - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng + Đề - xi – mét - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm đôi. GV yêu cầu HS quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây diều đó được gắn. -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng - Hai nhóm HS nêu kết quả - HS khác nhận xét - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết: + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? Hs trả lời + Nêu các số trong chục lớn hơn 20 -Hs khác bổ sung nhưng nhỏ hơn 80? + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so Hs lắng nghe và ghi nhớ sánh số. * Hoạt động 2: Bài 2: a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau: 53, 40, 1 b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11 c. Điền dấu - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán Phần a, b học sinh làm miệng theo -Hs làm miệng theo nhóm nhóm đôi -Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng -Hs nối tiếp nhau chữa bài phần a, b - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung -Hs nhận xét, bổ sung - Hỏi: + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau -Hs trả lời của 53, 40, 1? -Hs nhận xét, bổ sung Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác nhau? c. Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp - Hs làm bài vào vởBT số rồi điền dấu vào vở bài tập. -Gọi hs chữa bài - Hs nhận xét bài của bạn Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, - Hs trả lời dấu bé? - Chốt lại cách so sánh số * Hoạt động 3: Bài 3 -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - 3 hs lên bảng làm bài - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn - Hs nhận xét bài làm của bạn - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? Nêu cách đặt tính, cách tính với từng -HS nêu cách đặt tính, cách tính PT - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài -Hs viết phép tính và trả lời tập -Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa ai nhanh ai đúng” chọn đáp án đúng. - Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23 và 34 + 12 - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao cách kia sai -Hs trả lời - Khen đội thắng cuộc - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì? Tiếng Việt: BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CHƠI BÁN HÀNG (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. ▪ Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?. + Năng lực văn học: Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả nhau trả lời CH. lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết. Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong tranh. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tiết 1 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Hs lắng nghe GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các em sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ - Hs lắng nghe nhàng). GV đọc xong, mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi, bãi. - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các - Một số HS đọc nối tiếp các khổ khổ thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp thơ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh đọc đồng thanh bài thơ. bài thơ. Tiết 2 - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong * Hoạt động 3: Đọc hiểu SGK. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng trong SGK. CH. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - Một số cặp HS làm mẫu: thực hành trả lời từng CH. hỏi – đáp trước lớp: - GV mời một số cặp HS làm mẫu: + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết: thực hành hỏi – đáp trước lớp CH 1. a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò chơi gì? HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng. b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là gì? HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai lang đã luộc. c) HS 1: Ai là người bán? Ai là người mua? HS 2: Hương là người bán. Thảo là người mua. - Các cặp HS khác thực hiện tương tự với các CH 2, 3, 4. - GV mời các cặp HS khác thực hiện - HS lắng nghe. tương tự với các CH 2, 3, 4. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì? Trả lời: Thảo mua khoai bằng một chiếc lá rơi. + Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào? Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai mời người bán Hương ăn chung. + Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều gì? Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa Hương và Thảo. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Giúp HS hiểu YC của BT - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào dung 2 BT. VBT. - GV hướng dẫn HS: + Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù hợp. + Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh họa bài thơ theo mẫu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT. 2. HS báo cáo kết quả - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp, sau đó chốt đáp án: lớp và nghe GV chốt đáp án: + Đối với BT 1, GV mời một số HS + BT 1: lên bảng hoàn thành BT. a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, người bán. b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, đất, nhà. c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa đông. + Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS + BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu báo cáo kết quả theo hình thức phỏng văn dở dang, 1 HS nói tiếp để hoàn vấn, một HS hỏi, một HS trả lời. thành câu: HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương là... HS 2: Bạn Hương là người bán hàng. HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là... HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng. HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là... HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 3 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - Hs đọc 3 khổ của bài. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết - Hs nêu làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM VIẾT: TẬP CHÉP: ẾCH CON VÀ BẠN. CHỮ HOA B (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: ▪ Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. ▪ Nhớ quy tắc chính tả g/gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. ▪ Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. ▪ Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. ▪ 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Tập chép - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS - HS đọc bài thơ cần chép. cần chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - - GV hướng dẫn HS nhận xét: HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở về bài thơ sắp chép. vị trí nào? + Tên bài Ếch con và bạn được viết + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có ở giữa trang vở. mấy chữ? Chữ đầu câu viết như thế + Bài có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, nào? chữ đầu câu viết hoa. - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ - HS chú ý các từ ngữ khó. ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,... - GV yêu cầu HS chép bài vào vở - HS chép bài vào vở Luyện viết. Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. hoặc vào cuối bài chép. - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng - HS lắng nghe. bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. * Hoạt động 2: Điền chữ: g hoặc gh (BT 2) - GV gọi HS nêu YC của BT, mời 1 - HS nêu YC của BT. 1 HS nhắc lại HS nhắc lại quy tắc chính tả g và gh. quy tắc chính tả g và gh: gh + e, ê, i; - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở g + a, o, ô, ơ, u, ư. Luyện viết. GV mời 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 1 BT. HS lên bảng làm BT. - GV và cả lớp nhận xét bài làm của - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án bạn, chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy cùng GV – ghi nhớ – cái gối. * Hoạt động 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3) - GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 cột 2 những chữ cái tương ứng. những chữ cái tương ứng. - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. 2 - GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái . cuối cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, - HS lắng nghe, sửa bài. t, u, ư, v, x, y. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ các chữ cái vừa viết. cái vừa viết. Hoạt động 4: Viết chữ hoa B - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời: Chữ B hoa cao HS: Chữ B hoa cao mấy li, viết trên 5 li, viết trên 6 ĐKN. Được viết bởi mấy đường kẻ ngang (ĐKN)? Được 2 nét. viết bởi mấy nét? - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: - HS lắng nghe, theo dõi. + Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong vào phía trong. + Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên và cong phải) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV chỉ dẫn HS viết: - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát, lắng nghe. dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện vở Luyện viết 2. viết 2. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn - HS đọc câu ứng dụng bè giúp đỡ nhau. - HS quan sát và nhận xét: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa xét: (cỡ nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, + Độ cao của các chữ cái. đ cao 2 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ e. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở trong vở Luyện viết. Luyện viết 2. - GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận - HS lắng nghe. xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết thì viết tiếp vào tiết luyện Toán: LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: -Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS thảo luận nhóm đôi “ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa chọn - Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi những chú ong có gắn phép tính phù hợp với kq ghi trong bông hoa (gv lựa chọn các PT trong phạm vi 10, 20) - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Bài 1a. - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs thực hiện phép cộng để - Hs làm vở bài tập tìm kết quả của từng PT trong thẻ điền vào vở bài tập Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho - Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho nhau, đọc PT và KQ tương ứng với nhau nêu kết quả mỗi PT -Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: - Hs tham gia trò chơi Hs có thẻ PT tìm đúng hs có KQ đúng làm thành 1 đôi. b. Điền số? -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập - Gọi hs chữa miệng nối tiếp -Hs nối tiếp nhau chữa bài - Gọi hs nhận xét bài của bạn -Hs nhận xét, bổ sung *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong -Hs lắng nghe và ghi nhớ phạm vi 10, chúng ta có thể ‘làm tròn 10” bằng cách dựa vào bảng cộng. - Hs nêu thêm một vài PT có tổng - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 bằng 10 * Hoạt động 2: Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs làm bài vào vở - Gọi hs chữa bài -Hs chữa miệng nối tiếp - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung -Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 3: Bài 3:Tính nhẩm -Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - 3 hs lên bảng làm bài - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs nhận xét bài làm của bạn - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta -HS trả lời thực hiện như thế nào? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Điền số Gv nêu yêu cầu bài toán -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng -Hs đọc đề bài toán dạng 10 cộng với 1 số -Hs trả lời - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp -Hs làm vở BT sức chữa bài -Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội sức. - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các - Hs khác nhận xét, bổ sung PT dạng 10 cộng với một số? Hs nêu HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Bài học hôm nay, em biết thêm được -Hs trả lời điều gì? - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 -4, 5 hs nêu PT cộng với một số? BUỔI CHIỀU Luyện Tiếng việt: Luyện viết: ẾCH CON VÀ BẠN 1.Yêu cầu cần đạt: ▪ Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, SGK 2.2. Học sinh: SHS, Vở ô li. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ - HS đọc bài thơ cần chép. HS cần chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét: + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở - HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét vị trí nào? về bài thơ sắp chép. + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở mấy chữ? Chữ đầu câu viết như thế giữa trang vở. nào? + Bài có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, chữ - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ đầu câu viết hoa. ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, - HS chú ý các từ ngữ khó. reo lên, lẳng lặng, giống nhau,... - GV yêu cầu HS chép bài vào vở Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. - HS chép bài vào vở Luyện viết. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét hoặc vào cuối bài chép. từng bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe. Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: MÍT LÀM THƠ 1. Yêu cầu cần đạt: ▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Mít làm thơ. (Với những HS khá, giỏi, GV có thể thêm YC kể lại đoạn 2 của câu chuyện theo các vai: người dẫn chuyện, Mít, Biết Tuốt). ▪ Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài - HS lắng nghe. học HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Phân vai, đọc lại truyện Mít làm thơ (BT 1) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. - 1 HS đọc YC của BT 1 - GV mời 1 nhóm 4 HS phân vai - 1 nhóm 4 HS phân vai đọc lại truyện Mít làm thơ để cả lớp nhớ lại câu chuyện. - GV mời 1 nhóm 4 HS khác đọc phân - 1 nhóm 4 HS khác đọc phân vai. vai. * Hoạt động 2: Kể lại một đoạn truyện em thích (BT 2) a) Kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2: BT 2, các gợi ý kể đoạn 1, kể đoạn 2. - GV chiếu lên bảng các gợi ý (như - HS quan sát. những điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu chuyện. b) Thi kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp - GV mời lần lượt vài nhóm (mỗi nhóm - Lần lượt vài nhóm HS thi kể từng 2 HS) thi kể từng đoạn câu chuyện đoạn câu chuyện trước lớp. trước lớp. GV yêu cầu 1 HS kể đoạn 1, 1 HS kể đoạn 2. - Sau mỗi nhóm kể, GV và cả lớp vỗ - Cả lớp vỗ tay, động viên, nhận xét tay, động viên. GV và cả lớp nhận xét, các bạn kể các đoạn câu chuyện. khen ngợi những HS nhớ nội dung câu chuyện, phối hợp ăn ý, kể kịp lượt lời: lời kể linh hoạt, tự nhiên, biểu cảm. - 1 – 2 nhóm hợp tác kể lại đoạn 2 - GV mời thêm 1 hoặc 2 nhóm hợp tác của câu chuyện theo vai trước khi kể lại đoạn 2 của câu chuyện theo vai kết thúc tiết học. trước khi kết thúc tiết học. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ GV hướng dẫn cả lớp bình chọn HS, - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu các tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối chí GV hướng dẫn. kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu cảm. Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt: BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM ĐỌC: MÍT LÀM THƠ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: =Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy). Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập là thơ tặng các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm. ▪ Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 1 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cả lớp đọc thầm theo bài đọc khi - GV đọc mẫu bài đọc (giọng nhí GV đọc. 4 HS nối tiếp nhau đọc lời nhảnh, nhẹ nhàng). GV đọc xong, mời giải nghĩa 4 từ ngữ. 4 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 4 từ ngữ: ngộ nghĩnh, thi sĩ, kỳ diệu, cá chuối. - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài - GV mời 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn đọc. Cả lớp đọc thầm theo trong bài đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Tiết 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH SGK: trong SGK. + Câu 1: Ai dạy Mít làm thơ? - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ lời từng CH. như thế nào? - GV mời một số cặp HS làm mẫu: + Câu 3: Vì sao các bạn tỏ thái độ thực hành hỏi – đáp trước lớp. giận dỗi với Mít? - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 4: Hãy nói 1 – 2 câu để giúp + Câu 1: Thi sĩ Hoa Giấy dạy Mít làm Mít giải thích cho các bạn hiểu và thơ. không giận Mít. + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ: - HS trao đổi theo cặp, trả lời từng Một hôm đi dạo qua dòng suối CH. Biết Tuốt nhảy qua con cá chuối. + Câu 3: Các bạn tỏ thái độ giận dỗi - Một số cặp HS mẫu: thực hành hỏi Mít vì cho là Mít chế giễu họ. đáp. + Câu 4: Nói 1 – 2 câu để giúp Mít giải - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt thích cho các bạn hiểu và không giận đáp án. Mít. VD: ▪ Tớ mới tập làm thơ mà. Các cậu thông cảm nhé! ▪ Bỏ qua cho mình nhé. Mình rất quý các bạn mà. ▪ Mình mới tập làm thơ nên mới viết thế. Các cậu đừng giận nhé! HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 2 HS đọc 2 BT phần Luyện - 2 HS đọc 2 BT phần Luyện tập: tập. + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng như thế nào? + BT 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ Mít tặng Biết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Tuốt. - GV mời một số HS trả lời CH. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trả lời CH trước lớp. + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt bắt vần với nhau là hai tiếng có phần đáp án. cuối giống nhau. + BT 2: Những tiếng vần với nhau trong câu thơ Mít tặng Biết Tuốt là: suối – chuối. Đây là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn – vần uôi. - GV YC thêm: Mỗi HS tìm 1 tiếng cùng vần với tên mình. - GV mời một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết - Hs lắng nghe thì viết tiếp vào tiết luyện Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu hỏi: toán: - GV nêu câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Các bạn đang chơi nhảy dây. + Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. + Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia + Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi chơi cùng? + Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu + HS nêu: 8 + 3 bạn tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả kết quả phép tính 8 + 3 - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm. GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và - HS lấy các chấm tròn và thực hiện thực hiện theo mình theo GV Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 chấm tròn lên bảng. - GV tay lần lượt chỉ vào các chấm -Hs thao tác trên các chấm tròn của tròn, miệng đếm 9, 10, 11. mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11. - Vậy 8 + 3 =? - Hs trả lời: 8 + 3 = 11 - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm - 2, 3 hs trả lời thêm như thế nào? - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện đếm thêm 3 bắt đầu từ 8. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính - Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 + 5 8 + 5 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách - Hs thực hành tính đếm thêm trước lớp. - Hs thực hiện một số phép tính khác - HS làm một số VD: và ghi kết quả vào nháp: 9 + 4 = 13 9 + 4, 7+ 5 7 + 5 = 12 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả - Yêu cầu hs làm bài bằng cách đếm thêm - Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8. thêm 4 từ mấy? - Tương tự với 9 + 3 - Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9 *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng - Hs lắng nghe và ghi nhớ bằng cách “đếm thêm”. Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu cách tính -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. Bài 3: Tính - Hs tính nhẩm, làm bài vào vở, 3 -Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong HS làm bảng đầu tìm kết quả - Hs chữa bài nối tiếp -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs lắng nghe và ghi nhớ - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm cộng. tiếp HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả lời - Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - Hs tham gia trò chơi Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc - Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem - Hs lắng nghe còn cách nào khác để thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - SAO NHI ĐỒNG CỦA CHÚNG EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giới thiệu được về Sao Nhi đồng của mình. - Tham gia một số trò chơi để chia sẻ về hoạt động và ý nghĩa của Sao Nhi đồng đối với bản thân. - Rèn luyện cho HS về ý thức, tinh thần, thái độ yêu Sao và yêu Đội; hình thành thói quen tốt, hành vi tốt đối với Sao và Đội; từ đó làm nền tảng cho các em tiến lên Đội, phấn đấu trở thành Đội viên tốt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC I. HOẠT ĐỘNGMỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát liên quan đến đến Sao Nhi đồng: Sao vui của em, Năm cánh sao - HS nghe các bài hát. vui, Nhanh bước nhanh nhi đồng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì? + Em có muốn tham gia các hoạt động của Sao Nhi đồng không? - GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề - Sao Nhi đồng của chúng em. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu về Sao Nhi đồng a. Mục tiêu: - Giới thiệu được về Sao Nhi đồng của mình. - Nhớ và nêu lại một số nội dung, hoạt động của Sao Nhi đồng. - Chia sẻ cảm xúc của bản thân khi tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng. b. Cách tiến hành: (1) Thảo luận cặp đôi: HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý sau: - HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi. - Tên Sao của nhóm bạn là gì? Anh (chị) phụ trách Sao của bạn là ai? - Bạn có thích tham gia hoạt động sinh hoạt Sao không? Vì sao? (2) Làm việc cả lớp: - GV mời một số cặp HS lên chia sẻ trước lớp. - GV và HS nhận xét. GV khen ngợi một số cặp chia sẻ tốt và tự tin trước lớp. c. Kết luận:Khi sinh hoạt Sao Nhi đồng, các em sẽ được tham gia nhiều hoạt động tập thể, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt, cháu ngoan - HS trình bày. Bác Hồ. Hoạt động 2: Tạo hình ảnh Sao của em a. Mục tiêu:HS tham gia trò chơi để rèn luyện và phát triển năng lực họp tác, nâng cao tinh thần đoàn kết trong tập thể. b. Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi: Mỗi Sao sẽ chọn cho mình một cách tạo dáng và chào ấn tượng trước lớp. Sao nào có cách tạo dáng sáng tạo, vui vẻ nhất sẽ là đội thắng cuộc. - GV chia lớp thành các nhóm tương ứng với các thành viên trong một Sao. - HS lắng nghe luật chơi. - GV hướng dẫn mỗi Sao sẽ thảo luận nhóm và lên trước lớp thể hiện cách tạo dáng của Sao mình. - GV và HS nhận xét và bình chọn nhóm tạo dáng ấn tượng nhất. - HS chia thành các nhóm. c. Kết luận: Mỗi Sao là một tập thể nhỏ, cùng gắn bó, giúp đỡ nhau học tập và rèn luyện. Các em cần thể hiện tinh thần đoàn kết và vui vẻ giữa các thành viên trong Sao. - HS thể hiện cách tạo dáng trước lớp. BUỔI CHIỀU Luyện Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV giới thiệu, nêu yêu cầu HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả - Yêu cầu hs làm bài bằng cách đếm thêm - Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8. thêm 4 từ mấy? - Tương tự với 9 + 3 - Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9 *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng - Hs lắng nghe và ghi nhớ bằng cách “đếm thêm”. Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu cách tính -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. Bài 3: Tính - Hs tính nhẩm, làm bài vào vở, 3 -Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong HS làm bảng đầu tìm kết quả - Hs chữa bài nối tiếp -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs lắng nghe và ghi nhớ - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm cộng. tiếp HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả lời - Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs Luyện Tiếng Việt: BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM VIẾT: VIẾT TÊN RIÊNG THEO THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI 1. Yêu cầu cần đạt+ Biết đọc bản danh sách học sinh (DSHS) với giọng rõ ràng, rành mạch; ngắt nghỉ hợp lí sau từng cột, từng dòng. Nắm được thông tin cần thiết trong danh sách. Biêt tra tìm thông tin cần thiết. + Nhận biết tên chung, tên riêng. + Củng cố kĩ năng sắp xếp tên người (đầy đủ họ, tên) theo TT trong bảng chữ cái, chuẩn bị cho bài lập DSHS. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu: Trong cuộc sống, các - HS lắng nghe. em không chỉ đọc và viết các bài văn, bài thơ mà còn học đọc, học viết tự thuật, mục lục, danh sách, thời khóa biểu, nội quy,... Bài học hôm nay dạy các em biết đọc một bản DSHS, biết xếp tên các bạn ở tổ theo TT bảng chữ cái để chuẩn bị lập 1 DSHS đơn giản của tổ. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ 1: Đọc DSHS - GV chỉ bản DSHS, đặt CH và hướng dẫn: + Bản danh sách gồm những cột nào? (Bản danh sách gồm 5 cột: Số TT (1) – Họ và tên (2) – Nam, nữ (3) – Ngày sinh (4) – Nơi ở (5)). + Tên HS trong danh sách được xếp theo TT nào? (theo TT trong bảng chữ cái). + GV đọc mẫu bản DSHS theo hàng ngang (không đọc tên cột ở dòng 1): đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; giọng rõ ràng, rành mạch; ngắt nghỉ hơi dài sau từng cột, từng dòng. VD: một // Nguyễn Việt Anh // nữ // mười lăm, / tháng hai,/ hai nghìn không trăm mười bốn // số 5 / phố Quang Trung. GV chú ý nghỉ hơi ngắn hơn giữa các cụm từ trong cùng cột. VD: 15/2/2014 hoặc số 5/ phố Quang Trung. - GV chỉ bảng danh sách cho HS đọc: - HS quan sát, lắng nghe. + GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc từng dòng. GV lưu ý HS đọc đúng và rành mạch các chữ số ghi ngày, tháng, năm sinh; nơi ở... + GV mời 2 HS đọc lại cả bài. - HS đọc bản DSHS. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tra - HS nghe GV hướng dẫn, chơi trò tìm nội dung. GV hướng dẫn: chơi tra tìm nội dung. + HS 1 đọc số TT – HS 2 đọc đúng dòng nội dung của số TT đó. + Hoặc HS 1 nêu họ, tên 1 bạn trong DS, HS 2 nói nhanh ngày sinh, nơi ở của bạn đó... HĐ 2: Phân biệt tên chung, tên riêng - GV nêu YC của BT, mời từng cặp - Cả lớp đọc lại theo TT GV đã hướng HS đọc tiếp nối các từ ở dòng thứ hai dẫn, trả lời câu hỏi. của cột 1 và cột 2: một HS đọc dòng thứ hai của cột 1; một HS đọc dòng thứ hai cột 2. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại theo TT - HS lắng nghe. trên, trả lời CH: Cách viết các từ ở nhóm 1 và nhóm 2 khác nhau như thế nào? Vì sao? - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung. + Nhóm 1 là nhóm ghi các tên chung, không viết hoa. + Nhóm 2 là nhóm ghi các tên riêng, phải viết hoa. - GV nhắc HS ghi nhớ nội dung trên - HS lắng nghe.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.doc

