Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân

1. Yêu cầu cần đạt:

- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 3

- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu.

- Hoạt động trải nghiệm: HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng.

+ HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng.

2. Đồ dùng dạy học:

a. Đối với GV

- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.

b. Đối với HS:

- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.

- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.

doc 31 trang Võ Tòng 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
 TUẦN 3
 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
 Sinh hoạt dưới cờ:
 TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 3
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Hoạt động trải nghiệm: HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của 
Sao Nhi đồng. 
+ HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng. 
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ. 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, 
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, - HS lắng nghe. 
nghe GV Tổng phụ trách phổ biến hoạt 
động của Sao Nhi đồng. 
- Liên đội trưởng phổ biến các hoạt - HS lắng nghe, tiếp thu. 
động nổi bật của Sao Nhi đồng; nhắc 
nhở khuyến khích các bạn trong trường 
duy trì và tham gia tích cực vào các 
hoạt động sinh hoạt Sao. 
- GV mời một số Sao có thành tích nổi - HS lắng nghe. 
bật trong năm học trước lên trước toàn 
trường chia sẻ về những hoạt động của 
Sao mình. 
- GV cho tổ chức một số tiết mục văn - HS biểu diễn văn nghệ, các HS 
nghệ do các Sao tham gia biểu diễn. khác lắng nghe, cổ vũ. Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG
1. Yêu cầu cần đạt:
- Hs được ôn luyện về:
+ Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
+ Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
+ Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác 
định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, 
các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS chơi chuyền bóng và nhắc lại 
“Chuyền bóng”. Yêu cầu HS nhận các kiến thức đã học;
được bóng sẽ nói một điều đã học mà + Tia số
mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. + Số liền trước, số liền sau.
 + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, 
 hiệu.
- GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng + Đề - xi – mét
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Hoạt động 1: Bài 1: Mỗi cánh diều 
ứng gắn với vạch chỉ số nào trên tia số 
dưới đây
- GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm
đôi. GV yêu cầu HS quan sát vị trí 
điểm nối các dây diều, đọc số mà dây 
diều đó được gắn.
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng - Hai nhóm HS nêu kết quả
 - HS khác nhận xét
- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? Hs trả lời 
+ Nêu các số trong chục lớn hơn 20 -Hs khác bổ sung
nhưng nhỏ hơn 80?
+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém 
nhau bao nhiêu đơn vị?
*Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so Hs lắng nghe và ghi nhớ
sánh số.
* Hoạt động 2: Bài 2: 
a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi 
số sau: 53, 40, 1
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 
73, 11 c. Điền dấu
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán
Phần a, b học sinh làm miệng theo -Hs làm miệng theo nhóm
nhóm đôi
-Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng -Hs nối tiếp nhau chữa bài
phần a, b
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung -Hs nhận xét, bổ sung
- Hỏi:
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau -Hs trả lời
của 53, 40, 1? -Hs nhận xét, bổ sung
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 
số có gì khác nhau?
c. Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp - Hs làm bài vào vởBT
số rồi điền dấu vào vở bài tập.
-Gọi hs chữa bài - Hs nhận xét bài của bạn
Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, - Hs trả lời
dấu bé?
- Chốt lại cách so sánh số
* Hoạt động 3: Bài 3
-Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - 3 hs lên bảng làm bài
- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn - Hs nhận xét bài làm của bạn
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép 
tính gì?
Nêu cách đặt tính, cách tính với từng -HS nêu cách đặt tính, cách tính 
PT - Hs đổi chéo vở chữa bài.
-Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo 
vở chữa bài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs trả lời
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài -Hs viết phép tính và trả lời
tập
-Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét bài làm của hs 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa 
ai nhanh ai đúng” chọn đáp án đúng.
- Gv đưa ra các cách làm khác nhau 
của PT 45 – 23 và 34 + 12
- Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao cách kia sai -Hs trả lời
 - Khen đội thắng cuộc
 - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán 
 hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì?
 Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CHƠI BÁN HÀNG
 (2 tiết)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
 mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng 
 thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). 
 Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
▪ Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các 
 hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
 + Năng lực văn học: Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
 - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả 
 nhau trả lời CH. lời câu hỏi.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết.
 Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi 
 trong tranh.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Tiết 1
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Hs lắng nghe
 GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn 
 bè của em, các em sẽ làm quen với bài 
 thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi 
 quen thuộc của trẻ em. Các em cùng 
 đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé.
 * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ - Hs lắng nghe
 nhàng). GV đọc xong, mời 3 HS nối 
 tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ: 
 cười như nắc nẻ, bùi, bãi.
 - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các - Một số HS đọc nối tiếp các khổ 
 khổ thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp thơ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh 
 đọc đồng thanh bài thơ. bài thơ. Tiết 2 - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong 
* Hoạt động 3: Đọc hiểu SGK.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng 
trong SGK. CH.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - Một số cặp HS làm mẫu: thực hành 
trả lời từng CH. hỏi – đáp trước lớp:
- GV mời một số cặp HS làm mẫu: + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
thực hành hỏi – đáp trước lớp CH 1. a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò 
 chơi gì?
 HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi 
 bán hàng.
 b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là 
 gì?
 HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là 
 một củ khoai lang đã luộc.
 c) HS 1: Ai là người bán? Ai là 
 người mua?
 HS 2: Hương là người bán. Thảo là 
 người mua.
 - Các cặp HS khác thực hiện tương 
 tự với các CH 2, 3, 4.
- GV mời các cặp HS khác thực hiện - HS lắng nghe.
tương tự với các CH 2, 3, 4.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng 
gì?
Trả lời: Thảo mua khoai bằng một 
chiếc lá rơi.
+ Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc 
thế nào?
Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ 
khoai mời người bán Hương ăn chung.
+ Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói 
lên điều gì?
Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt 
bùi, khen tình bạn giữa Hương và 
Thảo.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Giúp HS hiểu YC của BT
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào 
dung 2 BT. VBT.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ 
ngữ ở các quả lê vào các giỏ chỉ người, 
chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù hợp.
+ Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh 
minh họa bài thơ theo mẫu đã cho.
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm 
bài vào VBT.
2. HS báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp, sau đó chốt đáp án: lớp và nghe GV chốt đáp án:
+ Đối với BT 1, GV mời một số HS + BT 1:
lên bảng hoàn thành BT. a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, 
 người bán.
 b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, 
 lá, đất, nhà.
 c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa 
 đông.
+ Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS + BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu 
báo cáo kết quả theo hình thức phỏng văn dở dang, 1 HS nói tiếp để hoàn 
vấn, một HS hỏi, một HS trả lời. thành câu:
 HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn 
 Hương là...
 HS 2: Bạn Hương là người bán 
 hàng.
 HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo 
 là...
 HS 1: Bạn Thảo là người mua 
 hàng.
 HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là...
 HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai 
 lang.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 3 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - Hs đọc
3 khổ của bài.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học 
em biết thêm được điều gì? Em biết - Hs nêu
làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập 
đọc 
 Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 VIẾT: TẬP CHÉP: ẾCH CON VÀ BẠN. CHỮ HOA B
 (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt:
▪ Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố 
 cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li.
▪ Nhớ quy tắc chính tả g/gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh.
▪ Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 
 chữ.
▪ Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp 
 đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
▪ 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 * Hoạt động 1: Tập chép 
 - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS - HS đọc bài thơ cần chép.
 cần chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc 
 lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. -
 - GV hướng dẫn HS nhận xét: HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét 
 + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở về bài thơ sắp chép.
 vị trí nào? + Tên bài Ếch con và bạn được viết 
 + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có ở giữa trang vở.
 mấy chữ? Chữ đầu câu viết như thế + Bài có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, 
 nào? chữ đầu câu viết hoa.
 - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ - HS chú ý các từ ngữ khó.
 ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, 
 reo lên, lẳng lặng, giống nhau,...
 - GV yêu cầu HS chép bài vào vở - HS chép bài vào vở Luyện viết.
 Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn.
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở 
 chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. hoặc vào cuối bài chép.
 - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng - HS lắng nghe.
 bài về nội dung, chữ viết, cách trình 
 bày.
 * Hoạt động 2: Điền chữ: g hoặc gh 
 (BT 2)
 - GV gọi HS nêu YC của BT, mời 1 - HS nêu YC của BT. 1 HS nhắc lại 
 HS nhắc lại quy tắc chính tả g và gh. quy tắc chính tả g và gh: gh + e, ê, i; 
 - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở g + a, o, ô, ơ, u, ư.
 Luyện viết. GV mời 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 1 
 BT. HS lên bảng làm BT.
 - GV và cả lớp nhận xét bài làm của - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án 
 bạn, chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy cùng GV
 – ghi nhớ – cái gối.
 * Hoạt động 3: Viết vào vở những 
 chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3)
- GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các 
viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 
cột 2 những chữ cái tương ứng. những chữ cái tương ứng.
- GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các 
bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 
còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. 2
- GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái .
cuối cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, - HS lắng nghe, sửa bài.
t, u, ư, v, x, y.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ 
các chữ cái vừa viết. cái vừa viết.
Hoạt động 4: Viết chữ hoa B 
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời: Chữ B hoa cao 
HS: Chữ B hoa cao mấy li, viết trên 5 li, viết trên 6 ĐKN. Được viết bởi 
mấy đường kẻ ngang (ĐKN)? Được 2 nét.
viết bởi mấy nét?
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: - HS lắng nghe, theo dõi.
+ Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái 
nhưng phía trên hơi lượn sang phải, 
đầu móc cong vào phía trong.
+ Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản 
(cong trên và cong phải) nối liền nhau, 
tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.
- GV chỉ dẫn HS viết: - HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát, lắng nghe.
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc 
lại cách viết để HS theo dõi.
- GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện 
vở Luyện viết 2. viết 2.
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn - HS đọc câu ứng dụng
bè giúp đỡ nhau. - HS quan sát và nhận xét:
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa 
xét: (cỡ nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, 
+ Độ cao của các chữ cái. đ cao 2 li. Những chữ còn lại cao 1 
 li.
+ Cách đặt dấu thanh. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt 
 dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ e.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở 
trong vở Luyện viết. Luyện viết 2.
- GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận - HS lắng nghe.
xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? Em biết 
làm gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết 
 thì viết tiếp vào tiết luyện 
 Toán:
 LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 -Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong 
 phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, 
 các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS thảo luận nhóm đôi
 “ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa chọn - Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi
 những chú ong có gắn phép tính phù 
 hợp với kq ghi trong bông hoa (gv lựa 
 chọn các PT trong phạm vi 10, 20)
 - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Bài 1a.
 - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu hs thực hiện phép cộng để - Hs làm vở bài tập
 tìm kết quả của từng PT trong thẻ điền 
 vào vở bài tập
 Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho - Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho 
 nhau, đọc PT và KQ tương ứng với nhau nêu kết quả
 mỗi PT
 -Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: - Hs tham gia trò chơi
 Hs có thẻ PT tìm đúng hs có KQ đúng 
 làm thành 1 đôi.
 b. Điền số?
 -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập
 - Gọi hs chữa miệng nối tiếp -Hs nối tiếp nhau chữa bài
 - Gọi hs nhận xét bài của bạn -Hs nhận xét, bổ sung
 *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong -Hs lắng nghe và ghi nhớ
 phạm vi 10, chúng ta có thể ‘làm tròn 
 10” bằng cách dựa vào bảng cộng. - Hs nêu thêm một vài PT có tổng 
 - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10
 bằng 10
 * Hoạt động 2: Bài 2: Tính 
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs làm bài vào vở
 - Gọi hs chữa bài -Hs chữa miệng nối tiếp
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung -Hs nhận xét, bổ sung
 * Hoạt động 3: Bài 3:Tính nhẩm
 -Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài
 - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
 - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - 3 hs lên bảng làm bài
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs nhận xét bài làm của bạn
 - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs đổi chéo vở chữa bài.
 -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta -HS trả lời
 thực hiện như thế nào?
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Điền số
 Gv nêu yêu cầu bài toán
 -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng -Hs đọc đề
 bài toán dạng 10 cộng với 1 số -Hs trả lời
 - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
 - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp -Hs làm vở BT
 sức chữa bài -Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp 
 -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội sức.
 - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các - Hs khác nhận xét, bổ sung
 PT dạng 10 cộng với một số? Hs nêu
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 -Bài học hôm nay, em biết thêm được -Hs trả lời
 điều gì?
 - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 -4, 5 hs nêu PT
 cộng với một số?
 BUỔI CHIỀU
 Luyện Tiếng việt:
 Luyện viết: ẾCH CON VÀ BẠN
 1.Yêu cầu cần đạt:
▪ Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố 
 cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li.
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, SGK
 2.2. Học sinh: SHS, Vở ô li.
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ - HS đọc bài thơ cần chép.
 HS cần chép. Sau đó, GV mời 1 HS 
 đọc lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét:
 + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở - HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét 
 vị trí nào? về bài thơ sắp chép. + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở 
 mấy chữ? Chữ đầu câu viết như thế giữa trang vở.
 nào? + Bài có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, chữ 
 - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ đầu câu viết hoa.
 ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, - HS chú ý các từ ngữ khó.
 reo lên, lẳng lặng, giống nhau,...
 - GV yêu cầu HS chép bài vào vở 
 Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. - HS chép bài vào vở Luyện viết.
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút 
 chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở 
 - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét hoặc vào cuối bài chép.
 từng bài về nội dung, chữ viết, cách 
 trình bày. - HS lắng nghe.
 Tiếng Việt:
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: MÍT LÀM THƠ
 1. Yêu cầu cần đạt:
▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng 
 đoạn câu chuyện Mít làm thơ. (Với những HS khá, giỏi, GV có thể thêm YC kể 
 lại đoạn 2 của câu chuyện theo các vai: người dẫn chuyện, Mít, Biết Tuốt).
▪ Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi 
 giọng kể phù hợp với nội dung.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của 
 bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài - HS lắng nghe.
 học
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 * Hoạt động 1: Phân vai, đọc lại 
 truyện Mít làm thơ (BT 1)
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. - 1 HS đọc YC của BT 1
 - GV mời 1 nhóm 4 HS phân vai - 1 nhóm 4 HS phân vai đọc lại 
 truyện Mít làm thơ để cả lớp nhớ lại 
 câu chuyện.
 - GV mời 1 nhóm 4 HS khác đọc phân - 1 nhóm 4 HS khác đọc phân vai.
 vai.
 * Hoạt động 2: Kể lại một đoạn 
 truyện em thích (BT 2)
 a) Kể lại từng đoạn câu chuyện trong 
 nhóm
 - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2:
 BT 2, các gợi ý kể đoạn 1, kể đoạn 2.
 - GV chiếu lên bảng các gợi ý (như - HS quan sát. những điểm tựa) để HS kể từng đoạn 
 câu chuyện.
 b) Thi kể lại từng đoạn câu chuyện 
 trước lớp
 - GV mời lần lượt vài nhóm (mỗi nhóm - Lần lượt vài nhóm HS thi kể từng 
 2 HS) thi kể từng đoạn câu chuyện đoạn câu chuyện trước lớp.
 trước lớp. GV yêu cầu 1 HS kể đoạn 1, 
 1 HS kể đoạn 2.
 - Sau mỗi nhóm kể, GV và cả lớp vỗ - Cả lớp vỗ tay, động viên, nhận xét 
 tay, động viên. GV và cả lớp nhận xét, các bạn kể các đoạn câu chuyện.
 khen ngợi những HS nhớ nội dung câu 
 chuyện, phối hợp ăn ý, kể kịp lượt lời: 
 lời kể linh hoạt, tự nhiên, biểu cảm. - 1 – 2 nhóm hợp tác kể lại đoạn 2 
 - GV mời thêm 1 hoặc 2 nhóm hợp tác của câu chuyện theo vai trước khi 
 kể lại đoạn 2 của câu chuyện theo vai kết thúc tiết học.
 trước khi kết thúc tiết học.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 GV hướng dẫn cả lớp bình chọn HS, - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể 
 nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu 
 các tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối chí GV hướng dẫn.
 kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu 
 cảm.
 Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
 Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 ĐỌC: MÍT LÀM THƠ
 (2 tiết)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 =Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu 
 chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết 
 đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy).
 Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu 
 chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập là thơ tặng các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ 
 nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm.
▪ Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau.
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Tiết 1
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cả lớp đọc thầm theo bài đọc khi 
 - GV đọc mẫu bài đọc (giọng nhí GV đọc. 4 HS nối tiếp nhau đọc lời nhảnh, nhẹ nhàng). GV đọc xong, mời giải nghĩa 4 từ ngữ.
 4 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 4 
 từ ngữ: ngộ nghĩnh, thi sĩ, kỳ diệu, cá 
 chuối. - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài 
 - GV mời 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn đọc. Cả lớp đọc thầm theo 
 trong bài đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm 
 theo.
 Tiết 2
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong 
 - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH SGK:
 trong SGK. + Câu 1: Ai dạy Mít làm thơ?
 - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ 
 lời từng CH. như thế nào?
 - GV mời một số cặp HS làm mẫu: + Câu 3: Vì sao các bạn tỏ thái độ 
 thực hành hỏi – đáp trước lớp. giận dỗi với Mít?
 - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 4: Hãy nói 1 – 2 câu để giúp 
 + Câu 1: Thi sĩ Hoa Giấy dạy Mít làm Mít giải thích cho các bạn hiểu và 
 thơ. không giận Mít.
 + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ: - HS trao đổi theo cặp, trả lời từng 
 Một hôm đi dạo qua dòng suối CH.
 Biết Tuốt nhảy qua con cá chuối.
 + Câu 3: Các bạn tỏ thái độ giận dỗi - Một số cặp HS mẫu: thực hành hỏi 
 Mít vì cho là Mít chế giễu họ. đáp.
 + Câu 4: Nói 1 – 2 câu để giúp Mít giải - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt 
 thích cho các bạn hiểu và không giận đáp án.
 Mít. VD:
▪ Tớ mới tập làm thơ mà. Các cậu thông 
 cảm nhé!
▪ Bỏ qua cho mình nhé. Mình rất quý các 
 bạn mà.
▪ Mình mới tập làm thơ nên mới viết thế. 
 Các cậu đừng giận nhé!
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 - GV mời 2 HS đọc 2 BT phần Luyện - 2 HS đọc 2 BT phần Luyện tập:
 tập. + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng 
 bắt vần với nhau là hai tiếng như thế 
 nào?
 + BT 2: Tìm những tiếng bắt vần với 
 nhau trong câu thơ Mít tặng Biết 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Tuốt.
 - GV mời một số HS trả lời CH. - HS thảo luận nhóm đôi.
 - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trả lời CH trước lớp.
 + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt 
 bắt vần với nhau là hai tiếng có phần đáp án.
 cuối giống nhau.
 + BT 2: Những tiếng vần với nhau trong câu thơ Mít tặng Biết Tuốt là: 
suối – chuối. Đây là hai tiếng có vần 
giống nhau hoàn toàn – vần uôi.
- GV YC thêm: Mỗi HS tìm 1 tiếng 
cùng vần với tên mình.
- GV mời một số HS trình bày trước 
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết - Hs lắng nghe
thì viết tiếp vào tiết luyện 
 Toán:
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có 
nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số.
- Hình thành được bảng cộng có nhớ
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ..
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ 
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
toán: 
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Các bạn đang chơi nhảy dây.
+ Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Có 8 bạn đang chơi nhảy dây.
+ Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia + Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi
chơi cùng?
+ Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu + HS nêu: 8 + 3
bạn tham gia chơi nhảy dây ta làm 
phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS thảo luận nhóm.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả kết quả phép tính 8 + 3
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả 
phép tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm.
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và - HS lấy các chấm tròn và thực hiện 
thực hiện theo mình theo GV
Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 
chấm tròn lên bảng.
- GV tay lần lượt chỉ vào các chấm -Hs thao tác trên các chấm tròn của 
tròn, miệng đếm 9, 10, 11. mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11.
- Vậy 8 + 3 =? - Hs trả lời: 8 + 3 = 11
- Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm - 2, 3 hs trả lời
thêm như thế nào?
- GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực 
hiện đếm thêm 3 bắt đầu từ 8.
- Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính - Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 + 5
8 + 5 
- Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách - Hs thực hành tính
đếm thêm trước lớp.
- Hs thực hiện một số phép tính khác - HS làm một số VD: 
và ghi kết quả vào nháp: 9 + 4 = 13
9 + 4, 7+ 5 7 + 5 = 12
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV nêu BT1. - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả 
- Yêu cầu hs làm bài bằng cách đếm thêm
- Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả
 - Hs khác nhận xét
- Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8.
thêm 4 từ mấy?
 - Tương tự với 9 + 3 - Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9
*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng - Hs lắng nghe và ghi nhớ
bằng cách “đếm thêm”.
Bài 2: Tính
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs làm bài vào vở -Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu cách tính
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs đổi chéo vở chữa bài.
Bài 3: Tính - Hs tính nhẩm, làm bài vào vở, 3 
-Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong HS làm bảng
đầu tìm kết quả - Hs chữa bài nối tiếp
-Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs lắng nghe và ghi nhớ 
- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép 
nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm cộng. tiếp
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 4: Giải toán
 - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề
 - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả lời
 - Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung
 - Nhận xét bài làm của hs 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - Hs tham gia trò chơi
 Ong tìm hoa” 
 - Khen đội thắng cuộc
 - Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem - Hs lắng nghe
 còn cách nào khác để thực hiện phép 
 cộng có nhớ trong phạm vi 20 không 
 để tiết sau chia sẻ với cả lớp.
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ 
 - SAO NHI ĐỒNG CỦA CHÚNG EM
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Giới thiệu được về Sao Nhi đồng của mình. 
 - Tham gia một số trò chơi để chia sẻ về hoạt động và ý nghĩa của Sao Nhi 
 đồng đối với bản thân. 
 - Rèn luyện cho HS về ý thức, tinh thần, thái độ yêu Sao và yêu Đội; hình 
 thành thói quen tốt, hành vi tốt đối với Sao và Đội; từ đó làm nền tảng cho 
 các em tiến lên Đội, phấn đấu trở thành Đội viên tốt. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
I. HOẠT ĐỘNGMỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: 
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát liên quan đến 
đến Sao Nhi đồng: Sao vui của em, Năm cánh sao - HS nghe các bài hát. 
vui, Nhanh bước nhanh nhi đồng. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. 
+ Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì?
+ Em có muốn tham gia các hoạt động của Sao Nhi đồng không? 
- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động 
giáo dục theo chủ đề - Sao Nhi đồng của chúng em. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu về Sao Nhi đồng
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được về Sao Nhi đồng của mình. 
- Nhớ và nêu lại một số nội dung, hoạt động của 
Sao Nhi đồng.
- Chia sẻ cảm xúc của bản thân khi tham gia sinh 
hoạt Sao Nhi đồng.
b. Cách tiến hành:
(1) Thảo luận cặp đôi:
HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi gợi ý sau: - HS thảo luận theo cặp, trả lời câu 
 hỏi. 
- Tên Sao của nhóm bạn là gì? Anh (chị) phụ trách 
Sao của bạn là ai?
- Bạn có thích tham gia hoạt động sinh hoạt Sao 
không? Vì sao?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời một số cặp HS lên chia sẻ trước lớp.
- GV và HS nhận xét. GV khen ngợi một số cặp 
chia sẻ tốt và tự tin trước lớp.
c. Kết luận:Khi sinh hoạt Sao Nhi đồng, các em sẽ 
được tham gia nhiều hoạt động tập thể, phấn đấu 
trở thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt, cháu ngoan - HS trình bày. 
Bác Hồ.
Hoạt động 2: Tạo hình ảnh Sao của em
a. Mục tiêu:HS tham gia trò chơi để rèn luyện và 
phát triển năng lực họp tác, nâng cao tinh thần đoàn 
kết trong tập thể.
b. Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi Sao sẽ chọn cho mình 
một cách tạo dáng và chào ấn tượng trước lớp. Sao 
nào có cách tạo dáng sáng tạo, vui vẻ nhất sẽ là 
đội thắng cuộc. - GV chia lớp thành các nhóm tương ứng với các 
thành viên trong một Sao. - HS lắng nghe luật chơi. 
- GV hướng dẫn mỗi Sao sẽ thảo luận nhóm và lên 
trước lớp thể hiện cách tạo dáng của Sao mình.
- GV và HS nhận xét và bình chọn nhóm tạo dáng 
ấn tượng nhất. - HS chia thành các nhóm. 
c. Kết luận: Mỗi Sao là một tập thể nhỏ, cùng gắn 
bó, giúp đỡ nhau học tập và rèn luyện. Các em cần 
thể hiện tinh thần đoàn kết và vui vẻ giữa các thành 
viên trong Sao. - HS thể hiện cách tạo dáng trước 
 lớp. 
 BUỔI CHIỀU
 Luyện Toán:
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
 1. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có 
 nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số.
 - Hình thành được bảng cộng có nhớ
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
 toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ 
 hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn 
 đề, năng lực giao tiếp toán học. 
 - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi
 2.2. Học sinh: SGK, vở BT
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 GV giới thiệu, nêu yêu cầu HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Bài 1: Tính HS xác định yêu cầu bài tập.
 - GV nêu BT1. - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả 
 - Yêu cầu hs làm bài bằng cách đếm thêm
 - Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả
 - Hs khác nhận xét
 - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8.
 thêm 4 từ mấy?
 - Tương tự với 9 + 3 - Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9
 *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng - Hs lắng nghe và ghi nhớ
 bằng cách “đếm thêm”.
 Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs làm bài vào vở -Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu cách tính
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs đổi chéo vở chữa bài.
Bài 3: Tính - Hs tính nhẩm, làm bài vào vở, 3 
-Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong HS làm bảng
đầu tìm kết quả - Hs chữa bài nối tiếp
-Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs lắng nghe và ghi nhớ 
- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép 
nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm cộng.
tiếp
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề
- Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả lời
- Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét bài làm của hs 
 Luyện Tiếng Việt:
 BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 VIẾT: VIẾT TÊN RIÊNG THEO THỨ TỰ TRONG BẢNG CHỮ CÁI
1. Yêu cầu cần đạt+ Biết đọc bản danh sách học sinh (DSHS) với giọng rõ 
ràng, rành mạch; ngắt nghỉ hợp lí sau từng cột, từng dòng. Nắm được thông tin 
cần thiết trong danh sách. Biêt tra tìm thông tin cần thiết.
+ Nhận biết tên chung, tên riêng.
+ Củng cố kĩ năng sắp xếp tên người (đầy đủ họ, tên) theo TT trong bảng chữ 
cái, chuẩn bị cho bài lập DSHS.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Trong cuộc sống, các - HS lắng nghe.
em không chỉ đọc và viết các bài văn, 
bài thơ mà còn học đọc, học viết tự 
thuật, mục lục, danh sách, thời khóa 
biểu, nội quy,... Bài học hôm nay dạy 
các em biết đọc một bản DSHS, biết 
xếp tên các bạn ở tổ theo TT bảng chữ 
cái để chuẩn bị lập 1 DSHS đơn giản 
của tổ.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HĐ 1: Đọc DSHS
- GV chỉ bản DSHS, đặt CH và hướng 
dẫn:
+ Bản danh sách gồm những cột nào? 
(Bản danh sách gồm 5 cột: Số TT (1) – Họ và tên (2) – Nam, nữ (3) – Ngày 
sinh (4) – Nơi ở (5)).
+ Tên HS trong danh sách được xếp 
theo TT nào? (theo TT trong bảng chữ 
cái).
+ GV đọc mẫu bản DSHS theo hàng 
ngang (không đọc tên cột ở dòng 1): 
đọc từ trái sang phải, từ trên xuống 
dưới; giọng rõ ràng, rành mạch; ngắt 
nghỉ hơi dài sau từng cột, từng dòng. 
VD: một // Nguyễn Việt Anh // nữ // 
mười lăm, / tháng hai,/ hai nghìn 
không trăm mười bốn // số 5 / phố 
Quang Trung. GV chú ý nghỉ hơi ngắn 
hơn giữa các cụm từ trong cùng cột. 
VD: 15/2/2014 hoặc số 5/ phố Quang 
Trung.
- GV chỉ bảng danh sách cho HS đọc: - HS quan sát, lắng nghe.
+ GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc 
từng dòng. GV lưu ý HS đọc đúng và 
rành mạch các chữ số ghi ngày, tháng, 
năm sinh; nơi ở...
+ GV mời 2 HS đọc lại cả bài. - HS đọc bản DSHS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tra - HS nghe GV hướng dẫn, chơi trò 
tìm nội dung. GV hướng dẫn: chơi tra tìm nội dung.
+ HS 1 đọc số TT – HS 2 đọc đúng 
dòng nội dung của số TT đó.
+ Hoặc HS 1 nêu họ, tên 1 bạn trong 
DS, HS 2 nói nhanh ngày sinh, nơi ở 
của bạn đó...
HĐ 2: Phân biệt tên chung, tên riêng
- GV nêu YC của BT, mời từng cặp - Cả lớp đọc lại theo TT GV đã hướng 
HS đọc tiếp nối các từ ở dòng thứ hai dẫn, trả lời câu hỏi.
của cột 1 và cột 2: một HS đọc dòng 
thứ hai của cột 1; một HS đọc dòng 
thứ hai cột 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại theo TT - HS lắng nghe.
trên, trả lời CH: Cách viết các từ ở 
nhóm 1 và nhóm 2 khác nhau như thế 
nào? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung.
+ Nhóm 1 là nhóm ghi các tên chung, 
không viết hoa.
+ Nhóm 2 là nhóm ghi các tên riêng, 
phải viết hoa.
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung trên - HS lắng nghe.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.doc