Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 7.
- Thực hành giải toán về Bảng nhân 7.
- Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn
KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều TUẦN 4 TOÁN Bài 10: BẢNG NHÂN 7 (2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 7. - Thực hành giải toán về Bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7. - Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + - HS tham gia trò chơi + HS Trả lời Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương - HS quan sát và trả lời. + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với + Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. + Có 3 bó hoa. - Có nhiều cách tính kết quả: + Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau. 7 + 7 + 7 = 21 KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều + Mỗi bó hoa có mấy bông hoa? + Dựa vào bảng nhân 3. + Có mấy bó hoa? 7 x 3 = 3 x 7 = 21 - GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3 bó hoa như thế + Học sinh cũng có thể đếm thêm sẽ có bao nhiêu bông hoa? 7 để tìm kết quả phép nhân. (7, 14, 21). Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết - 7 x 3 = 21. quả phép nhân. - GV nói tác dụng của bảng nhân: - HS lắng nghe. Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân -HS nhắc lại tựa bài. và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân trong bảng. - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”. 2. Khám phá: - GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn GV và trả lời các câu hỏi: (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 7 chấm tròn. + 7 chấm tròn được lấy mấy lần? + 7 chấm tròn được lấy 1 lần. GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: + Vài HS đọc 7 x1 = 7 7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng. - GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa -HS thực hiện theo yêu cầu của gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy GV và trả lời các câu hỏi: 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 được lấy mấy lần? + 7 được lấy 2 lần. + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 lần? + 7 x 2 + 7 nhân 2 bằng mấy? + 7 x 2 = 14 + Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14? + Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: 7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên bảng + Vài HS đọc 7 x 2 = 14 - GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa -HS thực hiện theo yêu cầu của gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy GV và trả lời các câu hỏi: 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 được lấy mấy lần? + 7 được lấy 3 lần. + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3 lần? + 7 x 3 + 7 nhân 3 bằng mấy? + 7 x 3 = 21 GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính: 7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng. + Vài HS đọc 7 x 3 = 21 + Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào? + Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x 3 = 21. *GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21. + Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau bao + Hai tích liền nhau của nhân 7 nhiêu đơn vị? hơn kém nhau 7 đơn vị. + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích liền trước cộng với 7. *GV: Có 2 cách tính trong nhân: - Dựa vào phép cộng. - Dựa vào tích liền trước. GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như trên. - HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 28. + Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = 7 x 4 =? 7 x 3 + 7. - 6 HS lần lượt nêu. - Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn - Lớp đọc 2 – 3 lần. lại. - HS tự học thuộc bảng nhân 7. - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,... - HS đọc thuộc lòng. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được. - HS thi đọc thuộc lòng - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. 3. Luyện tập: KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. trả lời. 7 x 2 7 x 8 7 x 2 = 14 7 x 9 = 63 7 x 3 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70 7 x 6 7 x 5 3 x 7 7 x 1 = 7 7 x 3 = 21 7 x 1 7 x 9 7 x 4 7 x 7 = 49 3 x 7 = 21 7 x 7 7 x 10 4 x 7 7 x 8 = 56 7 x 4 = 28 7 x 5 = 35 4 x 7 = 28 - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các thừa số giống nhau nhưng - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân trong thứ tự của chúng thay đổi, kết quả 2 cột cuối. bằng nhau. 7 x 3 và 3 x 7 đều = 21. 7 x 4 và 4 x 7 đều = 28. - Tích không thay đổi. + Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích như thế nào? -HS lắng nghe và nhắc lại. *GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không thay đổi. Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5). - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS chia nhóm 5, làm việc trên - GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu phiếu học tập. học tập nhóm. Số 1 2 3 6 7 10 tuần Số 7 14 21 42 49 70 ngày - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. - GV mời HS khác nhận xét. + Mỗi tuần có 7 ngày, ta có: - GV nhận xét, tuyên dương. 1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7 2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14 3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21 Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: ... (Làm việc cá nhân) 1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70 KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình huống và phép nhân phù hợp với bức tranh, chẳng hạn: Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn nến, có 4 cái bánh như vậy, 7 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân : 7 x 4 = 28. Vậy có tất cả 28 ngọn - GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. nến. + 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn nến? + Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn nến, có 7 cái bánh như vậy, 7 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 7 x 7 = 49. *GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự Vậy có tất cả 49 ngọn nến. rồi đố bạn trả lời. - GV mời chia sẻ KQ trước lớp. - GV mời HS khác nhận xét. -HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét lẫn nhau. Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số. Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.(Làm việc cá nhân). -GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và -HS cá nhân quay kim trên vòng thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả. tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. Bài 5 a: (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết: Giải bóng đá - GV yêu cầu HS nêu đề bài. nữ của một trường tiểu học có 5 + Bài toán cho biết gì? đội tham gia, mỗi đội có 7 cầu thủ. + Hỏi toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu? KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều + Muốn biết toàn trường có tất cả + Bài toán hỏi gì? bao nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu ta phải làm tính nhân. + HS trình bày bài giải vào vở. + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ Bài giải tham gia giải đấu ta phải làm thế nào? Toàn trường có tất cả số cầu thủ tham gia giải đấu là: 5 x 7 = 35(cầu thủ) Đáp số: 35 cầu thủ - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5b: - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống thực tế có liên quan đến huống thực tế có liên quan đến phép nhân trong phép nhân trong Bảng nhân 7. Bảng nhân 7. -HS nhận xét. - HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7. - GV mời HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7). thức đã học vào thực tiễn. Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ? + HS trả lời nhanh và đúng ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt kêu - Nhận xét, tuyên dương. tiếng kêu của gà, vịt... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TOÁN Bài 11: BẢNG NHÂN 8 (2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân 8. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều - Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 8 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 8. - Các thẻ giấy ghi các số: 8; 164; 24; 32; 40; 48; 46; 64; 72; 80. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS tham gia trò chơi + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả + HS Trả lời lời chậm là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 6 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. + Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh. + Có 3 hộp bánh. - Có nhiều cách tính kết quả: + Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau. 8 + 8 + 8 = 24 + Dựa vào bảng nhân 3. 8 x 3 = 3 x 8 = 24 + Học sinh cũng có thể đếm thêm 8 để + Mỗi hộp bánh có mấy cái bánh? tìm kết quả phép nhân. (8, 16, 24). KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều + Có mấy hộp bánh? - 8 x 3 = 24. - GV: Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh. 3 hộp bánh như thế có bao nhiêu cái bánh? - HS lắng nghe. Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm - HS nhắc lại tựa bài. kết quả phép nhân. - GV nói tác dụng của bảng nhân: Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân trong bảng. - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 8”. 2. Khám phá: - GV đưa mô hình tấm bìa gắn 8 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 tấm bìa có 8 chấm trả lời các câu hỏi: tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 8 chấm tròn. + 8 chấm tròn được lấy mấy lần? + 8 chấm tròn được lấy 1 lần. GV: 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 8 x 1 = 8. Gv viết phép tính lên bảng. - Vài HS đọc phép tính 8 x 1= 8 - GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và bìa gắn 8 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực trả lời các câu hỏi: hiện lấy 2 thẻ có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 được lấy mấy lần? + 8 được lấy 2 lần. + Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2 lần? + 8 x 2 + 8 nhân 2 bằng mấy? + Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16? + 8 x 2 = 16 GV: 8 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều 8 x 2 = 8 + 8 = 16. GV viết phép tính lên bảng. + Vì 8 x2 = 8 + 8 = 16 nên 8 x 2 = 16. - GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực + Vài HS đọc 8 x 2 = 16. hiện lấy 3 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và câu hỏi: trả lời các câu hỏi: + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 3 + 8 được lấy 3 lần. lần? + 8 nhân 3 bằng mấy? + 8 x 3 + Vì sao em biết 8 nhân 3 bằng 24? GV: 8 được lấy 3 lần nên ta lập được phép nhân: + 8 x 3 = 24 8 x 3 =8 + 8 + 8 = 24. GV viết phép tính lên bảng. + Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27. *GVHD HS tính: 8 x 3 = 8 x 2 + 8= 24. - Vài HS đọc 9 x 3 = 27 + Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? + Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau 8 đơn vị. *GV: Có 2 cách tính trong nhân: + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích - Dựa vào phép cộng. liền trước cộng với 8. - Dựa vào tích liền trước. + Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 8 x 4 =? - HS nêu: 8 x 4 = 8 + 8+ 8+ 8 = 32. - Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn 8 x 4 = 24 + 8 vì ( 8 x 4 ) lại. = 8 x 3 + 8. - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 8,... - 6 HS lần lượt nêu. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được. - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. - Lớp đọc 2 – 3 lần. - HS tự học thuộc bảng nhân 8. - HS đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều 3. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. lời. 8 x 3 8 x 7 8 x 3 = 24 8 x 4 = 32 8 x 2 8 x 5 = 40 8 x 10 = 80 8 x 5 8 x 9 2 x 8 8 x 1 = 8 8 x 2 = 16 8 x 1 8 x 4 8 x 6 8 x 8 = 64 2 x 8 = 16 8 x 8 8 x 10 6 x 8 8 x 7 = 56 8 x 6 = 48 8 x 9 = 72 6 x 8 = 48 - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các thừa số giống nhau nhưng thứ - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân tự của chúng thay đổi, kết quả bằng trong 2 cột cuối. nhau. 8 x 2 và 2 x 8 đều = 16. 8 x 6 và 6 x 8 đều = 48. - Tích không thay đổi. + Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích như thế nào? - HS lắng nghe và nhắc lại. *GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không thay đổi. -HS nêu yêu cầu bài Bài 2: Số?(Làm việc cá nhân). -HS làm vào vở -GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -GV cho HS làm bài vào vở. Số đã 3 7 8 6 4 5 cho Gấp 8 24 56 64 48 32 40 lần số đã cho - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét lẫn nhau -GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: (Làm việc cá nhân). - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp vào bảng con. 8 3 = 24 x KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều a) GV cho HS quan sát câu a và viết phép tính thích + Nói cho bạn nghe tình huống và hợp vào bảng con. phép nhân phù hợp với bức tranh, chẳng hạn: Trên mỗi khay bánh có 8 cái bánh, có 3 khay bánh như vậy, 8 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân : 8 x 3 = 24. Vậy có tất cả 24 cái bánh. b) GV cho HS quan sát câu b và viết phép tính - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép thích hợp vào bảng con. nhân thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình huống và -GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. phép nhân phù hợp với bức tranh, + 6 khay bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu cái chẳng hạn: Trong mỗi bó có 8 ống bánh? nước, có 5 bó như vậy, 8 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân : 8 x 5 = 40. Vậy có tất cả 40 ống nước. + Trong mỗi hộp bánh có 8 cái bánh, *GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương có 6 khay bánh như vậy, 8 được lấy 6 tự rồi đố bạn trả lời. lần. Ta có phép nhân : 8 x 6 = 48. Vậy - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. có tất cả 48 cái bánh. - GV mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ cá nhân và đặt câu hỏi đố bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu bài . Bài 4: Vẽ vào bảng con các nhóm chấm tròn - HS làm vào bảng con. thích hợp với phép nhân 8 x 2.(Làm việc cá nhân). -GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -GV cho HS làm bài vào bảng con. - HS nhận xét lẫn nhau. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -GV nhận xét, tuyên dương. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều + 1 HS Đọc đề bài. Bài 5: (Làm việc nhóm 4). + HS tóm tắt đề toán cùng GV. a) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : Tóm tắt: - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và 1 hàng: 8 ghế hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập 6 hàng:...ghế? nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm Giải: bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Số ghế các bạn đã chuẩn bị tất cả là: 8 x 6 = 48 (ghế) Đáp số: 48 ghế - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. xét tuyên - HS ghi lại bài giải vào vở. dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.. 3. Vận dụng. Bài 5b:(Làm việc nhóm 4) + 1 HS Đọc đề bài. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5b. + Các nhóm làm việc vào phiếu học - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu tập. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: + Nói cho bạn nghe tình huống sử dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế, chẳng hạn: Một cửa hàng bán bánh, - GV Nhận xét, tuyên dương. trong mỗi khay bánh có 8 cái bánh, có 7 khay bánh như vậy, 8 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. Vậy có tất cả 56 cái bánh. + Nói cho bạn nghe tình huống sử dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế, chẳng hạn: Mỗi bó hoa có 8 bông hoa, KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều có 7 bó hoa như vậy, 8 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. Vậy có tất cả 56 bông hoa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TOÁN Bài 10: BẢNG NHÂN 9 (2Tiết) (Tiết 2 sẽ dạy sang tuần 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9. - Vận dụng Bảng nhân 9 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7. - Các thẻ giấy ghi các số: 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào - HS tham gia trò chơi trả lời chậm là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 8 x 6 = ? rồi chỉ + HS Trả lời định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 9 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với - HS quan sát và tả lời câu hỏi: bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều + Mỗi hộp có 9 bút chì màu. +Mỗi hộp + Có 3 hộp đựng bút chì màu. đựng bút có - Có nhiều cách tính kết quả: mấy bút chì + Chuyển về tổng các số hạng bằng màu? nhau. + Có mấy hộp đựng bút chì màu? 9 + 9 + 9 = 27 -GV: Mỗi hộp có 9 bút chì màu. 3 hộp như thế + Dựa vào bảng nhân 3. đựng bao nhiêu bút chì màu? 9 x 3 = 3 x 9 = 27 + Học sinh cũng có thể đếm thêm 9 để tìm kết quả phép nhân. (9, 18, 27). - 9 x 3 = 27. - HS lắng nghe. + Hãy viết phép tính nhân số bút chì màu rồi tìm kết quả phép nhân. - GV nói tác dụng của bảng nhân: Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm - HS nhắc lại tựa bài. thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân trong bảng. - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 9”. 2. Khám phá: - GV đưa mô hình tấm bìa gắn 9 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 9 chấm trả lời các câu hỏi: tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + 9 chấm tròn được lấy mấy lần? + Tấm thẻ có 9 chấm tròn. GV: 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép + 9 chấm tròn được lấy 1 lần. nhân: 9 x 1 = 9. GV viết phép tính lên bảng. - GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa - Vài HS đọc 9 x 1 = 9. gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và lấy 2 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời trả lời các câu hỏi: câu hỏi: + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Vậy 9 được lấy mấy lần? + 9 được lấy 2 lần. + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 lần? + 9 x 2 + 9 nhân 2 bằng mấy? + Vì sao em biết 9 nhân 2 bằng 18? + 9 x 2 = 18 GV: 9 được lấy 2 lần nên ta lập được phép + Vì 9 x 2 = 9 + 9 = 18. nhân: 9 x 2 =9 + 9 = 18. GV viết phép tính lên bảng. - GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi - Vài HS đọc 9 x 2 = 18. tấm bìa gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 3 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH) -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và và trả lời câu hỏi: trả lời các câu hỏi: + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Vậy 9 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được lấy + 9 được lấy 3 lần. 3 lần? + 9 nhân 3 bằng mấy? + 9 x 3 + Vì sao em biết 9 nhân 3 bằng 27? GV: 9 được lấy 3 lần nên ta lập được phép + 9 x 3 = 27 nhân: KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều 9 x 3 =9 + 9 + 9 = 27. GV viết phép tính lên + Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27. bảng. *GVHD HS tính: 9 x 3 = 9 x 2 + 9= 27. + Hai tích liền nhau của nhân 9 hơn kém nhau - Vài HS đọc 9 x 3 = 27 bao nhiêu đơn vị? + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? + Hai tích liền nhau của nhân 9 hơn kém *GV: Có 2 cách tính trong nhân: nhau 9 đơn vị. - Dựa vào phép cộng. + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích liền - Dựa vào tích liền trước. trước cộng với 9. + Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 9 x 4 =? - Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân - HS nêu: 9 x 4 =9 + 9+ 9+ 9 = 36. còn lại. 9 x 4 = 27 + 9 vì ( 9 x 4 ) - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 9,... = 9 x 3 + 9. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 9 vừa lập - 6 HS lần lượt nêu. được. - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. - Lớp đọc 2 – 3 lần. - HS tự học thuộc bảng nhân 8. - HS đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng 3. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. lời. 9 x 2 9 x 3 9 x 2 = 18 9 x 9 = 81 9x 8 9 x 5 = 45 9 x 10 = 90 9 x 5 9 x 4 8 x 9 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72 9 x 6 9 x 9 9 x 7 9 x 1 = 9 8 x 9 = 72 9 x 1 9 x 10 7 x 9 9 x 3 = 27 9 x 7 = 63 9 x 4 = 36 7 x 9 = 63 - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự trong 2 cột cuối. của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau. 9 x 8 và 8 x 9 đều = 72. 9 x 7 và 7 x 9 đều = 63. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều + Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi thừa số thì tích như thế nào? *GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự - HS lắng nghe và nhắc lại. các thừa số thì tích không thay đổi. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc bài và làm bài - HS đọc thầm bài và làm bài theo nhóm đôi ? ? ? = ? ? ? ? = ? - Yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ cách làm: + Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có 36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36 + Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có - GV nhận xét 27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27 Bài 4: - GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim đồng - HS đọc thầm yêu cầu hồ, các thành viên còn lại sẽ giơ thẻ giành - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện quyền trả lời. HS nào giành được nhiều lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng sticker. - GV nhận xét Bài 5: a, Yêu cầu HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài - HS lắng nghe và làm bài. - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận tìm hiểu bài - HS làm bài KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều Bài giải Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh là: 9 x 10 = 90 (quả) Đáp số: 90 quả 3. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b - HS nêu yêu cầu bài 5 ý b. - GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành viên nêu tình huống, các thành viên còn lại nêu cách giải. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS đại diện trình bày nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TUẦN 4 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...). - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo. - Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ. - Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. suy nghĩ của mình. + Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên của dì với cô bé. + Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật rồi!”? + Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS quan sát từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS đọc từ khó. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc câu. - GV chia khổ: (5khổ) - HS luyện đọc theo nhóm 5. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,... - Luyện đọc câu: - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 5. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm dưới đây: a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng, KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen, - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các từ ngữ trên là những từ ngữ chỉhoạt động (nhóm a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c). - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV yêu cầu HS đọc đề bài. nghĩ đặt câu về việc em đã làm ở - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp nhà. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS trình bày. quả của mình. - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. -GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận -HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua thức đã học vào thực tiễn. trò chơi “Lật mảnh ghép”. - GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe. - Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS tham gia trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN CHÍNH TẢ : EM LỚN LÊN RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_4_nam_hoc_202023_2024_le_duc_van.docx

