Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Lê Thị Liễu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5.
- Làm quen với giải bài toán về phép chia.
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Lê Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Lê Thị Liễu
TUẦN 6 TOÁN Bài 16: ÔN TẬP VỀ PHÉP CHIA, BẢNG CHIA 2, BẢNG CHIA 5 (1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm quen với giải bài toán về phép chia. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 2 x 3 nhân 2, bảng nhân 5 đã học, yêu cầu 1 bạn khác + HS2: Nêu kết quả: bằng 6.... nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu phép chia thích hợp ứng với mỗi tranh vẽ (Làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát tranh vẽ, sau đó nêu phép - HS quan sát tranh vẽ và nêu tính ứng với mỗi tranh a/b: phép tính: + Có 16 quả trứng, chia đều vào 2 hộp. Vậy mỗi hộp có: 16 : 2 = 8 quả trứng. + Có 20 quả bóng, chia đều vào 5 hộp. Vậy mỗi hộp có: 20 : 5 = 4 quả bóng. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét. Bài 2: Quan sát tranh, nêu các phép tính thích + HS theo dõi. hợp: (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu 1 HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép nhân thích hợp. - Từ phép nhân đã nêu, hãy nêu hai phép chia - HS quan sát tranh, trả lời: tương ứng. 2 x 5 = 10 - 2-3 HS nêu: - GV gọi một số HS nhận xét. 10 : 2 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. 10 : 5 = 2 Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cả lớp) - HS khác nhận xét. 18 : 2 14 : 2 30 : 5 50 : 5 - HS lắng nghe. 10 : 2 20 : 2 10 : 5 35 : 5 4 : 2 2 : 2 25 : 5 45 : 5 - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tính nhẩm, viết kết quả vào vở, đổi chéo vở với bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - Gọi 1 số HS chữa bài. - HS đọc đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng. Bài 4: Bài toán - GV cho HS quan sát bài toán mẫu. - HS quan sát bài toán mẫu. - Gọi 1 HS đọc bài toán mẫu. - 1 HS đọc bài toán mẫu. - GV cùng HS trao đổi về dạng bài toán, cách giải - Đối với dạng bài toán liên bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. quan đến ý nghĩa của phép => Rút ra nhận xét về cách giải bài toán (thực hiện chia => Thực hiện phép tính phép chia), đồng thời hướng dẫn HS cách trình bày chia (:). bài giải của dạng toán trên. - GV gọi 1 HS đọc bài toán phần sau. - 1 HS đọc bài toán. Bài toán: Đoàn tham quan có 15 người được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham quan đó đã được chia thành mấy nhóm? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, hãy - 1 HS nêu. trình bày cách giải bài toán trên. - GV mời một số nhóm trình bày và chốt cách làm. - HS thảo luận nhóm đôi để - Yêu cầu HS thực hiện bài toán trên vào vở. đưa ra cách giải. - GV hướng dẫn HS còn lúng túng. - HS thực hiện. Bài giải Đoàn tham quan đó được chia thành số nhóm là: - GV nhận xét, tuyên dương. 15 : 5 = 3 (nhóm) * Củng cố - Dặn dò Đáp số: 3 nhóm. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài Bảng chia 3. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 17: BẢNG CHIA 3 (2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. - Ghi nhớ được bảng chia 3 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 3 x 2= 6 nhân 3 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 6 : 3 = 2 6 : 2 = 3 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 12 : 3 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - HS thảo luận. của phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm chia sẻ. kết quả của phép chia trên. Cách 1: Lấy 12 chấm tròn, chia đều thành 3 phần, mỗi phần có 4 chấm tròn. Cách 2: Dựa vào phép nhân: 3 x 4 = 12, suy ra 12 : 3 = 4 - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung - Các nhóm khác nhận xét. (nếu có). - GV chốt lại cách làm. - HS lắng nghe, ghi nhớ. b. Thành lập Bảng chia 3 - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học - HS chia nhóm theo sự phân tập cho các nhóm. công của GV. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của - HS thảo luận, tìm kết quả các phép tính trong Bảng chia 3 rồi điền kết quả của các phép tính, sau đó hoàn vào phiếu học tập. thiện phiếu học tập. - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6 thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 6 : 3 = 2 21 : 3 = 7 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8 12 : 3 = 4 27 : 3 = 9 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu Bảng chia 3 và cho HS đọc đồng - HS theo dõi, thực hiện. thanh theo nhóm/ cả lớp. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS chơi trò chơi. của các phép tính trong Bảng chia 3. 3. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) 6 : 3 15 : 3 30 : 3 9 : 3 3 : 3 27 : 3 12 : 3 21 : 3 18 : 3 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. vào vở (có thể sử dụng bảng chia 3 để tìm kết quả). - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương đôi. ứng với mỗi phép tính. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) 3 x 5 3 x 6 3 x 8 15 : 3 18 : 3 24 : 3 15 : 5 18 : 6 24 : 8 - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu: - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương + Tìm kết quả của phép nhân: ứng ở cột 1 ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận cách tìm kết quả ở cột 2 và cột 3 tương tự như cách tiến hành ở cột 1. - GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - Một số nhóm trình bày. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính: - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS theo dõi. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm), mỗi - HS chia nhóm theo sự phân nhóm sẽ được phát các thẻ phép tính và thẻ kết quả. công của GV, chú ý nghe GV Các nhóm sẽ thảo luận, đại diện nhóm gắn thẻ phép phổ biến luật chơi. tính với thẻ kết quả cho phù hợp. Nhóm nào thực - HS chơi trò chơi. hiện nhanh nhất và chính xác nhất thì nhóm đó chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Đại diện nhóm trình bày, các - Mời đại diện các nhóm trình bày cách làm trước nhóm khác nhận xét, bổ sung. lớp. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV chữa bài, lưu ý HS cách ghi kết quả khi chia các số có kèm đơn vị đo (ghi đơn vị đo sau kết quả) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Nhím con giúp mẹ mang 18 quả táo về nhà. Mỗi chuyến nhím con mang được 3 quả táo. Hỏi nhím con phải đi mấy chuyến để mang hết số táo về nhà? - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - 2 HS nêu. - Bài toán hỏi gì? - Em hãy nêu cách làm bài toán? - Để biết nhím con phải đi mấy chuyến để mang hết số táo về nhà, ta thực hiện phép chia. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng - HS khác nhận xét. trình bày bài giải. - HS lắng nghe. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi phổ biến luật chơi. HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô cửa. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng - HS chơi trò chơi. chia 3. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 17: BẢNG CHIA 3 (tiết 2) - Trang 38, 39 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS Ghi nhớ được bảng chia 3 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ phép tính và thẻ kết quả (BT3). - Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan đến Bảng chia 3, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con. - GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập - Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 3 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) 3 x 5 3 x 6 3 x 8 15 : 3 18 : 3 24 : 3 15 : 5 18 : 6 24 : 8 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương - HS nêu: ứng ở cột 1 ta làm như thế nào? + Tìm kết quả của phép nhân: Lấy 5 tấm thẻ, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Ta có tất cả 15 chấm tròn. Vậy: 3 x 5 = 15 + Tìm kết quả của phép chia ta có thể tiến hành bằng 2 cách: Cách 1: Lấy 15 chấm tròn, chia đều thành 3 phần, mỗi phần có 5 chấm tròn. Vậy: 15 : 3 = 5 Cách 2: Dựa vào phép nhân: 3 x 5 = 15, suy ra 15 : 3 = 5,... - HS thảo luận theo cặp. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận cách tìm kết quả ở cột 2 và cột 3 tương tự như cách - Một số nhóm trình bày. tiến hành ở cột 1. - GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS theo dõi. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm), mỗi nhóm sẽ được phát các thẻ phép tính và thẻ kết quả. - HS chia nhóm theo sự phân Các nhóm sẽ thảo luận, đại diện nhóm gắn thẻ phép công của GV, chú ý nghe GV tính với thẻ kết quả cho phù hợp. Nhóm nào thực phổ biến luật chơi. hiện nhanh nhất và chính xác nhất thì nhóm đó chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Mời đại diện các nhóm trình bày cách làm trước lớp. - HS chơi trò chơi. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: 30kg : 3 = 10kg 15kg : 3 = 5kg 27 l : 3 = 9 l 12 l : 3 = 4 l - GV chữa bài, lưu ý HS cách ghi kết quả khi chia 21mm : 3 = 7 mm các số có kèm đơn vị đo (ghi đơn vị đo sau kết quả) 9mm : 3 = 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Nhím con giúp mẹ mang 18 quả táo về nhà. Mỗi chuyến nhím con mang được 3 quả táo. Hỏi nhím con phải đi mấy chuyến để mang hết số táo về nhà? - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Em hãy nêu cách làm bài toán? - 1 HS đọc bài toán. - 2 HS nêu. - Để biết nhím con phải đi - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng mấy chuyến để mang hết số trình bày bài giải. táo về nhà, ta thực hiện phép chia. Bài giải Nhím con phải đi số chuyến để mang hết số táo về nhà là: - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). 18 : 3 = 6 (chuyến) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 6 chuyến. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Cách tiến hành: Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 3 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình - HS thực hiện. huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử dụng bảng chia 3. - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. VD: An có 12 cái kẹo đem chia đều cho các bạn. Mỗi bạn được chia 3 cái kẹo. Hỏi số kẹo của An chia được cho bao nhiêu bạn? ... - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, nhận xét. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 3, tìm một số tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 3 đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán BẢNG CHIA 4 (2 Ttiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 4 và thành lập được BC 4. - HS ghi nhớ được bảng chia 4 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Góp Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 4 x 2= 8 nhân 4 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 8 : 4 = 2 8 : 2 = 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 8 : 4 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - HS thảo luận. của phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm chia sẻ. kết quả của phép chia trên. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV chốt lại cách làm. b. Thành lập Bảng chia 4 - HS chia nhóm theo sự phân - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học công của GV. tập cho các nhóm. - HS thảo luận, tìm kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của của các phép tính, sau đó hoàn các phép tính trong Bảng chia 4 rồi điền kết quả thiện phiếu học tập. vào phiếu học tập. 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6 - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 12 : 4 = 3 32 : 4 = 8 16 : 4 = 4 36 : 4 = 9 20 : 4 = 5 40 : 4 = 10 - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, thực hiện. - GV giới thiệu Bảng chia 4 và cho HS đọc đồng thanh theo nhóm/ cả lớp để ghi nhớ. - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả của các phép tính trong Bảng chia 4. - HS theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 4 vào Tính nhẩm. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 16 : 4 32 : 4 40 : 4 8 : 4 28 : 4 24 : 4 20 : 4 4 : 4 36 : 4 - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia - HS thực hiện. vào vở (có thể sử dụng bảng chia 4 để tìm kết quả). 16 : 4 = 4 32 : 4 = 8 ... 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 ... - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu 20 : 4 = 5 4 : 4 = 1 ... hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương - HS đổi vở, hoạt động nhóm ứng với mỗi phép tính. đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) - HS lắng nghe. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. a) 4 x 5 4 x 6 4 x 9 20 : 4 24 : 4 36 : 4 20 : 5 24 : 6 36 : 9 b) 12kg : 4 28mm : 4 40 l : 4 - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương ứng ở cột 1 phần a) ta làm như thế nào? - HS nêu: - Cột 2 và cột 3 phần a) tương tự như cách tiến - HS thực hiện theo hướng dẫn hành ở cột 1. của GV, lưu ý đơn vị đo. - Phần b) : GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia - HS làm bài, kiểm tra kết quả với các số có đơn vị đo đã học. của bạn. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào vở. Đổi vở - HS theo dõi. cho bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? - HS quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh phần a). - 1 HS đọc bài toán. - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - HS ghi nhớ. - GV lưu ý cho HS: Đây là bài toán liên quan đến phép chia các thành phần đều nhau (chia đều). - HS thảo luận, làm bài. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và Có 24 quả cam, xếp đều vào 4 trao đổi về cách thực hiện bài toán. túi. Mỗi túi có 6 quả cam. Ta - Gọi đại diện của các nhóm nêu kết quả của phép có phép chia 24 : 4 = 6. chia và câu trả lời của bài toán. - Nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi. - GV chữa bài, chốt cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài tương tự phần a) - Cách tiến hành ở phần b) tương tự như phần a). Có 12 hàng ghế, xếp mỗi hàng Lưu ý HS: Phần b) là bài toán liên quan đến phép 4 chiếc ghế. Số ghế đó đủ xếp chia theo nhóm. thành 3 hàng. Ta có phép chia 12 : 4 = 3. - HS ghi nhớ. - GV chốt lại cách làm BT3. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS nêu: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? - Em hãy nêu cách làm bài toán? - Để biết Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày, ta thực hiện phép chia. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng Bài giải trình bày bài giải. Nam uống hết lọ thuốc đó trong số ngày là: 20 : 4 = 5 (ngày) Đáp số: 5 ngày. - HS khác nhận xét. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng - HS đọc yêu cầu bài tập. phép chia trong bảng chia 4 (Làm việc nhóm - HS thực hiện. đôi) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình - HS trình bày. huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử VD: Lớp 3E có 28 học sinh, dụng bảng chia 4. được chia thành các nhóm, - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. mỗi nhóm 4 học sinh. Hỏi lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3E được chia thành mấy * Củng cố - Dặn dò: nhóm? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM Bài đọc 3: CHÚ GẤU MI - SA (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. -Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủkhông quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vìmuốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. - HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. - Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật. - Biết thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS - HS lắng nghe, nêu ý kiến. yêu thích. VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi, búp bê, ... - GV cho HS quan sát tranh minh họa: - HS quan sát tranh. + Trong hình em thấy những gì? + Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang + HS trả lời theo suy nghĩ của thực hiện công việc gì? mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ đúng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu rồi bỏ đi. + Đoạn 2: Chú đi mãi mỗi nhà một thứ đồ chơi. + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần lộc,túp lều, rền rĩ, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên chỉ có tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. // - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 6. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. - HS luyện đọc theo nhóm 6. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi? + Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông giúp tuần lộc làm việc gì? + Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không còn đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì? + Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi- sa? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho suy nghĩ của mình. cậu bé vào ngày Giáng sinh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2-3 HS nêu lại. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ - HS chia nhóm theo sự phân 12 tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà công của GV. Sau đó nhận thẻ. Giáng sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà). - GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành viên đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhóm thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác nhất, nhóm đó giành chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. - HS chơi trò chơi, nhận xét. Chú ý: + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ + Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất, quà nhưng cũng có thể làm quà tặng. bánh kẹo, truyện, Mi-sa, quần + Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu áo, ủng. chuyện này, chú vừa lànhân vật đi phát quà, vừa + Vật đựng quà: ủng, bít tất. tự nguyện trở thành quà tặng. + Nhân vật đi phát quà: Ông già - GV nhận xét, tuyên dương. Nô-en, tuần lộc, Mi-sa. - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi - HS lắng nghe. đã sắp xếp hợp lý. - HS đọc lại các từ. 3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào dịp Tết hoặc sinh nhật. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. sinh nhật không? - HS nêu ý kiến cá nhân. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói cho bạn nghe về món quà mình mong được tặng - HS hoạt động nhóm đôi. vào dịp Tết hoặc sinh nhật. - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - Một số nhóm trình bày trước - GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món lớp, nhóm khác nhận xét. quà: búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì - HS lắng nghe. màu, siêu nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, - Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận những món quà mà mình yêu thích không? - HS nêu ý kiến cá nhân. - Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món quà mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có) - HS nêu cảm nhận. VD: vui vẻ, hào hứng, thích thú,... 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ - HS quan sát video. (Việt Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp Giáng sinh. - Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng - HS lắng nghe, ghi nhớ. những món quà đó. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng tạo: Chuyện của em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài viết 3: Nhớ - viết: Thả diều (Tiết 3) Ôn bảng chữ cái. Phân biệt ch/tr, n/nh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều. - Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm cuối n/nh. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. - Biết yêu nước, yêu vẻ đẹp của những cánh diều, của niềm vui, khát vọng trẻ thơ qua nội dung bài chính tả. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Nơi em đang sống là nông thôn hay thành thị? - HS trả lời. + Em đã từng được chơi thả diều chưa? - GV cho HS quan sát hình ảnh của cánh diều và - HS quan sát. những bạn nhỏ đang chơi thả diều. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết a) Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu của bài - HS lắng nghe. thơ Thả diều. - GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp - HS thực hiện. đọc thầm theo để ghi nhớ. - Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 chữ. - HS nêu: Bài chính tả có 3 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ và chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở. - Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết - HS thực hiện. nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả. b) Viết bài - GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ trong - 1 HS đọc. SGK để ghi nhớ. -GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và - HS ghi nhớ, viết bài. viết bài vào vở. c) Sửa bài - GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, tự sửa lỗi cho nhau. - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau bằng cách gạch chân từ viết sai, - GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để viết từ đúng bằng bút chì ra lề cả lớpquan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, vở hoặc cuối bài chính tả. chữ viết, cách trình bày. - HS theo dõi, nhận xét bài bạn. 2.2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái Bài tập 2: - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ, sau đó nêu yêu cầu: Viết 9 chữ và tên chữ. - GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc. - HS quan sát. - GV mời 1 HS đọc làm mẫu: en-nờ giê (en giê) - HS đọc. en-nờ hát (en hát) - 1 HS đọc mẫu. ph (pê hát) -GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3, 1 HS làm bài trên tờ phiếu khổ to. - Lớp theo dõi, nhận xét. - HS làm bài vào vở Luyện viết - GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo 3, 1 HS hoàn thiện bài trên bảng đáp án đúng. - HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_6_le_thi_lieu.docx

