Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...)

- Ngắt nghỉ hơi đúng.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất.

- Phát triển năng lực văn học:

+ Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện.

+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.

- SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

docx 44 trang Võ Tòng 31/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng

Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng
 Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
 Thứ 2 ngày 09 tháng 10 năm 2023
 TUẦN 6
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng. Cổ vũ, ủng 
hộ các bạn tham gia cuộc thi.
- HS có tính tự chủ, tự học. Tham gia vào các hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng dạy học: 
- Loa máy.
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS 
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện 
nghi lễ chào cờ. 
II. Khám phá
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực 
hiện nghi lễ chào cờ. ( HS chào cờ). - HS lắng nghe. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của 
tuần vừa qua và phát động phong trào của - HS lắng nghe. 
tuần tới. 
- GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm 
kiếm tài năng nhí được tổ chức ở các lớp 
trong hoạt động trải nghiệm tuần trước.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục - HS biểu diễn. 
tài năng nổi bật của một số lớp trước toàn 
trường: hát, múa, võ thuật, đóng kịch. 
- GV trao phần thưởng cho các tiết mục đoạt - HS nhận thưởng.
giải. 
 - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài 
 điều gì? học hôm nay.
 - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe
 .......................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài ĐỌC 1: CON HEO ĐẤT (Tiết: 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn 
nhỏ và heo đất. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện.
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
 - SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc
hát “Con heo đất”
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi + Bạn nhỏ mong bố mua cho một 
gì? con rô bốt 
+ Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách 
 + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn 
nào để mua được món đồ chơi đó?
 dành dụm / tiết kiệm tiền bằng con 
+ Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế heo đất 
nào? + Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, 
 mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn 
 lại được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền 
+ Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không được mừng tuổi, bạn cũng dành cho 
muốn đập vỡ con heo đất? heo.
- Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn 
nuôi heo đất giống bạn nhỏ trong bài thấy con heo dễ thương.
không? Em chăm heo bằng cách nào? - HS trả lời theo ý hiểu
- GV nhận xét
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình 
cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
con heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết nghĩ của mình.
kiệm. - HS lắng nghe
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng - HS tham gia chơi
tính hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện.
- GV HD cách chơi
+ Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu 
minh họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết của ô của mở.
kiệm tiền.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hay, diễn cảm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học 
sinh.
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết - HS thực hiện
kiệm tiền.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ..................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài vết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài 
tập ứng dụng.
 - Viết tên riêng: Đà Nẵng. 
 - Viết câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay 
muôn phần.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được ý nghĩa của câu ca dao; nói về nỗi 
vất vả của những người làm ra bát cơm thơm dẻo, thể hiện lòng biết ơn đối với 
những người đã làm ra cơm gạo; bồi dưỡng ý thức tiết kiệm.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
 - SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- GV tổ chức cho HS hát và động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng 
con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát lần 1 qua video.
hoa Đ, Đ
 D, Đ
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống 
 - HS quan sát, nhận xét so sánh.
nhau giữa các chữ D, Đ
- GV viết mẫu lên bảng.
 - HS quan sát lần 2.
- GV cho HS viết bảng con.
 - HS viết vào bảng con chữ hoa D, Đ
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Đà Nẵng
- GV giới thiệu: Đà Nẵng là một thành phố - HS lắng nghe.
lớn ở miền Trung nước ta. Đà Nẵng được 
một tạp chí du lịch của nước ngoài bình 
chọn là một trong 10 địa điểm tốt nhất để 
sống.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng - HS viết tên riêng trên bảng con: Đà 
con. Nẵng.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
 Ai ơi, bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần.
 - HS trả lời theo hiểu biết.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ 
trên.
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét bổ sung: nói về nỗi vất vả của 
những người nông dân, thể hiện lòng biết ơn 
đối với những người đã làm ra cơm gạo. - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con:
con. Ai ơi, bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn 
 phần.
 - HS lắng nghe. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
nội dung: hành.
+ Luyện viết chữ D, Đ
+ Luyện viết tên riêng: Đà Nẵng
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 Ai ơi, bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm - HS luyện viết theo hướng dẫn của 
vụ. GV
 - Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh. - HS quan sát các bài viết mẫu.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ 
những học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ............................................................................
 TOÁN
 Bài 13: LUYỆN TẬP (Trang 30, 31)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Ôn tập về các bảng nhân đã học
 - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép 
nhân.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -, bài giảng Power point.
 - SGK và, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
a, GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 
 4 x 4 = 5 x 2 = 2 x 8 = 6 x 6 = và trả lời.
 8 x 10 = 3 x 9 = 7 x 3 = 9 x 5 = 4 x 4 = 16 2 x 8 = 16
 8 x 10 = 80 7 x 3 = 21
 5 x 2 = 10 6 x 6 = 36
 3 x 9 = 27 9 x 5 = 45
- GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi hình vẽ - HS đọc yêu cầu
 - HS quan sát hình vẽ làm việc 
 theo nhóm đôi
 - HS chia sẻ bài làm 
 6 x 2 = 12
 2 x 6 = 12
 3 x 7 21
- GV nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) 7 x 3 = 21
a, GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bảng con. =
 4 x 1 = 9 x 1 = 1 x 7 = 5 x 1 =
 1 x 4 = 1 x 9 = 7 x 1 = 1 x 5 = + 1 HS đọc đề bài.
 + HS nối tiếp nêu miệng câu trả 
 lời, GV ghi nhanh lên bảng.
 4 x 1 = 4 9 x 1 = 9
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả từng cột 1 x 4 = 4 1 x 9 = 9
- GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 cũng có 1 x 7 = 7 5 x 1 = 5
kết quả bằng chính số đó. 7 x 1 = 7 1 x 5 = 5
 - HS nhận xét: Các phép tính đều 
b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a rồi nhân với 1, vị trí các thừa số thay Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
chia sẻ với bạn. đổi nhưng kết quả không thay 
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. đổi.
Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - HS chia sẻ trước lớp
a, GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
rút ra nhận xét 
 + HS đọc thầm đề bài.
 + HS cùng tóm tắt bài toán với 
 GV.
 - HS làm việc nhóm 4: Số nào 
 nhân với 0 cũng có kết quả bằng 
 0
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
b, Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân
 - HS đọc yêu cầu và làm việc cá 
 0 x 7 = 0 x 9 = 0 x 5 = 0 x 1 =
 nhân.
 7 x 0 = 9 x 0 = 5 x 0 = 1 x 0 =
 0 x 7 = 0 0 x 9 = 0
 7 x 0 = 0 9 x 0 = 0
 0 x 5 = 0 0 x 1 = 0
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả
 5 x 0 = 0 1 x 0 = 0
- GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng.
Bài 4: (31) - HS đoc thầm yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài - HS quan sát tranh, làm việc 
 theo nhóm 4.
 - HS chia sẻ tình huống
 + Trên cầu có 2 nhóm sóc đang 
 nhảy múa, mỗi nhóm có 6 con 
 sóc. Hỏi có tất cả bao nhiêu con 
 sóc nhày múa trên cầu?
 + Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp, 
 mỗi đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất 
 cả bao nhiêu con khỉ đang đua 
 xe?
 + Có 3 nhóm thiên nga đang bơi, 
 mỗi nhóm có 4 con thiên nga. 
 Hỏi có tất cả bao nhiêu con thiên 
 nga đang bơi?
- GV Nhận xét, tuyên dương. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- Nhận xét tiết học.
 ......................................................................
 Chiều: Thứ 2 ngày 09 tháng 10 năm 2023
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Lớp: 1)
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia đình: các thành viên trong gia 
đình và công việc nhà; nhà ở và an toàn khi ở nhà.
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình.
- Thể hiện được sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia 
đình.
- Hình thành và phát triển tình yêu thương gắn bó, trách nhiệm của HS đối với gia 
đình mình.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV Ti vi, máy tính .
-HS: Sách GK, 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Em thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà như thế nào?
HĐ1:*Khởi động 
- GV cho HS nghe và hát theo lời một bài hát về gia đình: - Hát, vận động 
“Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. theo vi deo.
 - Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình?
 + Giới thiệu bài - Nối tiếp trả lời.
 - Lắng nghe.
* Ôn tập 
Hoạt động 2. Xử lí tình huống
a. Làm việc nhóm 4 
 -Nhóm lẻ: Từng cá nhân quan sát tình - Nêu cá nhân, nối tiếp.
huống 1 trang 25( SGK) trên màn hình.
 -Nhóm chẵn: Từng cá nhân quan sát tình - Hoạt động nhóm 4: Thảo luận tìm 
huống 2 trang 25( SGK) trên màn hình. cách xử lí tình huống và đóng vai thể 
 - GV đi quan sát, hỗ trợ các nhóm. hiện cách xử lí của nhóm.
 b. Làm việc cả lớp
 - GV mời 1 số nhóm lên chia sẻ đóng - Thực hiện theo yêu cầu.
vai thể hiện cách xử lí tình huống trước 
lớp.
- Lựa chọn được cách xử lí tình huống 
khi bản thân hoặc người nhà bị thương. 
- HS tiếp thu nhanh: Đặt câu hỏi để 
tìm hiểu về nguyên nhân có thể gây đứt - Lần lượt đại diện các nhóm lên chia 
tay, chân; bỏng, điện giật. sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
 -Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử - HS nhận xét nhóm bạn..
dụng một số đồ trong nhà để đảm bảo an 
toàn an toàn.
 - GV cùng các nhóm khác chốt cách xử 
lí phù hợp. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
* Tự đánh giá
- Yêu cầu H liệt kê nhữngviệc bản thân - H kể nối tiếp.
đã thực hiện được trong chủ đề.
- Nhận xét, khuyến khích HS tích cực làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ, cách xử lí 
tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị thương....
HĐ3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn dò HS tích cực làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ. Chú ý làm việc vừa sức, an 
toàn, tránh gây thương tích.
- Chuẩn bị bài: Lớp học của em.
 .......................................................................
 Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023
 TOÁN
 LUYỆN TẬP (Tiếp theo) 
 Trang 32, 33
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - ôn tập về các bàng nhân đã học.
 - Làm quen với Bảng nhân hai lỗi vào và sử dụng bảng này trong thực hành 
tính.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
 - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã - HS lắng nghe.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm 4)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” theo nhóm - Các nhóm thực hiện chơi.
4 - Đại diện nhóm lên đố cả lớp
+ Mỗi HS trong nhóm lần lượt lấy các nhóm 
thẻ số, chọn hai số bất kì, nêu phpe nhân 
thích hợp rồi nêu kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương. + 1 HS Đọc đề bài. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
Bài 2: Quan sát bảng nhân và thực hiện + HS quan sát
các hoạt động sau: (Làm việc cá nhân).
a) 
a, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân - HS lắng nghe theo dõi
b, Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả các - HS đọc yêu cầu và làm bài
phép tính sau: 
 7 x 7 4 x 9 3 x 5 7 x 7 = 14 4 x 9 =36 3 x 5 = 15
 5 x 8 2 x 6 9 x 2 5 x 8 = 40 2 x 6 = 12 9 x 2 = 18
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS nhận xét
Bài 3: (33)
- Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu bài toán và 
- Làm việc theo nhóm đôi làm việc theo nhóm đôi
 - HS sử dụng bảng nhân để thực hiện 
 các phép tính nhẩm đã cho.
 - HS chia sẻ kết quả:
 + Phép tính sai: 9 x7 = 62
 5 x 5 = 30 
 4 x 2 = 9
 + Sửa lại: 9 x 7 = 63
 5 x 5 = 25
 4 x 2 = 8
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Một bạn - HS tham gia chơi.
nêu phép nhân, bạn kia tính kết quả, nếu 
tính đúng thì dành được quyền đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
những HS làm nhanh.
- Nhận xét tiết học. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: EM TIẾT KIỆM 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết nói về việc em tiết kiệm tiền (bằng con heo đất hoặc một đồ vật để tiền
tiết kiệm).
 - Biết nói về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết kể câu chuyện của mình một cách khá rõ 
ràng, biểu cảm.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
 - SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS - HS quan sát video.
trên khác trong lớp, trường hoặc - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, 
Youtube . cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra 
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể những điểm mạnh, điểm yếu từ câu 
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản 
niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể thân chuẩn bị kể chuyện.
chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - HS đọc yêu cầu
Bài tập 1: Kể chuyện em nuôi con heo - HS trả lời
đất cho các bạn nghe. - HS đọc thầm gợi ý
- Yêu cầu HS đọc bài + Ai mua con heo đất (hoặc đồ vật đựng 
? Những bạn ào có heo đất hoặc có vật tiền tiết kiệm) cho em?
gì khác để tiền tiết kiệm. + Hình dáng con heo đất nó thế nào?
- GV đưa ra gợi ý + Em cho heo đất ăn thế nào?
 + Tình cảm của em với con heo đất thế 
 nào? Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
 + Nhờ nuôi heo đất, em đã làm được việc 
 gì?
 + Gắn ảnh hoặc tranh em vẽ con heo đất.
- Mời HS nói nhanh theo gợi ý - HS nói về vật tiết kiệm tiền của mình: 
 VD 1: Ở nhà, tôi nuôi một con heo đất. 
 Con heo đất này nhỏ thôi. Miệng nó ngắn 
 tùn, há to. Mắt tròn. Thân nó bụ bẫm, rất 
 đáng yêu. Bố mẹ cho tôi bán giấy báo cũ, 
 vỏ chai nhựa, vỏ lon bia,... để nuôi heo 
 đất. Sau vài tháng, tôi “mố” heo đất và 
 mua được bao nhiêu thứ: truyện tranh, 
 sách vở, một con rô bốt và cả đồ chơi 
 siêu nhân nữa. Nhờ biết tiết kiệm mà tôi 
 có tiền mua những thứ mình cần, tôi rất 
 thích.
 VD2: Tôi có một két giữ tiền hình Đô-ra-
 ê-mon rất đẹp. Khe bỏ tiền rộng, biết hút 
 tiền vào trong. Két này có khoá số. Vì két 
 có khoá nên không cần đập vỡ két như 
 đập lợn đất rồi lại phải mua con lợn 
 khác... Bố mẹ, cô bác biết tôi có két đựng 
 tiền nên vào ngày lễ hoặc ngày sinh nhật 
 tôi lại cho tôi ít tiền bảo tôi bỏ vào két. 
- Gv nhận xét, tuyên dương 
 Tết đến, được mừng tuổi, tôi cũng bỏ hết 
Bài tập 2: Ngoài việc nuôi heo đất, em 
 tiền vào két. Sau Tết, mở khoá két ra, tôi 
còn biết tiết kiệm những gì nữa?
 đã thấy két khá đầy. Tôi dùng số tiền ấy 
- GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS 
 mua được mấy bộ quần áo và giày dép, 
nói nội dung các bức tranh.
 đỡ tiền cho bố mẹ.
 - HS nhận xét
 - Hs đọc yêu cầu
 - HS quan sát và nêu nọi dung các bức 
 tranh theo nhóm 4.
- Mời HS khác nhận xét.
 - Đại diện trình bày:
- GV nhận xét tuyên dương.
 + Tranh 1: Tiết kiệm nước
- GV hỏi: Em hiểu tiết kiệm khi cùng 
 + Tranh 2: Tiết kiệm điện
cha mẹ đi mua sắm là thế nào?
 + Tranh 3: Tiết kiệm khi ăn uống
- Ngoài những việc làm trên em còn tiết 
 + Tranh 4: Tiết kiệm khi mua sắm
kiệm những gì nữa?
 - HS nhận xét Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- Kể chuyện thực hành tiết kiệm theo 
nhóm 2. - HS: Là không đòi bố mẹ mua nhiều 
- Thi kể chuyện thực hành tiết kiệm thứ; không đòi bố mẹ mua những thứ đắt 
trước lớp. tiền,...
 - HS trả lời: tiết kiệm khi dùng giấy viết, 
 giấy vẽ tranh; tiết kiệm khi đi du lịch,...
 - HS kể chuyện thực hành tiết kiệm theo 
 nhóm 2.
 - HS tiếp nối nhau xung phong thi kể 
 chuyện trước lớp. 
 VD: Gia đình tôi có 4 người, sống trong 3 căn 
 phòng nhưng tiền điện, tiền nước phải trả ít nhất 
 so với các nhà hàng xóm. Bố mẹ tôi luôn dạy 
- GV nhận xét, tuyên dương
 chúng tôi sống tiết kiệm: Ăn gì thì nên ăn hết, 
 không bao giờ được đổ cơm đi. Dùng nước 
 xong, phải tắt vòi nước. Nước rửa rau, vo gạo 
 xong nên giữ lại để tưới những cây rau thơm 
 trồng trong mấy hộp xốp. Chỉ bật điện, bật quạt 
 khi cần. Ra khỏi phòng phải tắt điện, tắt quạt 
 ngay,... Thương bố mẹ làm lụng vất vả, mỗi khi 
 bố mẹ đưa chị em tôi đi chợ hay đi siêu thị, 
 chúng tôi không bao giờ đòi bố mẹ mua quà 
 bánh hoặc thứ gì đắt tiền.
 - HS nhận xét
3. Vận dụng.
- GV cho HS xem một câu chuyện kể - HS quan sát video.
của học sinh nơi khác để chia sẻ với học 
sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động - HS cùng trao đổi về câu chuyện được 
HS yêu thích trong câu chuyện xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 ......................................................................................
 Tập đọc
 Bài đọc 02: THẢ DIỀU. SO SÁNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói 
về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ.
 - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các
hình ảnh so sánh.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
 - SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết: 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc
bài hát “Cánh diều tuổi thơ”
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
- GV HD HS chia đoạn: - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến trăng vàng.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến sông Ngân.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến nong trời.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến bỏ lại.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
lần 1. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: no gió, nong trời, 
tre làng ,
- Gv nhận xét Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- Luyện đọc câu: 
 Cánh diều no gió/
 Sáo nó thổi vang/
 Sao trời trôi qua/
 Diều thành trăng vàng.//
* Gọi đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 - HS đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ - HS luyện đọc 
theo nhóm
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, 
cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các 
nhóm. 
- HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ 
hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 1-2 HS đọc
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu 
có).
- GV nhận xét các nhóm.
 Tiết: 2 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên 
dương. + Bài thơ tả cảnh thả diều vào buổi tối; thể 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn hiện qua các từ ngữ: Sao trời trôi qua / Diều 
cách trả lời đầy đủ câu. thành trăng vàng, Diều hay chiếc thuyền / 
+ Câu 1: Bài thơ tả cảnh thả diều vào Trôi trên sông Ngân. Bài thơ cũng tả cảnh 
những khoảng thời gian nào trong ngày? thả diều vào ban ngày; thể hiện qua các từ 
Những ngữ: Diều là hạt cau / Phơi trên nong trời, 
từ ngữ nào cho em biết điều đó? Trời như cảnh đồng / Xong mùa gặt 
 hái,Tiếng diều xanh lúa / Uốn cong tre làng 
 – đủ ánh sáng để nhìn thấy những khoảng 
 trời, màu xanh của lúa.).
 + Tác giả so sánh cánh diều với trăng vàng 
 (khổ thơ 1), với chiếc thuyền trôi trên sông 
 Ngân (khổ thơ 2). Ở hai khổ thơ tiếp theo, 
+ Câu 2: Tác giả bài thơ so sánh cánh 
 tác giả so sánh cánh diều giống như hạt cau 
diều với những gì?
 phơi trên nong trời (khổ thơ 3), giống như Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
 lưỡi liềm ai đó quên, bỏ lại trên cánh đồng 
 sau mùa gặt hái (khổ thơ 4)
 + HS có thể thích 1 hoặc hơn 1 hình ảnh so 
 sánh trong bài thơ: Sao trời trôi qua, Diều 
+ Câu 3: Em thích những hình ảnh so thành trăng vàng | Diều hay chiếc thuyền, 
sánh nào? Vì sao? Trôi trên sông Ngân / Diều là hạt cau, Phơi 
 trên nong trời / Trời như cánh đồng, Xong 
 mùa gặt hái / Diều em — lưỡi liềm, Ai quên 
 bỏ lại. Các em có thể giải thích lí do theo 
 cảm nhận của mình: Vì đó là những hình 
 ảnh so sánh rất đẹp. /Vì những hình ảnh đó 
 rất mới lạ, độc đáo. / Vì những hình ảnh đó 
 thể hiện óc quansát rất giỏi của nhà thơ. / Vì 
 em thấy tác giả so sánh rất đúng,..).
 + Ở khổ thơ 1: Sáo diều thổi. Ở khổ thơ 2: 
+ Câu 4: Tìm những từ ngữ tả tiếng sáo Tiếng sáo diều trong ngẫn. Ở khổ thơ 3; 
diều trong bài thơ. Tiếng sáo diều chơi vơi. Ở khổ thơ 5: Nhạc 
 sáo diều réo vang.).
 - HS trả lời theo ý hiểu
- Mở rộng: Em đã chơi thả diều bao 
giờ chưa? Em cảm thấy thế nào khi 
chơi thả diều?
- GV nhận xét
 - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình.
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì về trò - HS lắng nghe
chơi thả diều của thiếu nhi?
- GV nhận xét, chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ 
đẹp của những cánh diều; nói về niềm 
vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi 
thả diều mang lại cho trẻ thơ.
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập
1. Xếp các từ ngữ của một câu có hình 
ảnh so sánh trong bài thơ vào chỗ phù 
hợp trong sơ đồ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm yêu cầu bài
 Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2
 Diều là hạt cau
- GV dướng dẫn mẫu Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS theo dõi
 - HS đọc thầm lại bài và làm việc theo 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. nhóm 2.
 - Đại diện trình bày.
 Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2
 Diều là hạt cau
 Diều thành trăng vàng
 Diều hay chiếc thuyền
 Trời như cánh đồng
 Diều như lưỡi liềm
- GV nhận xét - HS nhận xét
- Những từ so sánh là từ nào? - HS trả lời: là, thành, hay, như,...
- GV nhận xét, chốt: Từ so sánh có thể - HS nhận xét
là là / như / thành / hay / cũng có trường - HS lắng nghe
hợp từ so sánh bị ẩn (bị bỏ trống), thay 
bằng một dấu gạch ngang (VD: Diều em 
– lưỡi liềm). - HS đọc
- GV mời các tổ tiếp nối nhau đọc từng 
dòng trong sơ đồ.
2. Tìm những sự vật được so sánh với 
nhau trong các câu thơ sau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
 Trỏ lối sang mùa hè
 Quả cà chua như cái đèn lông nhỏ xíu
 Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
 Quả ớt như ngọn đèn dầu
 Chạm đầu lưỡi – chạm vào sức nóng - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và trả lời 
- Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo câu hỏi.
nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời HS trình bày. Sự vật 1 Từ so Sự vật 2
 sánh
 Trái nhót như Ngọn đèn tín hiệu
 Quả cà chua như Cái đèn lồng nhỏ xíu
 Quả ớt như Ngọn lửa đèn dầu
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại
- Gv mời HS đọc lại Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
4. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS theo dõi, học thuộc lòng
từng khổ thơ.
- GV trình chiếu từng khổ thơ - HS đọc đồng thanh
- GV xóa dần các từ, cụm từ, giữ lại các + HS luyện đọc theo phần yêu cầu của GV.
từ đầu dòng thơ.
- GV cho HS thi đọc thuộc 3 khổ đầu - HS tham gia thi theo bàn, tổ, cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét
+ Qua bài học hôm nay các em học - HS trả lời theo ý hiểu.
được điều gì?
- GV nhận xét, chốt: Bài học hôm nay - HS lắng nghe
đã giúp các em làm quen với một số 
hình ảnh so sánh đẹp trong thơ ca, qua 
đó rèn luyện óc quan sát. Ai có óc quan 
sát tốt, người ấy sẽ biết so sánh hay. 
Mong rằng sau bài học này, các em sẽ 
có ý thức quan sát để bước đầu tập viết 
được những câu văn có hình ảnh so sánh 
đẹp.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 ...............................................................................
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG HỌC
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được tên, ý nghĩa một số hoạt động kết nối với xã hội của trường học và 
mô tả được các hoạt động đó.
 - Nêu được một số việc làm thiết thực để hưởng ứng Giờ Trái Đất và ý nghĩa 
của hoạt động hưởng ứng Giờ Trái Đất.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 -Ti vi, máy tính, bài giảng Power point.
 - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS kể tên một số hoạt động do nhà - HS nêu ý kiến.
trường tổ chức mà em đã được tham gia.
- GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Xác định một số hoạt động 
xã hội của trường học và ý nghĩa của 
hoạt động đó.
 - HS quan sát hình vẽ.
- GV cho HS quan sát hình 1-3 trang 25 
SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nói tên - HS thảo luận nhóm đôi.
và nêu ý nghĩa của các hoạt động do trường 
học tổ chức?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 + Hình 1: Trong hình, các bạn đang 
 sinh hoạt với chủ đề: Kỉ niệm ngày 
 thành lập Quân đội nhân dân Việt 
 Nam... Hoạt động này giúp giáo dục 
 HS lòng yêu nước, tự hào với những 
 trang lịch sử vẻ vang của dân tộc ta.
 + Hình 2: Các bnaj nhỏ cùng nhau 
 đến thăm gia đình của một liệt sĩ ... 
 Hoạt động này nhằm giáo dục truyền 
 thống “Uống nước nhớ nguồn” của 
 dân tộc ta.
 + Hình 3: Các bạn nhỏ cùng chung 
 tay quyên góp sách ủng hộ HS vùng 
 bão lụt. Hoạt động này nhằm giáo dục 
 truyền thống “Lá lành đùm lá rách” 
 của dân tộc ta.
- Gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV nhấn mạnh các hoạt động trên được - HS nêu: Hoạt động kết nối với xã 
gọi là những hoạt động kết nối với xã hội. hội là hoạt động được thực hiện nhằm 
Vậy em hiểu hoạt động kết nối với xã hội là đem lại lợi ích cho cộng đồng. Thông 
hoạt động gì? qua hoạt động này, chúng ta có cơ hội 
 giúp đỡ mọi người, tăng thêm sự hiểu 
 biết, được phát triển bản thân, được 
 trau dồi các kĩ năng, được làm quen 
- Hãy kể tên những hoạt động kết nối với xã với nhiều bạn mới.
hội ở trường em? Những hoạt động đó diễn - HS liên hệ thực tế.
ra vào dịp nào? Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh HS 
tham gia các hoạt động kết nối với xã hội do - HS quan sát hình ảnh.
trường mình tổ chức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc làm để 
hưởng ứng Giờ Trái Đất của nhà trường
- GV dẫn dắt: Một trong những hoạt động - HS lắng nghe, ghi nhớ.
kết nối với xã hội của trường học mang quy 
mô lớn trên toàn thế giới đó là hưởng ứng 
Giờ Trái Đất. - HS quan sát tranh và nêu:
- HS yêu cầu HS quan sát hình 1-3 trang 26 + Hình 1: HS tham gia biểu diễn văn 
SGK và kể tên các việc làm để hưởng ứng nghệ để hưởng ứng Giờ Trái Đất.
Giờ Trái Đất? + Hình 2: HS được nghe giới thiệu về 
 các hoạt động và ý nghĩa của Giờ Trái 
 Đất.
 + Hình 3: HS vẽ tranh để hưởng ứng 
 Giờ Trái Đất.
 - HS theo dõi.
- GV cùng HS nhận xét.
3. Luyện tập:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận nhóm đôi, đại 
các câu hỏi: diện nhóm trình bày:
+ Nêu ý nghĩa của các việc làm để hưởng ứng + Ý nghĩa của các việc làm trên: 
Giờ Trái Đất? kêu gọi mọi người tiết kiệm 
 năng lượng để bảo vệ Trái Đất.
+ Nói về một số việc làm của em để hưởng ứng + HS liên hệ bản thân.
Giờ Trái Đất?
- GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS theo dõi, ghi nhớ.
- GV gọi 2 HS đọc mục “Em có biết?”. - HS đọc mục “Em có biết?”
4. Vận dụng.
+ Là học sinh, chúng ta cần làm gì để tích cực - HS trình bày ý kiến.
hưởng ứng Giờ Trái Đất?
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài.
 .........................................................................
 Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_nguyen_yen_ho.docx