Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc

- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.

- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.

- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.

- Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế.

- Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

docx 37 trang Võ Tòng 30/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc

Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
 TUẦN 1
 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
 TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số 
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm 
vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng 
giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
- Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế.
- Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết 
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và 
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép 
và rút ra kết luận.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5p)
 - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
 ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
 - Nhận xét
 - Qua trò chơi, các em được ôn tập - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các 
 nội dung gì ? số.
 - GVNX, ghi đầu bài.
 2. Luyện tập (28p)
 * Bài 2. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
 - YCHS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
 a) HS xác định quy luật dãy số và a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
 đọc dãy số.
 b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục :
 đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 360.
 26 358 đến hàng chục ta được - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 
 số." 26 400.
 - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 
 26 000. Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 
 30 000.
c) HS so sánh và thực hiện đọc các c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
số theo thứ tự từ bé đến lớn. 20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho 
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So 
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo 
thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau 
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số 
bên phải.
- Nhận xét.
*Bài 3. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài bảng con - HS làm bài
 27 369 90 714
 + -
 34 425 61 533
 61 794 29 181
 15 273 36 472 4
 3 04 9118
 45 819 07
 32
 0
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. - Hai em đọc.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi - Bài toán cho biết : số điểm cao nhất 
gì ? trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25 
 928 điểm,...
 Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu 
 điểm?
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
ta làm thế nào? - HS làm bài và trình bày bài giải.
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. Bài giải
 Số điểm Kiên đang có là :
 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
 Đáp số : 23 210 điểm
- Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - nhận xét (2p)
 - Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta - Các số trong hàng phải thẳng nhau.
 cần lưu ý gì ?
 - NX tiết học
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
Cách thức tiến hành Chia sẻ
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu 
cầu của Trò chơi hỏi đáp. trò chơi trước lớp.
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi 
đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 - HS chơi trò chơi theo nhóm 
câu hỏi để hiểu về bạn. đôi.
Ví dụ: 
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì? 
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào? 
+ Bạn thích môn học nào nhất? 
+ Bạn không thích điều gì? 
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc 
điểm nào?
- GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện 
kết quả theo hình thức đóng vai, phỏng - HS thể hiện kết quả trước lớp.
vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ sung. 
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò 
chơi trên, em hiểu “Chân dung của - HS suy nghĩ và trả lời câu 
em” nghĩa là gì? hỏi.
 “Chân dung của em” là tất cả 
 những gì tạo nên con người 
 em: đặc điểm ngoại hình, tính 
 cách, điều mình thích/ không 
 thích, sở trường/ sở đoản Và 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động mỗi người sẽ có một “chân 
viên HS. dung” riêng của chính mình.
 - HS lắng nghe.
 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
 Cách thức tiến hành 
 - GV giới thiệu chủ điểm: Măng non. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người 
 chúng ta đều mang một vẻ ngoài riêng, 
 có những tính cách khác nhau, giọng 
 nói khác nhau, sở thích khác nhau, sở 
 trường khác nhau. Vì vậy, mỗi một 
 người đều là một đóa hoa đặc biệt 
 trong rừng hoa có vô vàn những bông 
 hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ 
 cùng nhau tìm hiểu về “chân dung” 
 của mình cũng như của mọi người xung 
 quanh. Bài học đầu tiên của môn Tiếng 
 Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của em.
 BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - 
 Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc 
 thầm nhanh hơn lớp 3.
 - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về 
 nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn 
 nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
 - Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của 
 bài thơ.
 - Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn 
 ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả.
 - Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 Cách tiến hành 
- Kiểm tra bài cũ: 
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của - HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để 
HS. GV kiểm tra. + GV nhắc lại một số quy ước về học - HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước 
Tiếng Việt. học Tiếng Việt.
 - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: 
+ Các em có biết các em tuổi con gì 
không? 
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì? - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa 
này đã nói với mẹ mình những ước mơ 
gì qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm 
nay nhé! 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc 
Cách tiến hành thầm theo.
- GV đọc mẫu cho HS bài 
thơ Tuổi Ngựa: giọng đọc linh hoạt 
hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết - HS cùngGV giải nghĩa từ khó.
tha. 
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ 
khó: 
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm 
lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa 
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi 
kết thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều - HS lắng nghe GV giải thích.
cây to lâu đời. 
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK 
chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
không bằng phẳng, có sỏi, đá). 
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS 
luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
trước lớp. - HS đọc bài theo nhóm.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em - Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, 
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. các HS khác lắng nghe và nhận xét. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn - HS đọc đồng thanh bài thơ.
giữa các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự 
hồn nhiên, niềm hào hứng cũng như 
tình cảm tha thiết của cậu bé. - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ 
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết 
người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ. đúng chính tả.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 
2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận 
xét. 
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả 
bài (giọng vừa phải, không đọc quá to). 
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó 
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính 
tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu. 
 Tiêt 2: ( Dạy vào chiều thứ 4 ngày 6 
 tháng 9 )
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS 
ràng 5 câu hỏi: khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều 
gì? Mẹ trả lời thế nào? 
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ 
theo ngọn gió đi những đâu? 
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng 
tượng mỗi vùng đất có một màu gió 
riêng? 
+ Em thích những hình ảnh nào trong 
khổ thơ 3? 
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân 
vật bạn nhỏ trong bài thơ. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS thảo luận theo nhóm 4 người.
bài thơ, thảo luận nhóm 4 người theo 
các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu 
hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: Câu 1:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ 
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng điều gì? viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi 
Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. mẹ: “Mẹ ơi, con tuổi gì?”
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
điều gì? Mẹ trả lời thế nào? HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là 
 Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa tuổi Ngựa”.
con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? Câu 2:
 HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa 
 con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
 HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa 
 con” sẽ theo ngọn gió đi đến miền 
 trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, 
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng triền núi đá.
tượng mỗi vùng đất có một màu gió Câu 3:
riêng? HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng 
 mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
 HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng 
 đất có một màu gió riêng vì mỗi một 
 vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua 
 đó, chúng ta cũng có thể thấy trí 
 tưởng tượng phong phú và ước mơ 
 được khám phá những vùng đất lí thú 
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào của cậu bé.
trong khổ thơ 3? Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu 
 trả lời khác nhau tùy sở thích mỗi 
 người.
 Gợi ý:
 HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong 
 khổ thơ 3?
 HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích 
 hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” 
 bởi hình ảnh này khiến mình liên 
 tưởng đến một cánh rừng hoa mơ 
 rộng lớn với sắc màu trắng muốt tinh 
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về khôi.
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. Câu 5:
 HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì 
 về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ 
 “Tuổi Ngựa”?
 HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng 
 tượng phong phú, bay bổng, lãng 
 mạn với ước mơ được bay nhảy, 
 khám phá tới mọi vùng miền đất 
 nước. Đặc điểm này giống với đặc 
 điểm của một chú ngựa – không thể 
 đứng yên một chỗ như lời cậu đã nói. 
 Đồng thời, cậu bé còn là một người 
 con vô cùng yêu mẹ của mình, dù sau 
 này có lớn lên, có đi xa thì cậu vẫn sẽ 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua nhớ đường trở về với mẹ.
bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói - HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí 
về điều gì? tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu 
 bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy 
 nhưng cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng 
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhớ tìm đường về với mẹ.
nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và 
động viên HS các nhóm. - HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học 
thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 
3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, 
thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn 
mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 
3. -Hs lắng nghe
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, 
TRẢI NGHIỆM
. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là - HS thi đọc.
chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn 
nhủ mẹ mình điều gì? - HS lắng nghe.
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày 
suy nghĩ của mình trước lớp. 
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. 
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ 
có những tình cách gì đáng yêu? 
 - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện 
 nhiệm vụ.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, - HS trình bày suy nghĩ của mình 
biểu dương những HS tốt. trước lớp.
- Dặn dò: GV nhắc HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Học thuộc lòng bài thơ. - HS suy nghĩ, trả lời.
+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng 
về một nhân vật. tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy, 
 khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ 
 về mẹ.
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - HS lắng nghe, thực hiện.
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 (HS thực hiện ở nhà)
 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu
 đã nêu trong sách giáo khoa
 - Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các 
 bạn cùng lứa tuổi với em.
 - Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin.
 - Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc 
 cung cấp thông tin.
 - Ghi vào phiếu đọc sách:
 + Tên bài đọc.
 + Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích.
 + Cảm nghĩ của em.
 1. Lưu ý
 - HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 
 4(Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội).
 - GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc 
 sách báo để HS tiện sử dụng.
 ----------------------------------------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số 
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm 
vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng 
giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
- Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế.
- Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết 
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và 
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết 
luận.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5p)
 - YCHS làm bảng con - HS thực hiện 
 27 369 15 273 27 369 15 273
 + +
 34 524 4 34 524 4
 61 893 61 092
 - GVNX, ghi đầu bài.
 2. Luyện tập (20p)
 * Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
 - YCHS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa 
 bài
 + Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng 
 lớp phần b
 a) Biểu thức cùng giá trị là :
 0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
 (450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 + 
 (38 +105)
 b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352
 244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
 180 : (3 2) = 180 : 6 = 30
 - Nhận xét.
 - Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, - Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện 
 cách nhân nhẩm với 11. trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,... *Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm - HS làm bài
tra. - Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, 
 XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, 
 XVIII, XIX, XX.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm 
được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán. - Hai em đọc.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì 
? - HS nêu
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá 
bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất 
ta làm thế nào ? - Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và 
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với 
 nhau.
 - HS làm bài và trình bày bài giải.
 Bài giải
 Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
 36 000 : 4 = 9 000 (đồng)
 Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là : 
 9 000 : 3 = 3 000 (đồng)
 + Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
 50 000 : 5 = 10 000 (đồng)
 Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là : 
 10 000 : 2 = 5 000 (đồng)
 + Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là :
 48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
 Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là 
 : 
 16 000 : 4= 4 000 (đồng)
 Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao 
 nhất là 10 000 đồng, chiếc bánh vị sô-cô-
- Nhận xét, chữa bài. la có giá bán thấp nhất là 4 000 đồng .
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta 
cần lưu ý gì ? - Trả lời.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia 
 của HS trong giờ học, khen ngợi những 
 HS tích cực; nhắc nhở, động viên 
 những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
 - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – 
 Ôn tập về hình học và đo lường
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ 
 ĐỊA LÍ (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, 
 tranh ảnh ở mức đơn giản.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ 
 nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng địa 
 lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 + Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ.
 + Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số hiện tượng địa lí.
- Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ 
 thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
- Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướng 
 dẫn của GV.
- thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu:
- Cách tiến hành:
- GV gợi mở vấn đề: “Lịch sử và Địa lí là - HS trả lời. (bản đồ, biểu đồ, bảng số 
 một môn học thú vị. Để học tốt môn này, liệu, sơ đồ, tranh ảnh, hiện vật,)
 em cần một số phương tiện học tập hỗ trợ. 
 Hãy kể với các bạn một vài phương tiện 
 học tập mà em biết?” - Cả lớp lắng nghe.
- GV chuyển ý để giới thiệu bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bản đồ, lược đồ:
- Cách tiến hành:
 • Bước 1. GV chia lớp thành nhóm 4 và - HS chia nhóm theo sự tổ chức của GV. 
 Lắng nghe nhiệm vụ. giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhiệm vụ:
 + Các nhóm cùng thảo luận và thực hiện 
 các nhiệm vụ học tập.
 + Quan sát hình 1 và đọc thông tin, em 
 hãy:
 • Kể tên các yếu tố của bản đồ.
 • Nêu nội dung chính được thể hiện trong 
 bản đồ ở hình 1.
 • Xác định trên bản đồ vị trí của Thủ đô 
 Hà Nội.
 + GV tổ chức cho HS quan sát hình 2 và 
 trả lời:
 - Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng cờ 
 khởi nghĩa: Hát Môn – nơi có cắm cờ 
 (đọc từ bảng chú giải và xác định trên 
 lược đồ)
 Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa: 
 tháng 3 năm 40 (Hai Bà Trưng dựng cờ 
 khởi nghĩa, tiến đánh Cổ Loa và đánh 
 Luy Lâu vào tháng 4 năm 40, quân Tô 
 Định rút chạy về nước).
 • Bước 2. GV phát hiệu lên cho các nhóm 
 thực hiện nhiệm vụ. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
 • Bước 3. GV gọi đại diện nhóm trình bày 
 sản phẩm, HS trong lớp nhận xét, góp ý. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm, HS 
 trong lớp nhận xét, góp ý.
Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm những HS làm tốt.
Hoạt động 2: (Tiết 2: Dạy vào sáng thứ 6 ngày 8 tháng 9)
Hướng dẫn HS tìm hiểu về biểu đồ:
- Cách tiến hành:
 • Bước 1. GV giao nhiệm vụ như SGK. - HS lắng nghe nhiệm vụ.
 Quan sát hình 3, em hãy cho biết:
 – Các yếu tố của một biểu đồ.
 – Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân số 
 các vùng.
 – Vùng nào có số dân nhiều nhất, ít - HS thực hiện nhiệm vụ.
 nhất. Số dân các vùng đó là bao nhiêu?
 • Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực 
 hiện nhiệm vụ. • Bước 3. GV gọi đại diện nhóm trình 
 bày.
 • Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi 
 điểm những HS làm tốt.
 (Tuần tự các bước với nhiệm vụ 2, 3).
Lưu ý: GV hướng dẫn HS đọc thông tin 
trên biểu đồ như: tên vùng, số liệu,...
GV giới thiệu thêm cho HS về các dạng 
biểu đồ khác nhau như: biểu đồ tròn, biểu 
đồ kết hợp,... - Đại diện nhóm trình bày. HS trong lớp 
Một số biểu đồ tham khảo: nhận xét, góp ý.
3. Hoạt động 3: 
Hướng dẫn HS tìm hiểu về bảng số liệu.
- Cách tiến hành:
 • Bước 1. GV giao nhiệm vụ như SGK. - HS lắng nghe nhiệm vụ.
Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết:
– Các yếu tố của một bảng số liệu.
– Bảng số liệu thể hiện nội dung gì về các 
cao nguyên ở vùng Tây Nguyên. - Tên cao nguyên có độ cao trung bình trên 
1000 m.
 • Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực - HS thực hiện nhiệm vụ.
 hiện nhiệm vụ.
 • Bước 3. GV gọi HS trong lớp nhận xét, 
 góp ý.
 • Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi 
 điểm những HS làm tốt. GV giới thiệu 
 thêm bảng số liệu cho HS tham khảo:
 - Đại diện nhóm trình bày. HS trong lớp 
 nhận xét, góp ý.
4. Hoạt động 4: (Tiết )
Hướng dẫn HS tìm hiểu về sơ đồ
- Cách tiến hành: • Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu - HS lắng nghe nhiệm vụ.
 HS trình bày về sơ đồ và các bước sử 
 dụng. GV có thể giới thiệu thêm các 
 dạng sơ đồ khác nhau (như sơ đồ khu di 
 tích Đền Hùng trang 29, sơ đồ khu di 
 tích Văn hiếu – Quốc Tử Giám trang 54 - HS thực hiện nhiệm vụ.
 trong SGK).
 • Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực - HS trả lời, em khác nhận xét. 
 hiện nhiệm vụ. - Tên sơ đồ: Khu di tích thành Cổ Loa.
 • Bước 3. Gọi HS trả lời. - Nội dung chính của sơ đồ: các thành 
 phần (di chi; luỹ thành, gò; cồng 
 thành;..) trong Khu di tích thành Cổ 
 Loa.
 Có bao nhiêu cống thành trong sơ đồ: có 
 9 cổng thành trong sơ đồ, trong đó có 3 
 cổng chưa có tên. GV cũng lưu ý với HS 
 “cửa” – tên dùng để gọi công thành ở 
 miền Bắc. Như cửa Bắc, cửa Nam.
Bước 4. GV nhận xét.
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tranh ảnh:
- Cách tiến hành:
 • Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu - HS lắng nghe hướng dẫn.
 HS trình bày về tranh ảnh và các bước 
 sử dụng. GV có thể giới thiệu thêm ví 
 dụ tranh vẽ và ảnh chụp trong sách (như 
 tranh vẽ Nhân dân Gò Công suy tôn 
 Trương Công Định làm “Bình Tây đại 
 nguyên soái” trang 102 trong SGK). - HS thực hiện nhiệm vụ.
 • Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực 
 hiện nhiệm vụ. - HS trả lời, em khác nhận xét.
 • Bước 3. GV Gọi HS trả lời. (Lưu ý GV - Nội dung của hình ảnh: Đảo Cô Lin 
 để HS tự rút ra được suy nghĩ của các (thuộc quần đảo Trường Sa – Việt 
 em). Nam).
 - Ý nghĩa của hình ảnh: Quần đảo 
 Trường Sa là của Việt Nam, Việt Nam 
 có biển đảo rất đẹp.
Bước 4. GV nhận xét.
6. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hiện vật
- Cách tiến hành: • Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu - HS lắng nghe nhiệm vụ.
 HS trình bày về hiện vật và các bước sử 
 dụng. GV có thế giới thiệu thêm ví dụ 
 về hiện vật trong sách (như Trống đồng 
 Ngọc Lũ (Hà Nam) trang 45, các hiện - HS thực hiện nhiệm vụ.
 vật ở Địa đạo Củ Chi trang 110, 111 - Đại diện nhóm trình bày. HS trong lớp 
 trong SGK) nhận xét, góp ý.
 • Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực - Nội dung của hiện vật: Gạch lát nền in 
 hiện nhiệm vụ. nồi hình hoa bằng chất liệu đất nung 
 • Bước 3. GV gọi HS trả lời (thời Lý, thế kỉ XI-XIII).
 - Ý nghĩa của hiện vật: Hiện vật cho ta 
 biết về kĩ nghệ đúc gạch thời Lý hay sự 
 phát triển của thủ công nghiệp thời Lý 
 hoặc đơn giản hơn: Thời Lý đã có gạch 
 nung được trang trí hoa văn.
Bước 4. GV nhận xét.
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - Lắng nghe- trả lời.
chính của bài học. - 2-3 HS nêu lại nội dung chính của bài.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - Cá nhân nghe.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích 
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn 
chưa tích cực, nhút nhát. - Cá nhân nghe, quan sát.
- GV nhắc nhở HS: Về thực hiện.
+ Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện 
học tập môn Lịch sử và Địa lí
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 2 – Địa phương em (tỉnh, 
thành phố trực thuộc Trung ương)
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA
 ( Đã soạn )
 ----------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023
 KHOA HỌC
 CHỦ ĐỀ1: CHẤT
 BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có 
hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua 
một số vật và hoà tan một số chất).
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
-Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính chất và vai trò của 
nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động nhóm. Trình bày 
được tính chất và vai trò của nước sau khi thực hiện các thí nghiệm; Nêu được ứng 
dụng tính chất của nước và vai trò của nước thông qua quan sát hình vẽ.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. 
Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất ở 
mức độ đơn giản. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động 
nhóm.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu tính chất và vai trò của nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước 
vào cuộc sống hằng ngày; Hình ảnh về vai trò của nước.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Đồ dùng thí nghiệm tìm 
hiểu tính chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông); phiếu 
thảo luận nhóm ghi lại kết quả thí nghiệm cho hoạt động 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1: Tính chất của nước
A. KHỞI ĐỘNG
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa - Cả lớp hát và vận 
rồi, mưa rơi rồi”. động theo bài hát.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì? - Chú ý lắng nghe và 
+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu? trả lời câu hỏi:
+ Thông thường mái nhà được làm nghiêng như + Bài hát vừa rồi 
hình dưới đây để che mưa, vậy điều đó giúp ích gì nhắc đến hiện mưa.
khi trời mưa?
 + Khi trời mưa lớn 
 thường trú ở: trong 
 nhà, sân có mái che, 
 + Nhà được làm mái 
 nghiêng như trong 
 hình giúp cho nước 
 mưa chảy từ trên cao 
- GV nhận xét và tuyên dương. xuống, không đọnng 
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Khi trời mưa, đứng lại nước trên mái,
trong nhà nhìn ra sẽ thấy nước từ trên mái nhà 
chảy xuống. Đó là một trong những tính chất của 
nước. Vậy nước có những tính chất nào?Hôm nay 
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu: 
Bài 1:Tính chất và vai trò của nước”
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
 - Chú ý lắng nghe.
 - Chú ý lắng nghe.
 - Chú ý lắng nghe và 
 nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu một số tính chất 
của nước
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện - Chú ý lắng nghe và 
mỗi nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí tiến hành thực hiện 
nghiệm và phếu học tập. theo yêu cầu.
 PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
 Sử dụng các giác quan (mắt – nhìn, mũi – ngửi, 
 lưỡi – nếm) và thực hiện các bước hướng dẫn 
 trong SGK trang 5, 6, 7 và cho biết:
 1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
 - Nước có màu gì?
 - Nước có mùi như thế nào?
 - Nước có vị gì?
 2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
 - Hình dạng của nước so với hình dạng của vật 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_chan_troi_sang_tao_tuan_1_nam_hoc_2023.docx