Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

docx 32 trang Võ Tòng 30/03/2026 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc

Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
 Tuần 2
 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH ĐẸP ( Tiết 2)
 ( Đã soạn ở tuần 1)
 -----------------------------------------------------------
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực 
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo 
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép 
và rút ra kết luận.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - YCHS thực hiện trò chơi “Đố bạn” - Đọc YC trò chơi và thực hiện 
 BT 1 tr. 8 SGK. chơi theo nhóm 4.
 + Kể tên các hình đã học. - Hình vuông, hình chữ nhật, hình 
 tam giác, hình tứ giác.
 + Nêu cách tính chu vi hình vuông, + Hình vuông: Độ dài một cạnh 
 hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ nhân với 4.
 giác. + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng 
 chiều rộng nhân với 2.
 + Hình tam giác:
 + Hình tứ giác:
 + Nêu cách tính diện tích hình chữ + HCN: chiều dài nhân chiều rộng.
 nhật, hình vuông. + HV: Độ dài 1 cạnh nhân với 
 chính nó.
 + Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối - HS kể tên
 lượng, dung tích, diện tích đã học.
 - NX khen ngợi HS.
 - GT tiết học, ghi đầu bài.
 2. Thực hành, luyện tập
 * Bài 2. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
 - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC
 * Bài 3. Gọi HS nêu YC
 - Đọc bài toán, nêu bài toán cho 
 + Muốn biết cần bao nhiêu màu để sơn biết, bài toán hỏi.
 các mặt của từng hình khối ta làm thế - Ta đếm xem có bao nhiêu hình, từ nào? đó tìm số màu tương ứng.
 - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.
 - GV và HS nhận xét, chữa bài - HS làm bài.
 * Bài 4. Gọi HS nêu YC
 - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
 3. Củng cố - nhận xét - Nêu YC bài
 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội - Làm bài theo YC
 dung chính của bài học.
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia 
 của HS trong giờ học, khen ngợi những 
 HS tích cực; nhắc nhở, động viên 
 những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
 - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – 
 Ôn tập về hình học và đo lường (tiết 2)
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA( tiết 2)
 ( Đã soạn ở tuần 1)
 --------------------------------------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
 -Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
- Trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn);phát hiện được đặc điểm 
ngoại hình và tính cách nhân vật.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC 
 SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: - HS đọc bài
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ - HS trả lời các câu hỏi 
học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
* Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh - HS lắng nghe
nhanh.
- Gọi học sinh đọc bàiTuổi Ngựavà hỏi:
? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách 
gì đáng yêu?
? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về 
điều gì?
- GV nhận xét và tuyên dương B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC
Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu:
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân 
vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định 
những việc cân làm khi viết đoạn - Hs đọc đoạn văn
văn về một nhân vật.
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn - Thảo luận nhóm theo câu hỏi 
GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong được phân công.
phần Nhận xét (2 lần).
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
 Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo 
luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao.
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở - Chia sẻ câu trả lời đã thảo 
đoạn) có tác dụng gì? luận ở vòng 1 và trình bày vào 
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý bảng phụ.
nào của câu mở đoạn?
 Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm 
số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các Kết quả dự kiên trả lời
thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu - Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ 
trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày về đậc điểm ngoại hình, tính 
vào bảng phụ. cách của nhân vật Dế Mèn 
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả. trong truyện Dế'Mèn phiêu lưu 
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? kí.
 - Câu mở đầu giới thiệu nhân 
 vật và nêu khái quát cảm nghĩ 
 về đặc diêm nhân vật Dế Mèn.
 - Các câu tiếp theo làm rõ đặc 
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở điểm về ngoại hình và tính 
đoạn) có tác dụng gì? cách của Dế Mèn đã nêu trong 
 câu mở đoạn.
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý 
nào của câu mở đoạn?
 - HS trả lời
 - Cần nêu cảm nghĩ về đậc 
HĐ 2: Rút ra bài học điểm ngoại hình và tính cách 
- GV hỏi: của nhân vật
+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết - Đoạn văn gồm có câu mớ 
về những nội dung gì? đoạn và một số câu tiếp theo. 
 Câu mờ đoạn giới thiệu và nêu 
+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế khái quát câm nghĩ về đặc 
nào? điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc 
 điềm đã nêu trong câu mở 
 đoạn. Trong đó, có các câu nêu 
 nhận xét và the hiện tình cảm 
 của người viêt với nhân vật.
 - HS nêu lại
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại - HS đọc
nội dung bài học, không cần nhìn sách
HĐ 3: Luyện tập - Học luyện đọc và tự nhớ lại 
- Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần theo nhóm đôi
luyện tập (2 lần).
- Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi 
Ngựa.
- Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay
+ Viết về ai? 
+ Tìm ý:
+ Sắp xếp ý: 
+ Viết đoạn văn: 
+ Hoàn chỉnh đoạn văn: 
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của + Viết về nhân vật bạn nhỏ 
BT và quy tắc Bàn tay, xác định những việc trong bài thơ Tuổi Ngựa.
cần làm: + Bạn nhỏ trong bài thơ có 
+ Viết về ai? đặc điểm gì về ngoại hình, về 
 tính cách?
+ Tìm ý: - Em có nhận xét, tinh cảm gì 
 với bạn nhỏ trong bài thơ?
 + Sắp xếp các ý em tìm được; 
 có thê thêm / bớt / điều chỉnh 
 các ý.
+ Sắp xếp ý: + Dựa vào kết quả bước 3 để 
 viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về 
 đặc điểm của nhân vật.
+ Viết đoạn văn: + Đọc lại đoạn văn, phát hiện 
 và sửa lỗi (nếu có); có thể điều 
 chinh đoạn văn (thêm hoặc bớt 
+ Hoàn chỉnh đoạn văn: từ ngừ, thay từ ngữ...) cho hay.
 - Một số HS giới thiệu về đoạn 
 văn
- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn - Hs nêu cảm nghĩ về những 
văn của mình. người bạn xung quanh mình
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS thực hiện C. VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết 
học để học sinh khắc sâu nội dung. - HS lắng nghe
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến 
sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu 
điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã 
làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn 
luyện thêm.
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về 
một nhân vật
 --------------------------------------------------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH ĐẸP ( TIẾT 3)
 ( Đã soạn ở tuần 1)
 -------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực 
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết 
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và 
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra 
kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - YCHS : - Nêu miệng:
 + Nêu cách tính chu vi hình vuông, - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam 
 hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác, hình tứ giác. giác. + Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân 
 với 4.
 + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều 
 rộng nhân với 2.
 + Hình tam giác:
 + Hình tứ giác:
 - NX khen ngợi HS.
 - Giới thiệu tiết học, ghi đầu bài
 2. Thực hành, luyện tập
 * Bài 5. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
 - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm - Làm bài theo YC
 tra.
 * Bài 6. Gọi HS nêu YC - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, 
 bài toán hỏi.
 + Muốn biết mỗi bể chứa bao nhiêu lít 
 nước thải ta làm thế nào?
 - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - HS làm bài.
 - GV và HS nhận xét, chữa bài
 4. Vận dụng, trải nghiệm
 * Bài 7. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
 - YCHS làm bài nhóm 4, trình bày. - Làm bài theo YC
 4. Củng cố - nhận xét
 5. - GV nhận xét, tóm tắt lại những 
 nội dung chính của bài học.
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia 
 của HS trong giờ học, khen ngợi 
 những HS tích cực; nhắc nhở, động 
 viên những HS còn chưa tích cực, 
 nhút nhát.
 - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 3. 
 Ôn tập về một số yếu tố thống kê và 
 xác suất.
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Làm chị.
Biết cách trao đổi với các bạn về câu chuyện.
Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của 
bạn trong trao đồi.
Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tinh cảm, cảm xúc khi 
kể chuyện.
II . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành 
* Giới thiệu bài 
- GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe, chuẩn bị 
Ở bài đọc “Tuổi Ngựa” các em đã được làm quen vào bài học mới.
với một em bé giàu lòng nhân ái, yêu thiên nhiên, 
đất nước. Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một 
cô bé, dù còn nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ mẹ và 
chăm sóc em. Các em hãy chú ý lắng nghe câu 
chuyện nhé.
- GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Làm chị”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện (BT1)
Cách tiến hành
- Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Làm - HS lắng nghe.
chị cho cả lớp nghe. 
- Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử - HS lắng nghe.
dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.8 để hướng dẫn 
HS theo dõi nội dung câu chuyện. 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời - HS hoạt động nhóm.
lần lượt các câu hỏi trong sơ đồ để nắm vững tình 
tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện. 
Hoạt động 2: Kể chuyện 
Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm 
Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 HS đọc BT1. Cả lớp đọc thầm - HS đọc bài.
theo. 
- GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ và các - HS lắng nghe.
câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi về câu chuyện “Làm 
chị”.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm (mỗi - HS kể chuyện trong 
nhóm 3 – 4 HS). nhóm.
Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp 
- Yêu cầu HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. -HS xung phong kể từng 
- Các HS khác và GV góp ý. đoạn của câu chuyện.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (BT 2) - HS lắng nghe và nhận 
 Cách tiến hành xét
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (mỗi 
nhóm 5-6 HS) về 4 nội dung:
Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và em - Thảo luận nhóm theo câu 
trai? hỏi được phân công.
 - Hồng và em Thái rất hay 
Giữa em với anh (hoặc chị, em) của mình có những cãi nhau, chẳng ai chịu 
đi êm gì giống Hồng và Thái? nhường ai
Từ những thay đôi của Hồng trong việc giúp đỡ mẹ và chăm sóc em trai, em có suy nghĩ gì?
Câu chuyện trên giúp em hiếu điểu gì?(ghi vở) - HS có thê nêu nhiều ý 
 kiên khác nhau, phù hợp 
 với thực tế. VD: Em trai 
 em đôi khi không nghe lời 
 em. / Em cũng hay bướng 
 với anh, chị. / Hai chị em 
 em cũng hay tị nạnh nhau. 
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả. / Em và anh trai em rât 
 hoà thuận. /... GV có lời 
 khuyên hoặc lời khen đối 
 - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. với HS.
- GV tuyên dương các nhóm. - Hồng là cô bé biết 
C. VẬN DỤNG thương mẹ, nghe lời mẹ, 
 Cách tến hành biết thay đôi đe làm mẹ 
 GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. vui lòng
- Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì - Muốn em ngoan thì phải 
sao? nói nhẹ nhàng với em. / 
 Qua câu chuyện, em đã học được điều gì ? Muốn em ngoan thì phải 
 - Liên hệ GD HS về đạo đức con người trong thời gương mẫu. / Muốn làm 
đại hiện nay người khác thay đổi, trước 
 - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho tiên minh phải thay đổi đe 
người thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Chân dung của làm gương cho người đó
em, của bạn. - Chia sẻ câu trả lời đã 
 thảo luận ở vòng 1 và 
 trình bày vào bảng phụ.
 - Lắng nghe và bổ sung 
 câu trả lời
 - 2, 3 HS khá, giỏi kể lại.
 - HS nêu theo ý thích của 
 mình.
 - HS nêu
 - Hs lắng nghe
 ---------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 2: CÁI RĂNG KHỂNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. 
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa 
của câu chuyện (khuyên mồi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn 
thân minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc diêm khác 
biệt). - Thế hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật 
trong câu chuyện.
- Cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu 
chuyện.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
aCách tiến hành 
* Kiểm tra bài cũ 
- GV mời 1 – 2 HS đọc lại một đoạn hoặc toàn bài - HS thực hiện yêu cầu.
thơ Tuổi Ngựa và nêu nội dung, ý nghĩa của bài, 
đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: 
Mở đầu chủ điểm “Chân dung của em”, các em đã 
học bài “Tuổi Ngựa”. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục - HS lắng nghe, chuẩn bị 
học về chủ điểm này với bài đọc “Cái răng khểnh”, vào bài học mới.
bài đọc trích trong tác phẩm “Vừa nhắm mắt vừa 
mở cửa sổ” của nhà văn Nguyễn Ngọc Thuần. Tác 
phẩm từng đoạt giải A cuộc thi sáng tác văn học 
thiếu nhi năm 2020 do Nhà xuất bản Trẻ và Hội 
Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và giải 
thưởng Peter Pan 2008 của Ủy ban Quốc tế về Sách 
thiếu nhi tại Thụy Điển. Hãy cùng tìm hiểu xem câu 
chuyện kể về ai, bí mật của nhân vật đó là gì và 
nhân vật trong câu chuyện có gì đáng yêu nhé! 
- GV ghi tên bài học: Đọc 2 – Cái răng khểnh. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
Cách tiến hành 
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và 
những từ ngữ khác. - HS nghe và đọc thầm 
- GV lưu ý cho HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh theo.
hưởng tiếng địa phương trong từng đoạn: 
+ Miền Bắc: nói, là, nụ cười. - HS lắng nghe.
+ Miền Trung: răng khểnh, đơn giản, sẽ. 
+ Miền Nam: đánh răng, đơn giản, khuôn mặt. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn câu 
chuyện: 
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”. - HS luyện đọc.
+ Đoạn 2: Từ “Một hôm, bố tôi hỏi” đến “những 
người xung quanh mình”. 
+ Đoạn 3: Từ “Một hôm, tôi thuật lại câu nói” đến “cùng giữ chung một bí mật”. 
+ Đoạn 4: Từ “Tôi đã kể” đến hết. 
- GV lưu ý HS: - HS lắng nghe.
+ Về cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu dài. 
VD: Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất nhiều điều 
bí mật/ về những người xung quanh mình. 
+ Về cách đọc lời đối thoại giữa các nhân vật: thể 
hiện sự trao – đáp giữa các nhân vật; lên giọng cuối 
câu hỏi, câu khiến và câu cảm, xuống giọng cuối - HS đọc bài.
câu kể. 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc toàn bài trước lớp. 
Các HS khác lắng nghe, nhận xét. 
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 
- GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: rạng rỡ, 
giùm. - HS đọc giải nghĩa các từ 
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm nghĩa của từ ngữ trong SGK tr.10.
khác (nếu cần). - HS cùng GV giải nghĩa 
Hoạt động 2: Đọc hiểu một số từ khó.
 Cách tiến hành 
GV gọi Hs đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. Cả - Hs đọc 
lớp đọc thầm theo.
GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trả - HS thảo luận nhóm đôi
lời CH.
+ Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích - Vì bạn nhỏ có một chiếc 
cái răng khểnh? răng khểnh và bị bạn bè 
 trêu là do không chịu đánh 
 răng. Bạn nhỏ nghĩ cái 
 răng khênh làm cho bạn 
- Việc trêu chọc bạn có gì đáng trách? xấu đi
+ Khi nghe bạn nhỏ gi ái thích, người bổ đã nói - HS trả lời
gì? - Bố bạn nhó nói cái răng 
 khểnh chính là nét riêng 
 của bạn, làm cho nụ cười 
 của bạn khác các bạn 
 khác. Đó là điều đáng tự 
+ Em có suy nghĩ gì về điều người bố nói? hào
 Lời động viên cùa bố giúp 
 bạn nhỏ hiểu ra và tự hào 
 về điểm riêng của mình, 
 không còn mặc cảm, xấu 
 hổ vì điều đó nữa
+ Vì sao bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe bí mật của - Vi bạn nhò tin tưởng vào 
minh? cô giáo và thích thú khi 
 nghe cô giải thích “khi em kể điều bí mật cho một 
 người biết giữ nó thì bí 
 mật vẫn còn" và khi đó 
 “có hai người cùng giữ 
 Mời HS trình bày, báo cáo kết quả chung một bí mật”.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên - Đại diện nhóm trình bày
HS các nhóm. - HS lắng nghe.
- Em nghĩ như thế nào về “nét riêng”( hình dánh, - Hs trả lời
giọng nói, cách ăn mặc) của mỗi người? - Hiểu nghĩa của các từ 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em ngữ trong bài. Hiêu đặc 
hiểu nội dung bài nói về điều gì? điểm của nhân vật và ý 
 nghĩa của câu chuyện 
 (khuyên mồi người nên tự 
 hào, yêu quý những gì 
 thuộc về bàn thân minh; 
 khuyên HS tôn trọng bạn, 
 không trêu đùa bạn về đặc 
- GV nhận xét, chốt lại điểm khác biệt)
- Yêu cầu Hs nêu lại câu trả lời - HS lắng nghe.
D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN NÂNG CAO 
Cách tiến hành
 GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2 với - HS luyện đọc theo nhóm 
giọng đọc nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện lời thoại đôi
của nhân vật. - HS thi cá nhân, lớp lắng 
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm nghe, chia sẻ
 - HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ 
HS.
Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi: - HS trình bày suy nghĩ 
+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao? của mình trước lớp. Lớp 
+ Em hãy nêu nội dung bài học? lắng nghe, chia sẻ
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của - HS lắng nghe, tiếp thu.
HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe.
những HS tốt.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau: Vệt phấn trên 
mặt bàn.
 --------------------------------------------------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
 TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ.
– Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn.
– Sử dụng được danh từ trong nói và viết.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
Cách tiến hành 
 Kiểm tra bài cũ 
- GV yêu cầu HS tìm một số từ chỉ sự vật và chỉ ra - HS lắng nghe, thực hiện.
mỗi từ được dùng để trả lời cho câu hỏi nào trong 
các câu hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?. 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả. Các - HS báo cáo kết quả.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 
* Giới thiệu bài - HS lắng nghe, chuẩn bị 
- GV giới thiệu bài mới cho HS: vào bài học mới.
Ở lớp 2, lớp 3 các em đã được tìm hiểu về các từ chỉ 
sự vật, những từ có thể trả lời câu hỏi Ai?, Cái gì?, 
Con gì?. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về 
những từ này. 
- GV ghi tên bài học: Luyện từ và câu – Danh từ. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Cách tiến hành
Hoạt động 1: Nhận xét
Bài tập 1:Tìm các từ chỉ sự vật trong những câu đã 
cho.
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm, 
và thực hiện BT1: Tìm các từ chỉ sự vật trong thực hiện BT.
những câu đã cho.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe.
Từ chỉ sự vật trong câu: 
a. mẹ, Hồng, cửa nhà. 
b. chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối. 
c. (cơn) mưa, mùa vụ, cánh đồng.
Bài tập 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp (BT2) 
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT2, hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm, 
và thực hiện BT2: Xếp các từ tìm được ở BT1 vào thực hiện BT.
nhóm thích hợp: 
 Vận dụng kiến thức về từ chỉ sự vật ở lớp 2 để xếp 
các từ - GV nêu lại cách phân biệt để học sinh xếp từ: - HS lắng nghe
+ Sự phân loại các từ chỉ sự vật thành từ chỉ người, 
từ chỉ vật, từ chỉ con vật, từ chỉ thời gian là một sự 
phân loại ngôn ngữ học, dựa trên khả năng trả lời 
các câu hỏi (Ai?, Cái gì?, Cây gì?, Con gì?, Bao 
giờ?,...), cho nên không trùng khít với sự phân loại 
logic. Nhiều ngôn ngữ sử dụng câu Ai? để hỏi về 
con vật. Về khả năng đặt câu, chỉ có người và động 
vật mới được miêu tả bằng động từ chỉ hoạt động; 
còn tĩnh vật (đồ vật, cây cối) chỉ được miêu tả bằng 
động từ chỉ hoạt động khi sự vật được nhân hoá.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận
- Yêu cầu các cặp chia sẻ kết quả thảo luận của - Các nhóm chia sẻ
mình
− GV chốt đáp án đúng:
+ Từ chỉ người: mẹ, Hồng.
+ Từ chỉ vật: cửa nhà, cánh đồng, cây cối. (Đối với 
cấp tiểu học, có thể chấp nhận cánh đồng là 1 từ.)
+ Từ chỉ con vật: chích bông, sâu, mối.
+ Từ chỉ thời gian: mùa màng, mùa vụ.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: (cơn) mưa. (HS có 
thể coi cơn mưa là 1 từ.)
- Gọi HS nhận xét bổ sung - HS lắng nghe nhận xét 
 và bổ sung.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
− GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi - HS nêu nội dung nghi 
nhớ: Các từ chúng ta vừa tìm hiểu ở hai BT trên nhớ
được gọi là danh từ. 
Vậy ai có thể trả lời câu hỏi: Danh từ là gì? – HS: Danh từ là từ chỉ sự 
 vật.
− GV yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ về danh từ: - VD: học sinh, nhà 
 trường, gà, vịt, Mặt 
 Trăng,...
 Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Tìm danh từ tromg đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 -HS đọc yêu cầu của BT 1.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để tìm các danh từ - HS thảo luận nhóm
có trong đoạn văn
- Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - HS đại diện nhóm chia 
GV chốt đáp án đúng:Các danh từ trong câu: khi, sẻ, các nhóm khắc lắng 
bạn, hoa, quả, (ngôi) sao, (ông) Mặt Trời, niềm vui, nghe và bổ sung.
người, câu chuyện, cổ tích, (bác) gió, đêm ngày.
? Vì sao Mặt Trời được viết hoa?
- GV chốt: đây là trên riêng của các thiên thể vì vậy - Hs trả lời theo hiểu biết các thiên thể khác như: Mặt Trăng, Sao Kim cũng 
được viết hoa.
Bài 2: Gọi Hs đọc yêu cầu bài HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm việc cá nhân, 
 viết câu vào VBT.
+ GV nhận xét, tổng kết + HS trình bày
- Gọi HS khác nêu ý kiến; GV nhận xét. - HS thực hiện
VD:a) Viết câu giới thiệu về bản thân hoặc về một 
người bạn: Nam là một học sinh giỏi và chăm chỉ. 
Cả lớp rất tự hào về Nam.
b) Chỉ ra các danh từ đã sử dụng trong câu: Nam, 
học sinh, lớp.
C. VẬN DỤNG
 Cách tiến hành:
- Tổ chức chia sẻ lại kiến thức các em vừa học bằng - Hs chơi trò chơi
trò chơi Ai nhanh ? Ai đúng ?
- Kể tên các danh từ có trong phòng học. - 3 HS đại diện các nhóm 
 ghi lại các danh từ
+ GV nhận xét - Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá về tiết học.
- GV nhắc HS vận dụng kiến thức về danh từ vào 
việc viết văn bản. Chuẩn bị cho bài học sau: Dấu 
gạch ngang
 --------------------------------------------------------------
 KHOA HỌC
 CHỦ ĐỀ1: CHẤT
 BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ( Tiết 2 )
 ( Đã soạn ở tuần 1)
 --------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2023
 TOÁN
 ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về một số kiến thức về thống kê và xác suất đã học từ lớp 3: Biểu đồ 
tranh, biểu đồ thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
- Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết 
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và 
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra 
kết luận.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- YCHS chơi trò chơi “Bắn tên”: - HS chơi.
+ Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối 
lượng, dung tích, diện tích đã học.
- NX khen ngợi HS.
- Nêu YCCĐ và ghi đầu bài.
2. Thực hành, luyện tập
* Bài 1. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC
a) Cửa hàng bán được những loại cây a) Cửa hàng bán được hoa ly, hoa 
nào? hồng, hoa giấy, cây xương rồng, hoa 
 nhài.
b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây b) Cửa hàng bán được 3 cây xương 
xương rồng? rồng.
c) Loại cây nào bán được nhiều nhất? c) Cây hoa hồng bán được nhiều nhất 5 
 cây.
d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài d) Gấp 2 lần 
gấp mấy lần số cây hoa ly?
- GV và HS nhận xét, chữa bài.
* Bài 2. Gọi HS nêu YC - Đọc YC bài và các số liệu.
- YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - HS làm bài.
 a) Thứ Hai có 16 học sinh đi xe buýt 
- GV và HS nhận xét, chữa bài đến trường.
 - Thứ Tư có nhiều HS đi xe nhất, Thứ 
 Sáu có ít HS đi xe nhất.
 b) Thứ Ba có bao nhiêu học sinh đi xe 
 buýt đến trường?
 - Số học sinh đi xe buýt ngày thứ Tư 
 nhiều hơn ngày thứ Sáu bao nhiêu học 
 sinh?...
* Bài 3. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC
4. Vận dụng, trải nghiệm
* Bài 4. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài.
- HS làm bài nhóm 2, chia sẻ - HS làm bài.
3. Củng cố - nhận xét
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội 
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia 
của HS trong giờ học, khen ngợi những 
HS tích cực; nhắc nhở, động viên 
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 4. 
Các số trong phạm vi 1 000 000 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
− Tìm và sắp xếp ý cho đoạn văn viết về một nhân vật trong câu chuyện hoặc
bài thơ đã đọc.
- Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện dàn ý đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi với các bạn về việc tìm ý, sắp xếp ý cho 
đoạn văn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được đặc điểm ngoại hình và 
tính cách nhân vật.
- Thể hiện được sự thông hiểu cũng như xúc cảm đối với nhân vật và nội dung 
câu chuyện (bài thơ).
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong 
bài 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 Cách tiến hành 
* Kiểm tra bài cũ 
- GV mời đại diện 1 - 2 HS nhắc lại cấu tạo của - HS nêu cấu tạo của đoạn 
đoạn văn về một nhân vật. văn về một nhân vật:
 + Viết đoạn văn về một 
 nhân vật là nêu cảm nghĩ 
 về đặc điểm (ngoại hình, 
 tính cách,) của nhân vật 
 đó.
 + Câu mở đoạn thường 
 giới thiệu nhân vật và nêu 
 khái quát cảm nghĩ về đặc 
 điểm của nhân vật. Các 
 câu tiếp theo làm rõ những 
 đặc điểm đã nêu ở câu mở 
 đoạn.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe, chuẩn bị 
 Ở bài viết 1, chúng ta đã tìm hiểu về cấu tạo đoạn vào bài học mới.
văn viết về một nhân vật, xác định những việc cần 
làm để viết đoạn văn về một nhân vật. Ở bài học 
này, chúng ta sẽ học cách sắp xếp ý cho một đoạn 
văn như vậy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a.Cách tiến hành
Hoạt động 1: Lựa chọn đề bài, tìm ý
- GV yêu cầu học đọc đề bài trong SGK - HS lắng nghe
GV hướng dẫn HS lựa chọn đề bài viết: Em chọn đề 
bài nào trong 3 đề bài trên?
 Em sẽ viết những nội dung gì? - HS chọn 1 trong 3 nội 
a) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong dung
bài thơ Tuổi ngựa.
b) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Hồng trong 
câu chuyện Làm chị.
c) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong 
câu chuyện Chiếc răng khểnh.
Hoạt động 2: Sắp xếp ý
GV hướng dẫn HS cách sắp xếp ý theo cấu tạo của - HS lắng nghe
đoạn văn viết về nhân vật đã học ở các tiết trước
Em viết về nhân vật nào? - HS trả lời
Em sẽ viết gì?
a) Nêu cảm nghĩ chung về nhân vật em chọn - HS nêu cảm nghĩ, cảm 
 nhận của mình 
b) Nêu các đặc điểm ngoại hình - HS nêu đặc điểm ngoại 
 hình của nhân vật mình 
 thích
c) Nêu các đặc điểm về tính cách - HS nêu
- GV theo dõi, hỗ trợ HĐ sắp xếp ý của HS. - HS sắp xếp ý cho đoạn 
 văn của mình
Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa kết quả tìm ý và 
sắp xếp ý
– GV mời một vài HS đọc kết quả tìm ý và sắp xếp 
ý của mình - HS theo dõi và nhận xét 
 bổ sung
- GV nhận xét về bài làm của HS. - HS hoàn chỉnh kết quả 
 dựa trên góp ý của GV và 
C. VẬN DỤNG các bạn.
Cách tiến hành:
- GV mời HS tự nhận xét về tiết học, về những việc - HS tự nhận xét 
đã làm được của mình và các bạn.
- GV tổng hợp ý kiến và nhận xét về tinh thần học - HS lắng nghe 
tập, ưu điểm, nhược điểm cũ HS trong tiết học.
– GV giao nhiệm vụ chuẩn bị cho bài học sau; 
Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật
 --------------------------------------------------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 
 BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ ( tiết 2)
 ( Đã soạn ở tuần 1)
 ----------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI1: CHÂN DUNG CỦA EM
 BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/phút. Đọc 
thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về 
nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của 
nhân vật Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong 
từng thời điểm.
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ 
và các chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Biết yêu thương và sự thông cảm dành cho bạn.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động:
* Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc bài: Cái răng khểnh và trả 
lời câu hỏi thông qua vòng quay may - HS đọc và TLCH
mắn.
- GV nhận xét 
- GV mở clip: Lớp chúng mình đoàn - HS hát múa vận động phụ hoạ theo lời 
kết bài hát
- Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì ? - Phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau
- Chuyển ý giới thiệu bài
- Giới thiệu bài: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện ngắn của tác giả Nguyễn Thị 
Kim Hoa kể về những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu 
yêu thương, sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của bạn nhỏ 
trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé.
2. Khám phá:
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện 
được tâm trạng của Minh, lưu ý lời 
thoại của Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn 
giọng các từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê ra, ranh giới, lốm đốm...
- Chia đoạn
? Bài chia thành mấy đoạn - HS trả lời: 4 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ.
 + Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến hết 
 một tuần.
 + Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay 
 trái nữa.
 + Đoạn 4: phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, cả lớp đọc 
 thầm
+ GV phát hiện ra những từ HS đọc còn + HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai
sai
+ Lưu ý các từ dễ sai: (tuỳ vào địa 
phương)
 + Lớp, lông nhóm, nắn nót, lốm đốm, 
 vân nâu,  (MB)
 + Vệt phấn, mặt bàn, kì vọng, tay mặt, 
  (MN)
+ Sẽ, dòng chữ, chỗ, bác sĩ,  (MT)
+ Hướng dẫn HS đọc câu dài + HS ngắt nghỉ đúng
 “Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót 
 từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai cái 
 cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm chữ 
 nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.//
- Gọi HS đọc nói tiếp đoạn lượt 3 - HS đọc
 + Kết hợp giải nghĩa từ + Hỏi đáp phần chú giải trong SGK 
 theo cặp đôi.
 Coi: xem, xem nào
 Nè: này
 Tay mặt: tay phải
 Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn 
 như hình vẽ trên mặt gỗ
 - GV mời HS đọc toàn bài + Hỏi thêm một số từ khác
 ( Tiết 2)
Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc câu hỏi
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi 
trong SGK
- GV tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép - HS thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép
 + Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5 
 nhóm
 – 5 câu hỏi (1-2-3-4-5)
 + Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời 
 tương ứng 5 câu hỏi.
 + Bước 3: HĐ cả lớp: Hướng dẫn đại 
 diện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả 
 thảo luận chung trước lớp
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, tự - HS tự nhận xét, tự đánh giá bạn
đánh giá
Gợi ý trả lời:
? Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý
-> Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và mái tóc xù lông nhím.
? Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết
- > Vì Thi Ca viết bằng tay trái
? Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì
- > Để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay 
Minh khi viết.
? Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì
- > Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải vào trong hộc bàn, nhớ ánh 
mặt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng.
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì
- > Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của 
bạn, Minh rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh. Câu 
chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi 
người xung quanh.
- GV cho HS liên hệ bản thân - HS liên hệ bản thân
 ? Qua bài đọc, em học tập điều gì từ -> Cảm thông, chia sẻ với bạn
 bạn Minh
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
* Cách tiến hành:
Hoạt động: Đọc nâng cao
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm - HS đọc trong nhóm 
nhóm 4
+ Lưu ý giọng đọc: HS thay đổi giọng + Lưu ý giọng đọc
đọc cho phù hợp với các nhân vật:
* Người dẫn chuyện
* Lời thoại của Minh (chú trọng đoạn tả 
tâm trạng của Minh)
* Lời thoại của cô giáo
- Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích - HS lựa chọn đoạn yêu thích, 
- Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét - HS thi đọc diễn cảm + Nhận xét bạn
- Tổ chức thi đọc nhóm + Nhận xét - HS thi đọc phân vai + Nhận xét nhóm 
 bạn
- Lưu ý đoạn: Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh 
bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh 
cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay 
trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_chan_troi_sang_tao_tuan_2_nam_hoc_2023.docx