Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
Tuần 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH ĐẸP ( Tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 1) ----------------------------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - YCHS thực hiện trò chơi “Đố bạn” - Đọc YC trò chơi và thực hiện BT 1 tr. 8 SGK. chơi theo nhóm 4. + Kể tên các hình đã học. - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác. + Nêu cách tính chu vi hình vuông, + Hình vuông: Độ dài một cạnh hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ nhân với 4. giác. + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều rộng nhân với 2. + Hình tam giác: + Hình tứ giác: + Nêu cách tính diện tích hình chữ + HCN: chiều dài nhân chiều rộng. nhật, hình vuông. + HV: Độ dài 1 cạnh nhân với chính nó. + Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối - HS kể tên lượng, dung tích, diện tích đã học. - NX khen ngợi HS. - GT tiết học, ghi đầu bài. 2. Thực hành, luyện tập * Bài 2. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC * Bài 3. Gọi HS nêu YC - Đọc bài toán, nêu bài toán cho + Muốn biết cần bao nhiêu màu để sơn biết, bài toán hỏi. các mặt của từng hình khối ta làm thế - Ta đếm xem có bao nhiêu hình, từ nào? đó tìm số màu tương ứng. - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - GV và HS nhận xét, chữa bài - HS làm bài. * Bài 4. Gọi HS nêu YC - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. 3. Củng cố - nhận xét - Nêu YC bài - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội - Làm bài theo YC dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về hình học và đo lường (tiết 2) TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA( tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 1) -------------------------------------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. -Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. - Trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn);phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: * Mục tiêu: - HS đọc bài - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ - HS trả lời các câu hỏi học. - Nắm được mục tiêu của tiết học. * Cách tiến hành: - Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh - HS lắng nghe nhanh. - Gọi học sinh đọc bàiTuổi Ngựavà hỏi: ? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu? ? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV nhận xét và tuyên dương B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu: - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn - Hs đọc đoạn văn văn về một nhân vật. Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn - Thảo luận nhóm theo câu hỏi GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong được phân công. phần Nhận xét (2 lần). *GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép” Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao. Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở - Chia sẻ câu trả lời đã thảo đoạn) có tác dụng gì? luận ở vòng 1 và trình bày vào Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý bảng phụ. nào của câu mở đoạn? Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các Kết quả dự kiên trả lời thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu - Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày về đậc điểm ngoại hình, tính vào bảng phụ. cách của nhân vật Dế Mèn - Gv mời các nhóm trình bày kết quả. trong truyện Dế'Mèn phiêu lưu Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? kí. - Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc diêm nhân vật Dế Mèn. - Các câu tiếp theo làm rõ đặc Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở điểm về ngoại hình và tính đoạn) có tác dụng gì? cách của Dế Mèn đã nêu trong câu mở đoạn. Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn? - HS trả lời - Cần nêu cảm nghĩ về đậc HĐ 2: Rút ra bài học điểm ngoại hình và tính cách - GV hỏi: của nhân vật + Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết - Đoạn văn gồm có câu mớ về những nội dung gì? đoạn và một số câu tiếp theo. Câu mờ đoạn giới thiệu và nêu + Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế khái quát câm nghĩ về đặc nào? điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điềm đã nêu trong câu mở đoạn. Trong đó, có các câu nêu nhận xét và the hiện tình cảm của người viêt với nhân vật. - HS nêu lại - Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại - HS đọc nội dung bài học, không cần nhìn sách HĐ 3: Luyện tập - Học luyện đọc và tự nhớ lại - Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần theo nhóm đôi luyện tập (2 lần). - Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi Ngựa. - Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay + Viết về ai? + Tìm ý: + Sắp xếp ý: + Viết đoạn văn: + Hoàn chỉnh đoạn văn: - GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của + Viết về nhân vật bạn nhỏ BT và quy tắc Bàn tay, xác định những việc trong bài thơ Tuổi Ngựa. cần làm: + Bạn nhỏ trong bài thơ có + Viết về ai? đặc điểm gì về ngoại hình, về tính cách? + Tìm ý: - Em có nhận xét, tinh cảm gì với bạn nhỏ trong bài thơ? + Sắp xếp các ý em tìm được; có thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý. + Sắp xếp ý: + Dựa vào kết quả bước 3 để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. + Viết đoạn văn: + Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa lỗi (nếu có); có thể điều chinh đoạn văn (thêm hoặc bớt + Hoàn chỉnh đoạn văn: từ ngừ, thay từ ngữ...) cho hay. - Một số HS giới thiệu về đoạn văn - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn - Hs nêu cảm nghĩ về những văn của mình. người bạn xung quanh mình - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS thực hiện C. VẬN DỤNG - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - HS lắng nghe + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: + GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật -------------------------------------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH ĐẸP ( TIẾT 3) ( Đã soạn ở tuần 1) ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - YCHS : - Nêu miệng: + Nêu cách tính chu vi hình vuông, - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác, hình tứ giác. giác. + Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân với 4. + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều rộng nhân với 2. + Hình tam giác: + Hình tứ giác: - NX khen ngợi HS. - Giới thiệu tiết học, ghi đầu bài 2. Thực hành, luyện tập * Bài 5. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm - Làm bài theo YC tra. * Bài 6. Gọi HS nêu YC - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài toán hỏi. + Muốn biết mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước thải ta làm thế nào? - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - HS làm bài. - GV và HS nhận xét, chữa bài 4. Vận dụng, trải nghiệm * Bài 7. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài nhóm 4, trình bày. - Làm bài theo YC 4. Củng cố - nhận xét 5. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 3. Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất. TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Làm chị. Biết cách trao đổi với các bạn về câu chuyện. Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đồi. Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tinh cảm, cảm xúc khi kể chuyện. II . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành * Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe, chuẩn bị Ở bài đọc “Tuổi Ngựa” các em đã được làm quen vào bài học mới. với một em bé giàu lòng nhân ái, yêu thiên nhiên, đất nước. Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một cô bé, dù còn nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ mẹ và chăm sóc em. Các em hãy chú ý lắng nghe câu chuyện nhé. - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Làm chị”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe kể chuyện (BT1) Cách tiến hành - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Làm - HS lắng nghe. chị cho cả lớp nghe. - Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử - HS lắng nghe. dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.8 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời - HS hoạt động nhóm. lần lượt các câu hỏi trong sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện. Hoạt động 2: Kể chuyện Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm Cách tiến hành - GV mời đại diện 1 HS đọc BT1. Cả lớp đọc thầm - HS đọc bài. theo. - GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ và các - HS lắng nghe. câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi về câu chuyện “Làm chị”. - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm (mỗi - HS kể chuyện trong nhóm 3 – 4 HS). nhóm. Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp - Yêu cầu HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. -HS xung phong kể từng - Các HS khác và GV góp ý. đoạn của câu chuyện. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (BT 2) - HS lắng nghe và nhận Cách tiến hành xét - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (mỗi nhóm 5-6 HS) về 4 nội dung: Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và em - Thảo luận nhóm theo câu trai? hỏi được phân công. - Hồng và em Thái rất hay Giữa em với anh (hoặc chị, em) của mình có những cãi nhau, chẳng ai chịu đi êm gì giống Hồng và Thái? nhường ai Từ những thay đôi của Hồng trong việc giúp đỡ mẹ và chăm sóc em trai, em có suy nghĩ gì? Câu chuyện trên giúp em hiếu điểu gì?(ghi vở) - HS có thê nêu nhiều ý kiên khác nhau, phù hợp với thực tế. VD: Em trai em đôi khi không nghe lời em. / Em cũng hay bướng với anh, chị. / Hai chị em em cũng hay tị nạnh nhau. - Gv mời các nhóm trình bày kết quả. / Em và anh trai em rât hoà thuận. /... GV có lời khuyên hoặc lời khen đối - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. với HS. - GV tuyên dương các nhóm. - Hồng là cô bé biết C. VẬN DỤNG thương mẹ, nghe lời mẹ, Cách tến hành biết thay đôi đe làm mẹ GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. vui lòng - Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì - Muốn em ngoan thì phải sao? nói nhẹ nhàng với em. / Qua câu chuyện, em đã học được điều gì ? Muốn em ngoan thì phải - Liên hệ GD HS về đạo đức con người trong thời gương mẫu. / Muốn làm đại hiện nay người khác thay đổi, trước - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho tiên minh phải thay đổi đe người thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Chân dung của làm gương cho người đó em, của bạn. - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở vòng 1 và trình bày vào bảng phụ. - Lắng nghe và bổ sung câu trả lời - 2, 3 HS khá, giỏi kể lại. - HS nêu theo ý thích của mình. - HS nêu - Hs lắng nghe --------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CÁI RĂNG KHỂNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mồi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc diêm khác biệt). - Thế hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG aCách tiến hành * Kiểm tra bài cũ - GV mời 1 – 2 HS đọc lại một đoạn hoặc toàn bài - HS thực hiện yêu cầu. thơ Tuổi Ngựa và nêu nội dung, ý nghĩa của bài, đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. * Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm “Chân dung của em”, các em đã học bài “Tuổi Ngựa”. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục - HS lắng nghe, chuẩn bị học về chủ điểm này với bài đọc “Cái răng khểnh”, vào bài học mới. bài đọc trích trong tác phẩm “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” của nhà văn Nguyễn Ngọc Thuần. Tác phẩm từng đoạt giải A cuộc thi sáng tác văn học thiếu nhi năm 2020 do Nhà xuất bản Trẻ và Hội Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và giải thưởng Peter Pan 2008 của Ủy ban Quốc tế về Sách thiếu nhi tại Thụy Điển. Hãy cùng tìm hiểu xem câu chuyện kể về ai, bí mật của nhân vật đó là gì và nhân vật trong câu chuyện có gì đáng yêu nhé! - GV ghi tên bài học: Đọc 2 – Cái răng khểnh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác. - HS nghe và đọc thầm - GV lưu ý cho HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh theo. hưởng tiếng địa phương trong từng đoạn: + Miền Bắc: nói, là, nụ cười. - HS lắng nghe. + Miền Trung: răng khểnh, đơn giản, sẽ. + Miền Nam: đánh răng, đơn giản, khuôn mặt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn câu chuyện: + Đoạn 1: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”. - HS luyện đọc. + Đoạn 2: Từ “Một hôm, bố tôi hỏi” đến “những người xung quanh mình”. + Đoạn 3: Từ “Một hôm, tôi thuật lại câu nói” đến “cùng giữ chung một bí mật”. + Đoạn 4: Từ “Tôi đã kể” đến hết. - GV lưu ý HS: - HS lắng nghe. + Về cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu dài. VD: Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất nhiều điều bí mật/ về những người xung quanh mình. + Về cách đọc lời đối thoại giữa các nhân vật: thể hiện sự trao – đáp giữa các nhân vật; lên giọng cuối câu hỏi, câu khiến và câu cảm, xuống giọng cuối - HS đọc bài. câu kể. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc toàn bài trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: rạng rỡ, giùm. - HS đọc giải nghĩa các từ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm nghĩa của từ ngữ trong SGK tr.10. khác (nếu cần). - HS cùng GV giải nghĩa Hoạt động 2: Đọc hiểu một số từ khó. Cách tiến hành GV gọi Hs đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. Cả - Hs đọc lớp đọc thầm theo. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trả - HS thảo luận nhóm đôi lời CH. + Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích - Vì bạn nhỏ có một chiếc cái răng khểnh? răng khểnh và bị bạn bè trêu là do không chịu đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ cái răng khênh làm cho bạn - Việc trêu chọc bạn có gì đáng trách? xấu đi + Khi nghe bạn nhỏ gi ái thích, người bổ đã nói - HS trả lời gì? - Bố bạn nhó nói cái răng khểnh chính là nét riêng của bạn, làm cho nụ cười của bạn khác các bạn khác. Đó là điều đáng tự + Em có suy nghĩ gì về điều người bố nói? hào Lời động viên cùa bố giúp bạn nhỏ hiểu ra và tự hào về điểm riêng của mình, không còn mặc cảm, xấu hổ vì điều đó nữa + Vì sao bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe bí mật của - Vi bạn nhò tin tưởng vào minh? cô giáo và thích thú khi nghe cô giải thích “khi em kể điều bí mật cho một người biết giữ nó thì bí mật vẫn còn" và khi đó “có hai người cùng giữ Mời HS trình bày, báo cáo kết quả chung một bí mật”. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên - Đại diện nhóm trình bày HS các nhóm. - HS lắng nghe. - Em nghĩ như thế nào về “nét riêng”( hình dánh, - Hs trả lời giọng nói, cách ăn mặc) của mỗi người? - Hiểu nghĩa của các từ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em ngữ trong bài. Hiêu đặc hiểu nội dung bài nói về điều gì? điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mồi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc - GV nhận xét, chốt lại điểm khác biệt) - Yêu cầu Hs nêu lại câu trả lời - HS lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN NÂNG CAO Cách tiến hành GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2 với - HS luyện đọc theo nhóm giọng đọc nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện lời thoại đôi của nhân vật. - HS thi cá nhân, lớp lắng - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm nghe, chia sẻ - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. Cách tiến hành - GV nêu câu hỏi: - HS trình bày suy nghĩ + Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao? của mình trước lớp. Lớp + Em hãy nêu nội dung bài học? lắng nghe, chia sẻ - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của - HS lắng nghe, tiếp thu. HS. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe. những HS tốt. - Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau: Vệt phấn trên mặt bàn. -------------------------------------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ. – Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn. – Sử dụng được danh từ trong nói và viết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành Kiểm tra bài cũ - GV yêu cầu HS tìm một số từ chỉ sự vật và chỉ ra - HS lắng nghe, thực hiện. mỗi từ được dùng để trả lời cho câu hỏi nào trong các câu hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?. - GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả. Các - HS báo cáo kết quả. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. * Giới thiệu bài - HS lắng nghe, chuẩn bị - GV giới thiệu bài mới cho HS: vào bài học mới. Ở lớp 2, lớp 3 các em đã được tìm hiểu về các từ chỉ sự vật, những từ có thể trả lời câu hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về những từ này. - GV ghi tên bài học: Luyện từ và câu – Danh từ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Cách tiến hành Hoạt động 1: Nhận xét Bài tập 1:Tìm các từ chỉ sự vật trong những câu đã cho. - GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm, và thực hiện BT1: Tìm các từ chỉ sự vật trong thực hiện BT. những câu đã cho. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe. Từ chỉ sự vật trong câu: a. mẹ, Hồng, cửa nhà. b. chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối. c. (cơn) mưa, mùa vụ, cánh đồng. Bài tập 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp (BT2) - GV cho HS đọc yêu cầu của BT2, hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm, và thực hiện BT2: Xếp các từ tìm được ở BT1 vào thực hiện BT. nhóm thích hợp: Vận dụng kiến thức về từ chỉ sự vật ở lớp 2 để xếp các từ - GV nêu lại cách phân biệt để học sinh xếp từ: - HS lắng nghe + Sự phân loại các từ chỉ sự vật thành từ chỉ người, từ chỉ vật, từ chỉ con vật, từ chỉ thời gian là một sự phân loại ngôn ngữ học, dựa trên khả năng trả lời các câu hỏi (Ai?, Cái gì?, Cây gì?, Con gì?, Bao giờ?,...), cho nên không trùng khít với sự phân loại logic. Nhiều ngôn ngữ sử dụng câu Ai? để hỏi về con vật. Về khả năng đặt câu, chỉ có người và động vật mới được miêu tả bằng động từ chỉ hoạt động; còn tĩnh vật (đồ vật, cây cối) chỉ được miêu tả bằng động từ chỉ hoạt động khi sự vật được nhân hoá. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận - Yêu cầu các cặp chia sẻ kết quả thảo luận của - Các nhóm chia sẻ mình − GV chốt đáp án đúng: + Từ chỉ người: mẹ, Hồng. + Từ chỉ vật: cửa nhà, cánh đồng, cây cối. (Đối với cấp tiểu học, có thể chấp nhận cánh đồng là 1 từ.) + Từ chỉ con vật: chích bông, sâu, mối. + Từ chỉ thời gian: mùa màng, mùa vụ. + Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: (cơn) mưa. (HS có thể coi cơn mưa là 1 từ.) - Gọi HS nhận xét bổ sung - HS lắng nghe nhận xét và bổ sung. Hoạt động 2: Rút ra bài học − GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi - HS nêu nội dung nghi nhớ: Các từ chúng ta vừa tìm hiểu ở hai BT trên nhớ được gọi là danh từ. Vậy ai có thể trả lời câu hỏi: Danh từ là gì? – HS: Danh từ là từ chỉ sự vật. − GV yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ về danh từ: - VD: học sinh, nhà trường, gà, vịt, Mặt Trăng,... Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: Tìm danh từ tromg đoạn văn sau: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 -HS đọc yêu cầu của BT 1. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để tìm các danh từ - HS thảo luận nhóm có trong đoạn văn - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - HS đại diện nhóm chia GV chốt đáp án đúng:Các danh từ trong câu: khi, sẻ, các nhóm khắc lắng bạn, hoa, quả, (ngôi) sao, (ông) Mặt Trời, niềm vui, nghe và bổ sung. người, câu chuyện, cổ tích, (bác) gió, đêm ngày. ? Vì sao Mặt Trời được viết hoa? - GV chốt: đây là trên riêng của các thiên thể vì vậy - Hs trả lời theo hiểu biết các thiên thể khác như: Mặt Trăng, Sao Kim cũng được viết hoa. Bài 2: Gọi Hs đọc yêu cầu bài HS đọc yêu cầu BT 2. - GV yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm việc cá nhân, viết câu vào VBT. + GV nhận xét, tổng kết + HS trình bày - Gọi HS khác nêu ý kiến; GV nhận xét. - HS thực hiện VD:a) Viết câu giới thiệu về bản thân hoặc về một người bạn: Nam là một học sinh giỏi và chăm chỉ. Cả lớp rất tự hào về Nam. b) Chỉ ra các danh từ đã sử dụng trong câu: Nam, học sinh, lớp. C. VẬN DỤNG Cách tiến hành: - Tổ chức chia sẻ lại kiến thức các em vừa học bằng - Hs chơi trò chơi trò chơi Ai nhanh ? Ai đúng ? - Kể tên các danh từ có trong phòng học. - 3 HS đại diện các nhóm ghi lại các danh từ + GV nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá về tiết học. - GV nhắc HS vận dụng kiến thức về danh từ vào việc viết văn bản. Chuẩn bị cho bài học sau: Dấu gạch ngang -------------------------------------------------------------- KHOA HỌC CHỦ ĐỀ1: CHẤT BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ( Tiết 2 ) ( Đã soạn ở tuần 1) -------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2023 TOÁN ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập về một số kiến thức về thống kê và xác suất đã học từ lớp 3: Biểu đồ tranh, biểu đồ thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - YCHS chơi trò chơi “Bắn tên”: - HS chơi. + Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng, dung tích, diện tích đã học. - NX khen ngợi HS. - Nêu YCCĐ và ghi đầu bài. 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC a) Cửa hàng bán được những loại cây a) Cửa hàng bán được hoa ly, hoa nào? hồng, hoa giấy, cây xương rồng, hoa nhài. b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây b) Cửa hàng bán được 3 cây xương xương rồng? rồng. c) Loại cây nào bán được nhiều nhất? c) Cây hoa hồng bán được nhiều nhất 5 cây. d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài d) Gấp 2 lần gấp mấy lần số cây hoa ly? - GV và HS nhận xét, chữa bài. * Bài 2. Gọi HS nêu YC - Đọc YC bài và các số liệu. - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ. - HS làm bài. a) Thứ Hai có 16 học sinh đi xe buýt - GV và HS nhận xét, chữa bài đến trường. - Thứ Tư có nhiều HS đi xe nhất, Thứ Sáu có ít HS đi xe nhất. b) Thứ Ba có bao nhiêu học sinh đi xe buýt đến trường? - Số học sinh đi xe buýt ngày thứ Tư nhiều hơn ngày thứ Sáu bao nhiêu học sinh?... * Bài 3. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Làm bài theo YC 4. Vận dụng, trải nghiệm * Bài 4. Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài. - HS làm bài nhóm 2, chia sẻ - HS làm bài. 3. Củng cố - nhận xét - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 4. Các số trong phạm vi 1 000 000 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Tìm và sắp xếp ý cho đoạn văn viết về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện dàn ý đoạn văn. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi với các bạn về việc tìm ý, sắp xếp ý cho đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật. - Thể hiện được sự thông hiểu cũng như xúc cảm đối với nhân vật và nội dung câu chuyện (bài thơ). - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành * Kiểm tra bài cũ - GV mời đại diện 1 - 2 HS nhắc lại cấu tạo của - HS nêu cấu tạo của đoạn đoạn văn về một nhân vật. văn về một nhân vật: + Viết đoạn văn về một nhân vật là nêu cảm nghĩ về đặc điểm (ngoại hình, tính cách,) của nhân vật đó. + Câu mở đoạn thường giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điểm đã nêu ở câu mở đoạn. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. * Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe, chuẩn bị Ở bài viết 1, chúng ta đã tìm hiểu về cấu tạo đoạn vào bài học mới. văn viết về một nhân vật, xác định những việc cần làm để viết đoạn văn về một nhân vật. Ở bài học này, chúng ta sẽ học cách sắp xếp ý cho một đoạn văn như vậy. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a.Cách tiến hành Hoạt động 1: Lựa chọn đề bài, tìm ý - GV yêu cầu học đọc đề bài trong SGK - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS lựa chọn đề bài viết: Em chọn đề bài nào trong 3 đề bài trên? Em sẽ viết những nội dung gì? - HS chọn 1 trong 3 nội a) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong dung bài thơ Tuổi ngựa. b) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Hồng trong câu chuyện Làm chị. c) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong câu chuyện Chiếc răng khểnh. Hoạt động 2: Sắp xếp ý GV hướng dẫn HS cách sắp xếp ý theo cấu tạo của - HS lắng nghe đoạn văn viết về nhân vật đã học ở các tiết trước Em viết về nhân vật nào? - HS trả lời Em sẽ viết gì? a) Nêu cảm nghĩ chung về nhân vật em chọn - HS nêu cảm nghĩ, cảm nhận của mình b) Nêu các đặc điểm ngoại hình - HS nêu đặc điểm ngoại hình của nhân vật mình thích c) Nêu các đặc điểm về tính cách - HS nêu - GV theo dõi, hỗ trợ HĐ sắp xếp ý của HS. - HS sắp xếp ý cho đoạn văn của mình Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa kết quả tìm ý và sắp xếp ý – GV mời một vài HS đọc kết quả tìm ý và sắp xếp ý của mình - HS theo dõi và nhận xét bổ sung - GV nhận xét về bài làm của HS. - HS hoàn chỉnh kết quả dựa trên góp ý của GV và C. VẬN DỤNG các bạn. Cách tiến hành: - GV mời HS tự nhận xét về tiết học, về những việc - HS tự nhận xét đã làm được của mình và các bạn. - GV tổng hợp ý kiến và nhận xét về tinh thần học - HS lắng nghe tập, ưu điểm, nhược điểm cũ HS trong tiết học. – GV giao nhiệm vụ chuẩn bị cho bài học sau; Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật -------------------------------------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ ( tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 1) ---------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI1: CHÂN DUNG CỦA EM BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện. - Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời điểm. - Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ và các chi tiết miêu tả. - Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm - Biết yêu thương và sự thông cảm dành cho bạn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài: Cái răng khểnh và trả lời câu hỏi thông qua vòng quay may - HS đọc và TLCH mắn. - GV nhận xét - GV mở clip: Lớp chúng mình đoàn - HS hát múa vận động phụ hoạ theo lời kết bài hát - Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì ? - Phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau - Chuyển ý giới thiệu bài - Giới thiệu bài: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa kể về những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, nông nổi nhưng giàu yêu thương, sẻ chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao, chân dung của bạn nhỏ trong bài như thế nào, chúng ta cùng đọc bài nhé. 2. Khám phá: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện được tâm trạng của Minh, lưu ý lời thoại của Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê ra, ranh giới, lốm đốm... - Chia đoạn ? Bài chia thành mấy đoạn - HS trả lời: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ. + Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến hết một tuần. + Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay trái nữa. + Đoạn 4: phần còn lại - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, cả lớp đọc thầm + GV phát hiện ra những từ HS đọc còn + HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai sai + Lưu ý các từ dễ sai: (tuỳ vào địa phương) + Lớp, lông nhóm, nắn nót, lốm đốm, vân nâu, (MB) + Vệt phấn, mặt bàn, kì vọng, tay mặt, (MN) + Sẽ, dòng chữ, chỗ, bác sĩ, (MT) + Hướng dẫn HS đọc câu dài + HS ngắt nghỉ đúng “Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm chữ nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.// - Gọi HS đọc nói tiếp đoạn lượt 3 - HS đọc + Kết hợp giải nghĩa từ + Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Coi: xem, xem nào Nè: này Tay mặt: tay phải Vân (gỗ): những đường cong uốn lượn như hình vẽ trên mặt gỗ - GV mời HS đọc toàn bài + Hỏi thêm một số từ khác ( Tiết 2) Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc câu hỏi - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK - GV tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép - HS thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép + Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5 nhóm – 5 câu hỏi (1-2-3-4-5) + Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời tương ứng 5 câu hỏi. + Bước 3: HĐ cả lớp: Hướng dẫn đại diện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả thảo luận chung trước lớp - GV tổ chức cho HS tự nhận xét, tự - HS tự nhận xét, tự đánh giá bạn đánh giá Gợi ý trả lời: ? Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý -> Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và mái tóc xù lông nhím. ? Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết - > Vì Thi Ca viết bằng tay trái ? Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì - > Để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay Minh khi viết. ? Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì - > Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải vào trong hộc bàn, nhớ ánh mặt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng. ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì - > Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của bạn, Minh rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh. Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh. - GV cho HS liên hệ bản thân - HS liên hệ bản thân ? Qua bài đọc, em học tập điều gì từ -> Cảm thông, chia sẻ với bạn bạn Minh 3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao * Cách tiến hành: Hoạt động: Đọc nâng cao - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm - HS đọc trong nhóm nhóm 4 + Lưu ý giọng đọc: HS thay đổi giọng + Lưu ý giọng đọc đọc cho phù hợp với các nhân vật: * Người dẫn chuyện * Lời thoại của Minh (chú trọng đoạn tả tâm trạng của Minh) * Lời thoại của cô giáo - Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích - HS lựa chọn đoạn yêu thích, - Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét - HS thi đọc diễn cảm + Nhận xét bạn - Tổ chức thi đọc nhóm + Nhận xét - HS thi đọc phân vai + Nhận xét nhóm bạn - Lưu ý đoạn: Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_chan_troi_sang_tao_tuan_2_nam_hoc_2023.docx

