Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nghe – hiểu, đọc- hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (khi tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài). Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong học tập)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Lộc
TUẦN 5
Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023
TOÁN
LUYỆN TẬP ( tiếp theo )
( Đã soạn ở tuần 4 )
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ ( tiết 2)
( Đã soạn ở tuần 4 )
-----------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nghe – hiểu, đọc- hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của
mình và các bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả để hoàn thiện bài viết.
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về
nhân vật.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (khi tham gia phát hiện lỗi, chữa
bài, viết lại đoạn văn trong bài). Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (trân trọng thành
quả và sự tiến bộ của bạn trong học tập)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động - TBVN bắt nhịp cho cả lớp
một bài mà các em yêu thích. hát kết hợp vận động theo
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, nhạc.
các em đã được làm bài luyện tập viết đoạn văn
về một nhân vật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng
dẫn các em sửa các lỗi chung về cấu tạo và nội - HS lắng nghe.
dung đoạn văn cho bài văn đó nhé.
2. Thực hành luyện tập
- Cách tiến hành:
*HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài viết của
cả lớp.
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp: - HS chú ý theo dõi + Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
+ Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội
dung, dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình
chiếu trên màn hình)
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có
tiến bộ nổi bật.
+ GV chọn đọc một số bài viết hay. - Lắng nghe để học tập
*HĐ2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình - Làm việc cả lớp.
(về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả,...) của lớp.
- GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ - HS đọc bài trên màn hình,
biến trong bài chấm. phát hiện ra những lỗi phổ
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi. biến.
- GV chốt ý cách sửa. - Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ
*Lưu ý: cách sửa lỗi những lỗi điển
+ Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn hình đó.
ngữ liệu từ bài viết của HS (Trình chiếu lên
slide)
+ Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp.
+ Có thể cho HS nghe bài viết đoạn văn về một
nhân vật tốt.
HĐ3: Tự sửa bài - HS làm việc cá nhân:
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của + Đọc kĩ nhận xét của GV về
mình. bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình. + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt
câu, chính tả, ... trong bài.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ...
trong bài.
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa - HS làm việc nhóm đôi: đổi
lỗi. bài viết (đã sửa), góp ý để bạn
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài hoàn thiện bài viết (nếu có).
viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết - 1-2 HS báo cáo kết quả sửa
(nếu có). bài. Lớp theo dõi, nhận xét và
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. bổ sung cho bạn (nếu cần)
- Lắng nghe để rút kinh
nghiệm.
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục
hoàn thiện bài viết (nếu cần). 4. Vận dụng.
* Cách tiến hành:
GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cầu khi viết một đoạn văn về nhân vật.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn - Lắng nghe, thực hiện
bị cho bài Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm, ai
ngoan.
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA ( tiết 2 )
( Đã soạn ở tuần 4 )
--------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
- Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác)
thể hiện được đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong
trao đổi về cách đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát
bài mà các em yêu thích. kết hợp vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói và nghe
hôm nay, các em trình bày ý kiến về tính cách của
nhân vật trong một câu chuyện đã học ở bài 2. Sau - HS lắng nghe.
đó, các em sẽ trao đổi về những việc làm của bản
thân (hoặc của một người mà các em biết) thể hiện
đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
2. Khám phá.
- Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị cho bài nói.
Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong câu chuyện đã học ở Bài 2
Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm của em (hoặc của một người mà em biết)
thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và chọn 1 - HS quan sát, đọc gợi ý 2 đề.
trong 2 đề.
- GV hỏi: Em chọn đề nào? - HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn
+ Nếu học sinh chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân đề 1 và dãy chọn đề 2
vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó?
+ Nếu học sinh chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu về
việc làm của ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn
giới thiệu việc làm đó?
3. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Trình bày bài nói.
* Hoạt động nhóm đôi: Cho HS trình bày bài nói - HS trao đổi với bạn
trong nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị.
* Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện - Đại diện trình bày bài của mình
trình bày bài nói trước lớp trước lớp
- GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ,
diễn đạt, ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi
nói.. - Các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày
hấp dẫn.
4. Củng cố, dặn dò: - Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua tiết học ngày hôm nay, em học - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
được những gì?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có bài nói - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hay, thuyết phục, những HS tiến bộ về kĩ năng
nói, nghe.
- Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho
người thân nghe.
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA ( tiết 2 )
( Đã soạn ở tuần 4 )
--------------------------------------------------------------------
Thứ 4 ngày 4 tháng 10 năm 2023
TOÁN
SỐ TỰ NHIÊN, DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Làm quen với yếu tố lịch sử Toán thông qua kiến thức về lịch sử phát sinh, phát
triển khái niệm số tự nhiên.Vận dụng được các kiến thức về số tự nhiên và dãy số
tự nhiên vào thực tế cuộc sống.
- Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các hiểu biết về lịch sử của số tự nhiên và dãy
số tự nhiên và áp các tình huống thực tế.
- Đề xuất được cách để tạo tia số về dãy số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Bé - TBVN điều hành lớp hát, vận động
học phép trừ”. tại chỗ.
- Khởi động: Chơi trò chơi “Ai là triệu - HS chơi trò chơi.
phú”.
Câu 1:Cho số 576123. Làm tròn số này
đến hàng chục nghìn ta được số: - Đáp án đúng: C. 580000
A. 576000; B. 570000 Số 576123 có chữ số hàng nghìn là
C. 580000; D. 600000 6 > 5 nên làm tròn số này đến hàng
chục nghìn ta được 576123 ≈ 580000.
Câu 2: Có 21292 người ở lễ hội ẩm - Đáp án đúng: B. 21000 người
thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số
nghìn người? 21292 đến hàng nghìn.
A. 22000 người; B. 21000 người Vì số 21292 có chữ số hàng trăm là C. 21900 người; D. 21200người 2 < 5 nên làm tròn số này đến hàng
nghìn ta được 21292 ≈ 21000.
Câu 3: Trong số 436 731 các số thuộc
lớp nghìn gồm những số: - Đáp án đúng: B. 4, 3, 6
A. 7, 3, 1
B. 4, 3, 6
C. 4, 3, 7
Câu 4: Trong số 280 436 731 các chữ
số thuộc lớp triệu gồm những chữ số: - Đáp án đúng: A. 2, 8, 0
A. 2, 8, 4
B. 2, 8, 0
C. 2, 4, 0
Câu 5: Cho các số: 0, 9, 3, 1, 5, 2, 4, 8,
7; 6 Xếp các số theo thứ tự tăng dần:
A. 0,1,3,2,4,5,6,7,8,9 - Đáp án đúng: C: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
B. 0,1,2,3,9,5,6,7,8,4
C. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
+ Em hãy kể một vài số đã học? - Các số: 0; 1; 2; 3; ... ; 9; 10; ... ; 100;
... ; 1000; ...
+ Số 123 456 123 được tạo bởi mấy - Số 123 456 123 được tạo bởi 6 con số
chữ số? Đó là các số nào? có thứ tự từ 1 đến 6. Đó là các số: 1, 2,
* GV nêu và giới thiệu: Các chữ số 1, 3, 4, 5, 6.
2, 3, 4, 5, 6. Là các kí hiệu toán học
dùng để biểu diễn các số. Người
Babylon phát triển một hệ đếm cơ bản
với các số từ 1 đến 10. Thời Ai cập cổ
đại cổ người dùng hình vẽ để biểu diễn
số. - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm.
- Quan sát tranh và thảo luận.
- Để biểu diễn số 1 000 000 người Ai
Cập cổ đã dùng những hình vẽ gì để
biểu diễn các số? - Số 321 431 được biểu diễn bới các kí
hiệu nào? - HS nghe.
- Kết nối: Để biểu diễn số 1 000 000
người Ai Cập cổ đã vẽ một người đàn
ông với dáng vẻ kinh ngạc. Ngày nay, để
biểu diễn số người ta dùng các chữ số Ả
rập. Vậy số tự nhiên xuất hiện nhằm mục
đích gì? Thành tựu lớn nhất của số tự
nhiên là gì? Đó là chính là việc trừu
tượng hóa, dùng các chữ số để chỉ số
lượng. Từ đây hình thành hệ thống để
đếm được số lượng lớn, vậy số tự nhiên
là gì, dãy số tự nhiên là gì ta học bài hôm - HS nhắc nối tiếp và ghi đầu bài vào
nay. vở.
- Ghi bảng: Số tự nhiên, dãy số tự
nhiên
* GV chốt chuyển
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Số tự nhiên có từ bao giờ?
- GV yêu cầu HS đọc, và thảo luận - HS đọc, và thảo luận nhóm 2 trả lời
nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: các câu hỏi.
- Số tự nhiên có từ bao giờ? - Số tự nhiên có từ thời cổ xưa.
2. Số tự nhiên là những số nào? 2. Phát sinh từ việc đếm các đồ vật, con
người, vật nuôi, hoa quả,... đây là kết
quả của các phép đếm là các số một,
hai, ba,... Ngày nay gọi Các số: 0; 1; 2;
3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; ...; 100; ... ; 1000;
... là các số tự nhiên.
3. Thế nào là dãy số tự nhiên? 3. Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
0; 1; 2; 3; 4; 5;6; 7;8;9; 10;.....
- Để có hình ảnh về dãy số tự nhiên ta - Có thể biểu diễn dãy số tự nhiên trên
có thể biểu diễn các số tự nhiên ở đâu? tia số:
* Số 0 ứng với điêm gốc của tia số,
mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên
tia số. Tia số có thể kéo dài mãi mãi.
4. Dãy số tự nhiên có những đặc điểm gì? 4. Dãy số tự nhiên có những đặc điểm
+ Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được
số tự nhiên liền sau đó. Vì vậy, không
có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi.
+ Chẳng hạn, số 1 000 000 thêm 1
được
số tự nhiên liền sau là 1 000 001, số 1
* GV kết luận: Số tự nhiên dùng để 000 001 thêm 1 được một số tự nhiên
biểu thị phép đếm. Các sô tự nhiên sắp liền sau là 1 000 002, ...
xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành + Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0)
dãy số tự nhiên; Dãy số tự nhiên có đặc cũng được số tự nhiên liền trước số đó.
điểm là: Thêm 1 vào bất cứ số nào + Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1 được số tự
cũng được số tự nhiên liền sau đó; Hai nhiên liền trước số 0. Không có số tự
số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số
là 1 đơn vị; Không có số tự nhiên lớn tự nhiên bé nhất.
nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài + Trong dãy số tự nhiên, hai số liên
mãi. Số 0 là số tự nhiên bé nhất. tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.
Ví dụ 1: Tìm số liền trước, liền sau của
các số dưới đây: 56 372 5729 466 Ví dụ 1:
- Số liền trước của 56 là 55. Số liền sau
của 56 là 57.
+ Số liền trước của 372 là 371. Số liền
sau của 372 là 373.
+ Số liền trước của 5729 là 5728. Số
liền sau của 5729 là 5730.
+ Số liền trước của 466 là 465. Số liền
Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào chỗ sau của 466 là 467.
chấm: 162, ...., 164...., 472, 473 856, Ví dụ 2:
857, .... - Trong dãy số 162, ...., 164, ta cần điền
thêm số 163 để được ba số tự nhiên liên
tiếp.
- Trong dãy số ...., 472, 473, ta cần điền
thêm số 471 để được ba số tự nhiên liên
* GV chốt chuyển tiếp.
- Trong dãy số 856, 857, ...., ta cần điền
thêm số 858 để được ba số tự nhiên liên
tiếp.
C. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1: cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? - Chọn đáp án đúng.
- YC HS thực hiện theo cá nhân. Ba số tự nhiên liên tiếp là:
A. 100, 101, 103. B. 199, 200, 201.
C. 210, 220, 230.
D. 896, 898, 900.
- YC học sinh làm vở bài tập. - HS làm vở bài tập.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ba số tự nhiên liên tiếp là:
- GV nhận xét, chữa bài. 199, 200, 201.
* GV chốt, chuyển
Bài 2:cá nhân Bài 2:cá nhân
- Đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu và câu hỏi:
- Gọi Hs đọc câu hỏi:
Ba bạn An, Bình và Cường đang tranh
luận xem đâu là dãy số tự nhiên. Theo
em, bạn nào đúng?
- Bạn Cường đúng.
Chú ý: Số 0 là số tự nhiên bé nhất.
Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy
số tự nhiên có thể kéo dài mãi.
- Dãy số của bạn An kết thúc ở số 100
nên sai.
- Gv nhận xét, chữa bài, khen HS. - Dãy số của bạn Bình bắt đầu từ 1 nên
* GV chốt, chuyển. sai.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm - HS trả lời.
được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em - HS trả lời.
nhắn bạn điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài học sau:Viết số tự nhiên
trong hệ thập phân
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 4:BÀI VĂN TẢ CẢNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Thể hiện được
giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung bài và lời thoại của các nhân vật trong bài. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: kể về một cô
bé đạt điểm cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ, chịu khó quan sát để miêu tả
đúng sự việc theo yêu cầu của bài tập làm văn.
- Bày tỏ được cảm xúc trước những tình tiết thú vị của câu chuyện và sự dễ
thương của nhân vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Cách tiến hành:
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên? + Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học - HS lắng nghe.
sinh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
(22 phút)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
- GV đọc mẫu cho HS bài Bài văn tả cảnh thầm theo.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
+ Phụ lão: người già
+ Vải thiều: loại vải có quả ngon, hạt nhỏ
+ Vồ: dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng
để đập, nện, làm nhỏ đất
+ Bạch đàn (khuynh diệp): loại cây to, thân thẳng, - HS trả lời: chia làm 3 đoạn
lá có tinh dầu để làm thuốc. + Đoạn 1: Từ đầu đến .. Rồi
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? cháu viết, cháu lại viết lại, cháu..
+ Đoạn 2: Tiếp đến .. bắt đầu
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS đọc nối tiếp bài đọc trước
đọc: Đọc nối tiếp đoạn. lớp. HS lớp lắng nghe.
+ GV gọi 3 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên - HS đọc bài theo nhóm.
đọc tiếp nối đến hết bài. - HS đại diện nhóm đọc bài trước
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. lớp, các HS khác lắng nghe và GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp. nhận xét.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - HS phân biệt các âm, vần, thanh
sau đó cho các HS khác nhận xét. dễ lẫn, sửa phát âm sai (nếu có).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: ủn ỉn,
rối rít, vun xới, ồn ã,
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu
hỏi: - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
+ Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm? khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì?
+ Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn
đó thật hay?
+ Ông đã khen Bé như thế nào?
+ Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để
hiểu vì sao ông khen Bé như vậy?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ
chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập
theo nhóm 5
Câu 1: Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm? + HS đại diện nhóm trả lời các
câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ
Câu 2: Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung sung.
gì? + Bé phải ra đầu làng để quan
sát, chuẩn bị cho bài tập làm văn
Câu 3: Bé đã làm những việc gì để viết bài tập tả cảnh
làm văn đó thật hay? + Bài tập làm văn của Bé tả cảnh
Câu 4: Ông đã khen Bé như thế nào? đi làm đồng vào buổi sáng Chủ
Nhật.
+ Bé ra đầu làng để quan sát, viết
rồi sửa,viết đi viết lại nhiều lần.
+ HS tự nêu:
Câu 5: Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn Ông khen Bé: “Cháu giỏi quá!
để hiểu vì sao ông khen Bé như vậy? Viết như hệt!”- Tức là Bé tả cảnh
đi làm đồng buổi sáng rất thực, quan sát rất đúng.
+ Hs có thể nêu các hình ảnh sau:
- Quang cảnh buổi sáng: gà te te
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả gáy, con lợn ủn ỉn đòi ăn, trên mái
nhà, khói bếp lan nhẹ nhàng.
- Quang cảnh ở đầu làng: các cụ
phụ lão trồng vải thiều dưới bãi;
các anh chị vác cuốc, vác vồ lũ
lượt đi;
- Quang cảnh con đường: từ con
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên đường bạch đàn thẳng tắp, từng
HS các nhóm. đoàn người đã kéo xuống đồng,
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em tiếng nói chuyện cười đùa ồn ã, át
hiểu nội dung bài nói về điều gì? cả cái rét buốt.
- GV nhận xét, chốt lại - Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời: Kể về cô Bé đạt
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN NÂNG CAO (6 phút) điểm cao ở bài văn tả cảnh nhờ
Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 1,2 chăm chỉ, chịu khó quan sát để
Cách tiến hành: miêu tả đúng sự việc theo yêu cầu
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2 với bài tập làm văn.
giọng đọc nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện lời thoại
của nhân vật. - HS lắng nghe.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS thi cá nhân, lớp lắng nghe,
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ chia sẻ
HS. - HS lắng nghe.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi: - HS trình bày suy nghĩ của mình
+ Em học tập được những gì từ bạn nhỏ? trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao? - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực - HS lắng nghe
của HS.
GDHS: Có ý thức yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp
của đất nước.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
BUỔI CHIỀU TOÁN
VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về hệ thập phân và viết số tự nhiên
trong hệ thập phân. So sánh các số tự nhiên.
- Vận dụng được các kiến thức về hệ thập phân và viết số tự nhiên, So sánh các số tự
nhiên trong hệ thập phân vào thực tế cuộc sống.
- Tích cực hợp tác trong nhóm, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành về các hiểu
biết về viết số tự nhiên trong hệ thập phân và áp các tình huống thực tế.
- Đề xuất được một số cách khái quát hóa về hệ thập phân và viết số tự nhiên trong
hệ thập phân trong thực tế cuộc sống.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu
- Ổn định tổ chức: cho HS nhảy “vũ - Trưởng ban Văn nghệ điều khiển các
điệu rửa tay”. bạn tham gia nhảy vũ diệu rửa tay.
- Khởi động: Trò chơi “Ong non học - HS chơi trò chơi.
việc”.
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống:
123; 124; .. ; .. ; .. ;
A. 125; 126; 127 - Đáp án đúng: A. 125; 126; 127
B. 126; 127; 128
C. 125; 127; 129
Câu 2: Có số tự nhiên lớn nhất không?
A. Không - Đáp án đúng:A. Không
B. Có
C. Không có đán án đúng
Câu 3: Số tự nhiên liền sau số 32 323
là: - Đáp án đúng:C. 32 324
A. 32 322
B. 32 323
C. 32 324
Câu 4: Dãy số nào dưới đây là dãy số
tự nhiên? - Đáp án đúng:B. 0,1,2,3,4,5,
A. 0,1,2,4,3,5,....
B. 0,1,2,3,4,5,
C. 0,1,3,4,5,6,.. - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm
- Cho HS quan sát tranh và thảo luận đôi.
nhóm đôi. + Tranh vẽ một người đang ngồi đọc
sách và nói “Hệ đếm thập phân gắn với
+ Tranh vẽ gì? một “máy tính” tự nhiên mà con người
có sẵn (10 ngón tay)”.
- HS lắng nghe.
- Kết nối: Hệ thập phân là gì? Vậy để
biết hệ thập phân hay còn gọi là hệ
đếm cơ số 10, dây là hệ đếm rộng rãi
và phổ biến nhất trong toán học và
trong đời sống hằng ngày, ý nghĩa, hệ
thập phân sẽ sử dụng 10 số
{0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} để biễu diễn. Mọi
phần tử của một số số trong hệ thập
phân đều nằm trong danh sách 10 con - Nhắc nối tiếp và ghi đầu bài vào vở.
số nhỏ này. Vậy ta học qua
bài hôm nay nhé.
- Ghi bảng: Viết số tự nhiên trong hệ
thập phân
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc và thảo luận các - HS đọc và thảo luận các thông tin có
thông tin có trong khung kiến thức và trong khung kiến thức và trả lời các câu
trả lời các câu hỏi sau: hỏi:
1. Hệ thập phân
- Thế nào là hệ thập phân? Hãy nêu ví - Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị ở
dụ về hệ thập phân. một hàng hợp lại thành một đơn vị ở
hàng trên tiếp liền nó.
Ví dụ: 10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn ....
2. Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- Hãy nêu cách viết số tự nhiên trong - Với mười chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
hệ thập phân? Lấy ví dụ về viết số tự 8, 9 có thể viết được mọi số tự nhiên
nhiên trong hệ thập phân. + Ở mỗi hàng chỉ có thể viết được một
chữ số. Giá trị của mỗi chữ số phụ
thuộc vào vị trí của nó trong số đó. Chẳng hạn, số 888 có ba chữ số 8, kể từ
phải sáng trái mỗi chữ số 8 lần lượt
nhận giá trị là 8 ; 80 ; 800.
+ Viết số tự nhiên với các đặc điểm trên
được gọi là viết số tự nhiên trong hệ
thập phân.
Ví dụ:
+ Chín trăm chín mươi chín viết là:
999.
+ Hai nghìn một trăm mười lăm viết là:
2115
+ Tám trăm mười hai triệu ba trăm hai
mươi bảy nghìn bốn trăm mười một
viết là: 812327411
* Giá trị của chữ số trong một số
- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào
vị trí của nó trong số đó.
Trong số 999 có ba chữ số 9. Từ trái
qua
3. So sánh các số tự nhiên phải mỗi chữ số 9 lần lượt nhận giá trị
- So sánh hai số tự nhiên là gì? là: 900;90;9
- So sánh hai số tự nhiên là việc xác
- Cách so sánh hai số tự nhiên? định xem số nào lớn hơn, số nào bé hơn
hoặc bằng nhau.
- Để so sánh hai số tự nhiên ta có thể
thực hiện theo một trong hai cách sau:
(1) Dựa vào vị trí của các số trong dãy
số tự nhiên, số nào được đếm trước thì
* GV kết luận: bé hơn
1. Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị (2) Dựa vào quy tắc so sánh các số có
ở một hàng hợp lại thành một đơn vị ở nhiều chữ số,
hàng trên tiếp liền nó. - HS nghe và nhắc lại.
2. Với mười chữ số: 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 ,
6 , 7 , 8 , 9 có thể viết được mọi số tự
nhiên.
Ở mỗi hàng chỉ có thể viết được một
chữ số. Giá trị của mỗi chữ số phụ
thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
3. Dựa vào vị trí của các số trong dãy số tự nhiên, số nào được đếm trước thì
bé hơn; Dựa vào quy tắc so sánh các số
có nhiều chữ số.
* GV chốt chuyển
C. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu đề bài.
- Bài tập yêu cầu làm gì? - Bài tập yêu cầu làm:Đọc các số; Viết
các số
* GV hướng dẫn:
a) Khi đọc số có nhiều chữ số, ta tách - Lắng nghe.
số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến
lớp nghìn rồi lớp triệu. Sau đó dựa vào
cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng
lớp
để đọc và đọc từ trái sang phải.
b) Viết số lần lượt theo thứ tự từ trái
sang phải là các hàng chục triệu, hàng
triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.. - HS làm vào vở bài tập phần b, và đọc
- Yêu cầu HS thảo luận cách đọc và phần a trực tiếp tại chỗ cùng bạn thảo
cách viết các số đã cho. luận cách đọc và viết các số đã cho.
- Đại diện lớp một số HS làm theo yêu
- Gọi đại diện một số HS nêu cách đọc cầu của GV.
và viết của mình với các số đã cho. Lời giải
a)
- 651 đọc là: Sáu trăm năm mươi mốt
- 5 064 đọc là: Năm nghìn không trăm
sáu mươi tư
- 800 310 đọc là: Tám trăm nghìn ba
trăm mười
- 9 106 783: Chín triệu một trăm linh
sáu nghìn bảy trăm tám mươi ba
- 573 811 000: Năm trăm bảy mươi ba
triệu tám trăm mười một nghìn
b) Viết các số sau:
- Hai mươi tư nghìn năm trăm mười sáu: 24 516
- Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai
mươi mốt: 307 421
- Một triệu hai trăm năm mươi nghìn
không trăm mười bảy: 1 250 017
- Mười lăm triệu không trăm bốn mươi
nghìn sáu trăm linh tám: 15 040 608
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, thuyên dương HS.
* Chốt chuyển Bài 2: nhóm đôi
Bài 2: nhóm đôi - Đọc yêu cầu bài.
- Đọc yêu cầu bài tập. - Viết mỗi số sau thành tổng (theo
- Bài yêu cầu làm gì? mẫu):
- Bài cho biết gì? - Cho biết mẫu như sau:
* GV hướng dẫn:
- Thế nào là dạng khai triển thập phân
của một số? - Dạng khai triển thập phân của một số
đó là tách riêng các hàng trong cùng
con số đó và các giá trị giảm dần đến
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hàng nhỏ nhất là hàng đơn vị.
và làm vở bài tập. - Học sinh thảo luận nhóm đôi và làm
- Yêu cầu, Đại diện các nhóm trình bày vở bài tập.
kết quả bài làm của mình. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
* Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi
viết số đã cho thành tổng.
Lời giải
265 175; 1 050 694; 321 126; 57 605
1. 265 175 = 200 000 + 60 000 + 5 000 + 100 + 70 + 5
2. 1 050 694 = 1 000 000 + 50 000 + 600 + 90 + 4
3. 321 126 = 300 000 + 20 000 + 1 000 + 100 + 20 + 6
4. 57 605 = 50 000 + 7 000 + 600 + 5
- GV yêu cầu HS nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, khen HS.
* Chốt chuyển
Bài 3: cá nhân Bài 3: cá nhân
- Đọc yêu cầu bài tập? - HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài cho biết gì? - Số? - GV yêu cầu HS nhắc lại: Thêm 1 vào
bất kì số nào cũng được số tự nhiên
liền sau đó. Bớt bất kì số nào khác - 3 HS nhắc lại.
(Khác số 0) cũng được số tự nhiên liền
trước đó.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập, sau đó đổi vở kiểm tra kết quả - HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi
chéo nhau. vở kiểm tra kết quả chéo nhau.
- Giáo viên gọi một số học sinh trình
bày bài làm của mình. - Trình bày bài làm của mình.
* Hướng dẫn: Lời giải
- Muốn tìm số liền trước của một số ta
lấy số đó trừ đi 1.
- Muốn tìm số liền sau của một số ta
lấy số đó cộng thêm 1.
- GV yêu cầu nhận xét bài bạn sau khi
đổi chéo vở. - Học sinh nhận xét bài bạn sau khi đổi
- GV nhận xét, chữa bài, khen HS. chéo vở.
* Chốt chuyển
D. Hoạt động vận dụng
Bài 4: cá nhân Bài 4: cá nhân
- Đọc yêu cầu bài tập. - Đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu làm gì? - Đọc thông tin rồi sắp xếp theo thứ tự
tăng dần.
- Bài cho biết gì? - Khoảng cách từ Trái Đất, Sao Kim,
Sao Thủy, Sao Hỏa đến Mặt Trời được
biểu thị trong bảng bên. Hãy sắp xếp
khoảng cách từ các hành tinh trên đến
Mặt trời theo thứ tự từ gần nhất đến xa
nhất.
* Hướng dẫn: So sánh các số rồi sắp - HS nghe.
xếp theo thứ tự từ gần nhất đến xa
nhất. - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đổi tra kết quả. chéo vở kiểm tra kết quả. - HS báo cáo kết quả làm bài của mình
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm bài sau khi đổi chéo vở kiểm tra.
của mình sau khi đổi chéo vở kiểm tra. Lời giải
Ta có:
57910 000 < 108 000 000 < 149 600
000 < 227 700 000
⟹Vậy khoảng cách từ các hành tinh
đến Mặt trời theo thứ tự từ gần nhất đến
xa nhất là:
⟺Sao Thủy, Sao Kim, Trái đất, Sao
Hỏa.
- HS nhận xét chữa bài của bạn.
- Gọi HS nhận xét chữa bài. - Nghe.
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Liên hệ nhắc lại: 1. Đặc điểm của hệ thập phân. 10 đơn
1. Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở vị ở một hàng hợp thành một đơn vị ở
một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó.
hàng trên liền tiếp nó? 2. Trong hệ thập phân, 10 ký tự (còn
2. Hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, gọi là con số) khác nhau được dùng để
đó là những chữ số nào? biểu đạt 10 giá trị riêng biệt (0, 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8 và 9), tức là 10 con số.
Những con số này còn được dùng cùng
với dấu thập phân - ví dụ dấu "phẩy" -
để định vị phần thập phân sau hàng đơn
vị.
3. Với mấy chữ số có thể viết được mọi 3. Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8;
số tự nhiên? Cho ví dụ. 9 ta có thể viết được mọi số tự nhiên.
Ví dụ: Số chín trăm chín mươi chín viết
là: 999.
Hai nghìn một trăm mười lăm viết là:
2115.
* Củng cố, dặn dò
- Qua bài học hôm nay em biết thêm - HS trả lời.
điều gì?
- Để có thể làm tốt bài tập trên em - HS trả lời.
nhắn nhủ gì tới các bạn trong lớp?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Yến, tạ, tấn. BÀI ĐỌC 4:
BÀI VĂN TẢ CẢNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Thể hiện được
giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung bài và lời thoại của các nhân vật trong
bài. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: kể về một cô
bé đạt điểm cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ, chịu khó quan sát để miêu tả
đúng sự việc theo yêu cầu của bài tập làm văn.
- Bày tỏ được cảm xúc trước những tình tiết thú vị của câu chuyện và sự dễ
thương của nhân vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Cách tiến hành:
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên? + Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Việc làm của Giên đáng khen như thế nào?
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học - HS lắng nghe.
sinh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
(22 phút)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
- GV đọc mẫu cho HS bài Bài văn tả cảnh thầm theo.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
+ Phụ lão: người già
+ Vải thiều: loại vải có quả ngon, hạt nhỏ
+ Vồ: dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng
để đập, nện, làm nhỏ đất
+ Bạch đàn (khuynh diệp): loại cây to, thân thẳng, - HS trả lời: chia làm 3 đoạn
lá có tinh dầu để làm thuốc. + Đoạn 1: Từ đầu đến .. Rồi
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? cháu viết, cháu lại viết lại, cháu..
+ Đoạn 2: Tiếp đến .. bắt đầu
+ Đoạn 3: Phần còn lại.File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_chan_troi_sang_tao_tuan_5_nam_hoc_2023.docx

