Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Quang Minh

- Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Tấm huy chương.

- Biết cách trao đổi với bạn về câu chuyện.

- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đổi.

- Cảm nhận được cái hay của câu chuyện; biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.

- Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.

- Biết chủ động, tự tin trao đổi cùng các bạn trong nhóm, lớp; biết hấp dẫn, cuốn hút người nghe khi kể chuyện và trao đổi.

- Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực qua, trang phục...

- Biết cảm thông và tôn trọng sự khác biệt của mọi người.

docx 70 trang Võ Tòng 30/03/2026 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Quang Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Quang Minh

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Quang Minh
 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 HƯỞNG ỨNG DỰ ÁN HÀNH LANG XANH ( Đã soạn)
 Tiếng việt
 Nói và nghe: 
 KỂ CHUYỆN: TẤM HUY CHƯƠNG (1 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Tấm huy chương.
 - Biết cách trao đổi với bạn về câu chuyện.
 - Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn 
trong trao đổi.
 - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện; biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể 
chuyện.
 - Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
 - Biết chủ động, tự tin trao đổi cùng các bạn trong nhóm, lớp; biết hấp dẫn, cuốn 
hút người nghe khi kể chuyện và trao đổi.
 - Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử 
dụng phương tiện trực qua, trang phục...
 - Biết cảm thông và tôn trọng sự khác biệt của mọi người.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho học sinh xem video tổng hợp - HS xem.
 thành tích về huy chương SEA Games 
 32. (50 giây) + Với thành tích 136 HCV, 105 - Trả lời: Các vận động viên rất giỏi, 
HCB, 114 HCĐ, xếp thứ nhất toàn quyết tâm, rất nỗ lực, thi đấu hết 
đoàn, em có nhận xét gì về các các vận mình
động viên của đội tuyển.
 * Giới thiệu bài: Như các em vừa - HS lắng nghe.
nhận xét để đạt được huy chương cần 
có sự rèn luyện và nỗ lực hết mình. 
Câu chuyện hôm nay chúng ta học 
cũng có tên là Tấm huy chương kể về 
một cậu bé “Chậm hiểu”. Vậy cậu bé 
ấy có chậm hiểu thật không? Vì sao 
cậu bé “Chậm hiểu” lại được thưởng 
huy chương? Chúng ta cùng lắng nghe 
câu chuyện nhé! 
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
 - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ - Lắng nghe.
câu chuyện Tấm huy chương cho cả 
lớp nghe. ( Kết hợp với giải nghĩa từ 
ngữ khó nếu có từ học sinh chưa hiểu 
nghĩa.)
 + Giải thích: Ở một số nước, khi 
tổng kết năm học, nhà trường trao tặng 
huy chương cho HS đạt thành tích học 
tập, rèn luyện tốt thay cho giấy khen.
 - Lần 2: GV kể từng đoạn câu - Lắng nghe.
chuyện, kết hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.23 để hướng dẫn HS theo 
dõi nội dung câu chuyện.
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, - Thảo luận nhóm đôi.
yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi (1) Bố của Xtác-đi lo lắng điều gì về 
trong sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn con trai? (Bố của Xtác-đi lo lắng vì 
biến và nhân vật của câu chuyện. con trai chậm hiểu).
 (2) Khi bị các bạn trêu, thái độ của 
 Xtác-đi thế nào? (Khi bị các bạn trêu, 
 Xtác-đi không tự ái. Cậu học mọi nơi, 
 mọi lúc).
 (1) Nhờ cố gắng, Xtác-đi đã đạt 
 được kết quả học tập như thế nào? 
 (Cậu làm bài không chút nhầm lẫn, cậu 
 đứng thứ hai của lớp về thành tích học 
 tập và được thầy giáo tặng huy 
 chương).
 (1) Bố của Xtác-đi llàm gì và nói gì 
 khi biết kết quả học tập của con trai? 
 (Ông phá lên cười, rồi vỗ một cái vào 
 đầu con trai và nói rất to “Giỏi lắm! 
 - Tổ chức cho các nhóm trình bày ý Cái đầu to này!”).
kiến thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày.
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện.
 *Kể chuyện trong nhóm:
 - Tổ chức cho HS kể chuyện nhóm - Kể chuyện theo nhóm 4.
4. -Theo dõi, giúp đỡ học sinh. - Lắng nghe.
 - Nhận xét về tinh thần hoạt động kể 
chuyện của các nhóm
 *Kể chuyện trước lớp: - 4 HS xung phong mỗi HS kể 1 
 - Tổ chức cho HS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện.
đoạn trước lớp. - 1 – 2 HS kể chuyện.
 - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, góp ý.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 3: Trao đổi về câu 
chuyện. - Thảo luận nhóm 4.
 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 * Dự kiến kết quả thảo luận:
về 2 nội dung: - Xtác–đi có nghị lực phi thường 
 a/ Điều gì ở cậu bé Xtác – đi khiến trong học tập, học mọi lúc, mọi nơi, 
các bạn khâm phục? tập trung cao độ trong học tập; không 
 tự ái khi bị người khác chê, không tự 
 mãn khi được khen. 
 - Câu chuyện giúp em rút ra bài học: 
 b/ Câu chuyện trên gợi cho em Sự chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến 
những cảm nghĩ gì? cho ta những thành công trong học tập. 
 X tác-đi là một tấm gương chăm học, 
 có quyết tâm cao trong học tập mà mọi 
 người cần noi theo.
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả 
 - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận về 2 nội dung trên trước lớp. 
thảo luận. Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét 
 vắn tắt về ý kiến của bạn. - Các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với 
 bạn và nêu ý kiến của mình về câu 
 chuyện.
 -Tổng hợp ý kiến của lớp. - Lắng nghe.
 4. Vận dụng:
 - Chi tiết nào trong câu chuyện làm - HS trả lời.
 em ấn tượng, thích thú?
 - Qua câu chuyện trên, em rút ra - Sự chăm chỉ, quyết tâm sẽ đem đến 
 được bài học gì cho bản thân? cho ta thành công.
 GDKNS: Tôn trọng sự khác biệt.
 - Nhận xét tiết dạy, dặn dò HS kể - Lắng nghe.
 chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị 
 bài đọc 2.
 Tiếng việt
 Bài đọc 2:
 LÊN RẪY (1 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng. 
Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: 
Miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và bạn nhỏ chăm chỉ học tập, lao động.
 - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung của bài thơ.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của khu vườn, của nương rẫy và sự đáng yêu của bạn 
nhỏ trong bài thơ.
 - Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo 
luận trước lớp.
 - Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Bật bài hát “Bé quét nhà” - Cả lớp cùng hát.
 + Bạn nhỏ trong bài đã biết chia sẻ - Bạn nhỏ chăm lo quét nhà.
 công việc nhà gì với bà của mình?
 *Giới thiệu bài: Chia sẻ những công - Lắng nghe.
 việc nhà cùng người thân trong gia 
 đình là việc nên làm giúp các em biết 
 sống có trách nhiệm và tự lập. Bài học 
 hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một 
 sáng tác của nhà thơ Đỗ toàn Diện. Để 
 biết bài thơ là lời của ai, nhân vật trong 
 bài thơ làm gì giúp mẹ, bạn ấy đáng 
 yêu như thế nào, chúng ta cùng học bài 
 nhé!
 2. Hình thành kiến thức:
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - Đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thể - Lắng nghe.
 hiện cảm xúc vui tươi, trong sáng.
 - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - 5 HS đọc.
 (từng khổ thơ)
 - Hướng dẫn đọc từ ngữ khó: quấn - Lắng nghe, đọc những từ ngữ khó.
 quýt, chuyền, lượn lờ, giăng mắc - Hướng dẫn cách ngắt nhịp các câu - Lắng nghe.
thơ HS đọc còn sai.
 - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - 5 HS đọc.
 - Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ - HS đọc phần giải nghĩa ở sách giáo 
ngữ khó: rẫy, mế, gùi (sử dụng thêm khoa.
hình ảnh gùi, rẫy)
 - Yêu cầu HS luyện đọc đoạn trong - Luyện đọc nhóm đôi và giúp đỡ 
nhóm bàn . nhau sửa sai.
 - Mời HS nhận xét bạn đọc trong - Nhận xét.
nhóm.
 - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
 - Yêu cầu HS nối tiếp đọc câu hỏi. - 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi, cả lớp 
 đọc thầm.
 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm thảo luận, trả lời câu 
 - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết hỏi.
quả lần lượt từng câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời.
 (1) Bài thơ là lời của ai? Bạn ấy ở 
 đâu? (Bài thơ là lời của một bạn nhỏ 
 miền níu. Bạn ấy cùng mẹ đi làm rẫy.)
 (2) Cảnh vật thiên nhiên trên đường 
 đi đẹp như thế nào? (Cảnh vật thiên 
 nhiên trên đường đi rất đẹp: Mặt trời 
 mới ló trên ngọn tre. Những giọt sương 
 được nắng sớm chiếu vào, như những 
 ngọn đèn giăng trên ngọn cỏ) (3) Tìm những từ ngữ thể hiện cảm 
 xúc của bạn nhỏ khi được giúp mế làm 
 rẫy. (“Mong đợi đến cuối tuần? Xôn 
 xao hoài bước chân” là những từ ngữ 
 thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ: háo hức 
 được cùng mế đi làm rẫy.)
 (4) Vẻ đẹp của rẫy và khu rừng được 
 tác giả miêu tả qua những hình ảnh 
 nào? (Vẻ đẹp của rẫy: Bắp trổ cờ xanh 
 non, lúa làm duyên con gái, suối lượn 
 lờ vây quanh./ Vẻ đẹp của khu rừng: 
 đẹp tựa bức tranh, phong lan muôn sắc 
 nở, hoa chuối đỏ thắm, giăng mắc như 
 đèn lồng. Rẫy và khu rừng như một 
 bức tranh rực rỡ, nhiều màu sắc.)
 (5) Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ 
 trong bài thơ? (Bạn nhỏ trong bài thơ 
 rất đáng yêu, chăm học tập, ham thích 
 lao động, yêu rẫy, yêu rừng, yêu cảnh 
 - Nhận xét, góp ý, tuyên dương. đẹp thiên nhiên.)
 - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài - Nhận xét, góp ý.
đọc. - HS nêu nội dung của bài đọc.
 - Nhận xét, chốt lại.
 - Lắng nghe.
 3. Luyện tập, thực hành:
 Hoạt động 3: Đọc nâng cao
 - Lắng nghe hướng dẫn. - Hướng dẫn học sinh luyện đọc 
diễn cảm, tập trung luyện đọc một số 
khổ thơ và đọc mẫu.
 - Kìa/ Mặt trời mới ló//
 Trên đầu/ chị tre xanh//
 Sương/ giăng trên ngọn cỏ//
 Tia nắng/ chuyền long lanh//
 - Bao nhiêu ngày/ chăm học//
 Mong đợi/ đến cuối tuần//
 Được giúp mế/ làm rẫy//
 Xôn xao hoài/ bước chân. - 1-2 HS đọc.
 - Gọi HS đọc trước lớp. - Luyện đọc diễn cảm theo cá nhân.
 - Cho HS luyện tập cá nhân. - Chọn và giải thích
 - Hướng dẫn HS chọn đoạn thơ để 
thi đọc diễn vả giải thích vì sao chọn 
đoạn đọc đó. - Xung phong tham gia thi đọc thơ.
 - Tổ chức thi đọc thơ. - Nhận xét, bình chọn.
 - Lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng sáng tạo:
 - Qua bài thơ, em học tập được điều - Trả lời. ( Chăm chỉ học tâp, chia sẻ 
gì từ bạn nhỏ? công việc nhà cùng ba mẹ, yêu lao 
 động.)
 - Kể những việc em đã làm để chia sẻ - HS kể.
công việc nhà cùng ba mẹ. 
 -Lắng nghe. - Ghi nhận, khen ngợi và nhắc nhở 
 HS thực hiện các công việc nhà thường 
 xuyên, chọn những công việc phù hợp 
 với lứa tuổi. - 1 HS nhắc lại nội dung bài đọc.
 - Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc. - Nhận xét.
 - Cho HS tự nhận xét đánh giá về tiết 
 học. - Lắng nghe.
 - Nhận xét, tuyên dương những bạn 
 đọc tốt, lưu ý những HS cần luyện tập 
 thêm ở nhà.
 - Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng 4 
 khổ thơ đầu, chuẩn bị bài Luyện từ và 
 câu Danh từ chung, danh từ riêng.
 Buổi chiều
 Lịch sử địa lí
 Bài 2. ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC 
 TRƯƠNG) TRUNG ƯƠNG(Đã soạn T3)
 Toán
 BÀI 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - So sánh được các số có nhiều chữ số 
 - Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2 trường hợp hai số không cùng 
số chữ số và hai số có cùng số chữ số.
 - HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
 - Trao đổi, thảo luận với bạn về cách so sánh các số có nhiều chữ số. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết 
giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành so sánh các 
số có nhiều chữ số.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. Hoạt động Mở đầu
 1. Khởi động (5’)
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - Hs tham gia trò chơi
 nhanh nhất?”
 - GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi 
 tên bài học.
 B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
 3. Luyện tập, thực hành
 *Bài 3: Cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
 - Cho HS làm bài cá nhân vào vở
 - Gọi 2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở
 - 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận 
 - GV nhận xét, chốt kết quả xét
 *Bài 4: Nhóm 4 - HS lắng nghe
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 - Cho HS thảo luận nhóm 4 - HS đọc
 - Gọi 1 đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS thảo luận nhóm 4
 và chia sẻ cách làm - Số chứa ô trống lớn hơn số 65 098 
 mà ô trống này nằm ở hàng đơn vị nên 
 con điền chữ số 9 vì 9>8
 * Tại sao con điền chữ số 9 vào ô trống - Số chứa ô trống bằng số 235 400 
này? 100 mà ô trống này nằm ở hàng triệu 
 * Tại sao con điền chữ số 5 vào ô trống nên con điền chữ số 5 vì 5=5
này?
 - GV nhận xét.
 *Bài 5: Cá nhân - HS đọc
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở
 - Cho HS làm bài cá nhân vào vở - 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận 
 - Gọi 1 HS lên bảng làm bài xét
 - GV nhận xét, chốt kết quả - HS lắng nghe
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 *Bài 6: Lớp
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
 - Tổ chức lớp thảo luận nhóm 4 trao đổi - HS thảo luận nhóm
về các thông tin trong bảng và so sánh + Đường kính của trái đất là bao 
đường kính của trái đất với đường kính nhiêu? (12 756 km)
của các hành tinh: Sao Mộc, Sao Thuỷ, + Đường kính của sao Thuỷ là bao 
Sao Hoả, Sao Thổ. nhiêu? (4 879 km)
 - Vì sao bạn biết đường kính của trái 
 đất lớn hơn sao Thuỷ? 
 (vì 12 756 km > 4 879 km)
 - Trong bảng trên, hành tinh nào có 
 đường kính bé nhất? Hành tinh nào có đường kính lớn nhất? (Sao Thuỷ có 
 đường kính bé nhất là 4 879 km; Sao 
 Thổ có đường kính lớn nhất là 120 536 
 km)
 - Gv mời 1 nhóm lên bảng báo cáo kết - 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm 
 quả, các nhóm còn lại nhận xét. còn lại nhận xét.
 - HS lắng ngh
 - HS trả lời
 - GV nhận xét, chốt đáp án
 *Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay các con được học những gì?
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau
 Sáng thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023
 Tiếng việt
 Luyện từ và câu: 
 DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG (1 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phân biệt được danh từ chung, danh từ riêng; biết đặc điểm của danh từ riêng 
khi viết (viết hoa theo quy định).
 - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong câu.
 - Sử dụng được danh từ chung, danh từ riêng khi nói và viết.
 - Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi.
 - Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo 
luận trước lớp.
 - Giải quyết các bài tập ở phần nhận xét, luyện tập. - Chăm chỉ học tập và thực hiện nhiệm vụ của trong tiết học
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 *Tổ chức trò chơi “Gọi tên”.
 - Phổ biến luật chơi: Cả lớp cùng hô - Lắng nghe.
và vỗ tay theo nhịp 1-2, quản trò nói 
tên mình gọi tên 1 bạn khác trong lớp, 
bạn được gọi tên tiếp tục gọi tên 1 bạn 
khác nữa, cứ tiếp tục như thế. Ví dụ: 
1-2 (cả lớp đồng thanh) Hương gọi 
Thanh (Hương nói); 1-2 (cả lớp đồng 
thanh) Thanh gọi Hải (Thanh nói); 1-2 
(cả lớp đồng thanh) Hải gọi Nga (Hải 
nói)Lưu ý: Không được gọi ngược 
lại tên bạn đã gọi mình. Nếu bạn nào 
được gọi tên mà không gọi ngay bạn 
khác hoặc ấp úng sẽ mất lượt.
 - Tổ chức cho cả lớp chơi. - Tham gia chơi.
 - Khen ngợi tinh thần chơi. - Lắng nghe.
 *Giới thiệu bài: Trong trò chơi trên, - Lắng nghe.
chúng ta đã nhắc đến tên của rất nhiều 
bạn trong lớp. Tên của các bạn là danh 
từ riêng đấy các em ạ. Ở tuần học 
trước, các em đã được tìm hiểu về 
danh từ và đặc điểm của danh từ. Bài 
học hôm nay sẽ giúp ta phân biệt danh từ chung với danh từ riêng và cách sử 
dụng chúng khi nói, viết.
 2. Hình thành kiến thức:
 Hoạt động 1: Nhận xét
 - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đề - 2 HS nối tiếp đọc đề, cả lớp đọc 
bài tập 1 và bài tập 2. thầm.
 + Bài tập 1 yêu cầu ta làm gì? - Tìm danh từ trong câu.
 + Thế nào là danh từ? - Danh từ là từ chỉ sự vật.
 + Bài tập 2 yêu cầu ta làm gì? - Tìm danh từ viết hoa và cho biết vì 
 sao lại viết hoa danh từ đó.
 - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm - Thảo luận nhóm (5-6 HS).
thực hiện các bài tập.
 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. - Một số nhóm báo cáo kết quả.
 + BT1: lớp, Minh, học sinh, cô bạn, 
 tên, Thi Ca.
 + BT2: Minh, Thi Ca là danh từ 
 được viết hoa vì là tên riêng của người.
 - Nhận xét về tinh thần làm việc của - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
các nhóm, kết quả trình bày và góp ý 
của các nhóm.
 Hoạt động 2: Rút ra bài học.
 - Hướng dẫn HS rút ra kiến thức 
mới bằng các gợi ý:
 + Trong số những danh từ các em - Danh từ chung là tên của một laoij 
mới tìm được, Minh, Thi Ca là danh từ sự vật; Danh từ riêng là tên riêng của 
riêng; những danh từ còn lại là danh từ một sự vật. chung. Vậy danh từ chung là gì, danh 
từ riêng là gì? - Danh từ riêng được viết hoa.
 + Danh từ riêng được viết khác danh 
từ chung như thế nào? - 1- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
 - Chiếu nội dung bài học. - Tìm thêm một số danh từ chung, 
 - Hãy tìm thêm một số ví dụ về danh danh từ riêng.
từ chung và danh từ riêng.
 3. Luyện tập:
 Mục tiêu:
 - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong câu.
 - Sử dụng được danh từ chung, danh từ riêng khi nói và viết.
 Cách tiến hành:
 Hoạt động 3: Luyện tập
 Bài tập 1: Tìm danh từ chung, 
danh từ riêng.
 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề.
 + Đề bài có mấy yêu cầu, đó là - 2 yêu cầu: Một là tìm các danh từ 
những yêu cầu gì? có trong câu; Hai là phân chúng thành 
 2 nhóm danh từ chung, danh từ riêng.
 - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm để - HS thảo luận nhóm (5-6 HS)
làm bài. - Một số nhóm báo cáo kết quả, các 
 - Nhận xét, nêu đáp án đúng. nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
 + Danh từ chung: bố mẹ, chị, ruộng, 
hôm nay, ngõ.
 + Danh từ riên: Phiêng Quảng, A 
Lềnh. Bài tập 2: Viết đoạn văn và chỉ ra 
các danh từ chung, danh từ riêng - 1 HS đọc đề.
trong đoạn văn.. - 2 yêu cầu: Một là Viết đoạn văn 
 - Yêu cầu HS đọc đề bài. ngắn (2 – 3 câu) về quê hương em; Hai 
 + Đề bài có mấy yêu cầu, đó là là chỉ ra các danh từ chung, danh từ 
những yêu cầu gì? riêng trong đoạn văn đó.
 - Cá nhân hoạt động độc lập để hoàn 
 thành bài 2.
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Một số HS đọc đoạn văn của mình, 
 chỉ ra các danh từ chung, danh từ riêng 
 - Gọi HS đọc đoạn văn của mình có trong đoạn.
( Có thể chụp ảnh bài 2 của HS để - Lớp nhận xét, góp ý.
chiếu lên màn hình.)
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Củng cố dặn dò:
 - Yêu cầu HS nhắc lại bài học. - HS nêu bài học.
 - Khi viết danh từ riêng em cần lưu - Cần viết hoa.
ý điều gì?
 - Chuẩn bị cho bài Luyện tập về - Lắng nghe.
danh từ.
 \
 Toán
 TIẾT 15 - BÀI 10: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN 
 (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Làm tròn được số đến tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn. 
 - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Chủ động trả lời câu hỏi, làm bài tập;
 - Áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế. 
 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; 
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; - 
Chăm chỉ: Chịu khó học hỏi, chủ động hoàn thành các yêu cầu từ giáo viên.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 T Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
 G
 3 I. HĐ MỞ ĐẦU
 ’
 * Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò Ghép - HS quan sát.
 đôi.
 - GV chiếu 6 thẻ: 3 thẻ số (512 000; 
 1 060 000; 800) và 3 thẻ từ (số tròn 
 nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm 
 nghìn). Yêu cầu HS quan sát và dựa vào 
 kiến thức đã học để tìm thẻ từ tương ứng 
 với thẻ số.
 - Cách chơi: 6 HS cầm 6 thẻ đi vòng 
 tròn, cả lớp hát. Khi cô có hiệu lệnh Ghép 
 đôi, ghép đôi, 2 bạn cầm thẻ từ, thẻ số - HS chơi.
 tương ứng sẽ ghép lại với nhau.
 - YC HS làm tròn số 512 000 đến hàng - HS nêu.
 chục nghìn và giải thích cách làm.
 - GV nhận xét, tổng kết, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: - GV cho HS quan sát tranh và 1 HS - HS quan sát tranh và trả 
 nêu nội dung. lời: Bức tranh cho biết một 
 người đi thu tiền điện và một 
 người nộp tiền điện.
 + Tiền điện của gia đình cô gái trong + 299 460 đồng.
 tranh là bao nhiêu?
 + Cô gái trong tranh đã trả người thu + 300 000 đồng.
 tiền điện bao nhiêu?
 + Vì sao cô gái lại trả 300 000 đồng + Vì cô ấy không có tiền lẻ 
 cho người thu tiền? đến 460 đồng.
 GV: Trên thực tế, chỉ còn tờ tiền mệnh 
 giá 500 đồng nhưng cũng rất ít được sử 
 dụng. Vì vậy cô gái đã làm tròn số tiền 
 thành 300 000đồng.
 + Con có biết cô ấy đã làm tròn số tiền + Cô gái đã làm tròn số tiền 
 đến hàng nào không? đến hàng trăm nghìn.
 * Kết nối:
 - Vậy, cách làm tròn đến hàng trăm - HS lắng nghe.
 nghìn như thế nào, cô trò mình cùng tìm 
 hiểu qua bài ngày hôm nay Bài 10. Làm 
 tròn số đến hàng trăm nghìn. 
 - GV ghi bảng.
 - YC HS mở SGK trang 26. - HS ghi vở.
 1 2. HĐ HÌNH THÀNH KIÊN THỨC
5’
 1. HDHS cách làm tròn số đến hàng 
 trăm nghìn * Ví dụ: Làm tròn các số 320 000, 
 370 000 và 350 000 đến hàng trăm 
nghìn
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu ví dụ.
 + Các số đã cho có đặc điểm gì giống + Các số này đều là số tròn 
nhau? chục nghìn.
 + Dựa vào kiến thức cũ đã học về cách 
làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục - HS lắng nghe, thực hiện
nghìn,...các em hãy thảo luận nhóm 4 để 
tìm cách làm tròn các số trên đến hàng 
trăm nghìn.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4.
thực hiện yêu cầu.
 - GV đi quan sát giúp đỡ các nhóm.
 - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả của - Đại diện các nhóm báo 
nhóm mình. cáo.
 - Nếu nhóm 1 trình bày cách làm tròn Dự kiến 
bằng tia số thì GV bấm slide cho HS quan - Nhóm 1: Nêu KQ và giải 
sát tia số (như SGK) để nhận ra vị trí các thích cách làm dựa vào tia số.
số so với số 300 000 và 400 000. Từ đó 
rút ra kết luận: 
 + Khi làm tròn số 320 000 đến hàng 
trăm nghìn, ta được số 300 000. Đây là + Ta thấy: Số 320 000 gần 
trường hợp làm tròn lùi. với số 300 000 hơn số 400 
 000.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_tran_quang_mi.docx