Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.
- Nêu được ví dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng.
- Yêu thích khoa học, góp phần bảo vệ môi trường.
- GDBVMT: bảo vệ môi trường khi sử dụng các dạng năng lượng để hoạt động và biến đổi.
-Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình ảnh trang 82, 83 hoặc băng bình về các hoạt động lao động, vui chơi, học tập của con người
- HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 20 Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm - HS : que tính, hoặc lon sữa bò. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - Hát tập thể. - Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến - Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì đổi hoá học hay lí học: bột mì hoà với dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã nước rồi cho vào chảo rán lên để được chuyển thành chất khác. bánh rán? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật" - Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho - HS hoạt động theo nhóm bàn bạn sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình - HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc mới đọc được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ có mắc màu trắng thôi. - Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang 80 và làm theo chỉ dẫn. * Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm) - GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí - Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn nghiệm cho các nhóm. cồn, que thuỷ tinh - GV phát thư như bưu điện rồi phát - HS tiến hành thí nghiệm theo hướng ngẫu nhiên cho các nhóm để các nhóm dẫn tìm cách đọc thư * Trình bày: - Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng - Đại diện nhóm cầm thư nhận được lên công việc và trình bày lá thư nhận được đọc to trước lớp. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình - HS lần lượt nêu cách thực hiện. bày Hỏi : + Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là - Không không có nhiệt thì để nguyên chúng ta có đọc được chữ không? + Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được - Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước chanh những dòng chữ tưởng như là không có (giấm, a xít ) đã bị biến đổi hoá học trên giấy thành một chất khác có màu nên ta đọc - GV kết luận và ghi bảng: được. + Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt. Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin (HĐ nhóm) - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thảo luận nhóm cách giải thích hiện hình minh hoạ và thảo luận về vai trò tượng cho đúng. của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học. - GV treo tranh ảnh minh hoạ - HS quan sát. - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên trình - Đại diện nhóm trình bày bày lại hiện tượng và giải thích - GV kết luận ghi bảng. - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với mọi người không nên tiếp - HS nghe và thực hiện xúc với những chất có thể gây bỏng. - Áp dụng các kiến thức đã học vào thực - HS nghe và thực hiện tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG Khoa học NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. - Nêu được ví dụ về mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. - Yêu thích khoa học, góp phần bảo vệ môi trường. - GDBVMT: bảo vệ môi trường khi sử dụng các dạng năng lượng để hoạt động và biến đổi. -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình ảnh trang 82, 83 hoặc băng bình về các hoạt động lao động, vui chơi, học tập của con người - HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Nêu một số ví dụ về biến đổi hoá học - 2 HS nêu xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng ? - GV nhận xét - Lớp nhận xét - Giới thiệu bài: GV chỉ lọ hoa và quyển sách trên bàn và hỏi: + Lọ hoa đang ở vị ví nào trên bàn? + Lọ hoa ở phía bên trái của góc bàn. - GV cầm lọ hoa để xuống bàn HS và + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A. hỏi: Lọ hoa đang ở vị trí nào? + Tại sao lọ hoa từ trên bàn giáo viên + Lọ hoa ở trên bàn học của bạn A là lại có thể nằm trên bàn của bạn A do thầycầm lọ hoa từ bàn giáo viên - Như vậy là thầy đã cung cấp năng xuống bàn của bạn A. lượng cho lọ hoa. Vậy năng lượng là gì - HS ghi vở ? Hôn nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: Năng lượng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng. Nêu được ví dụ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhờ cung cấp năng lượng mà các vật có thể biến đổi vị trí, hình dạng. - GV tiến hành làm từng thí nghiệm - Quan sát GV làm thí nghiệm, trao đổi cho HS quan sát, trả lời câu hỏi để đi đến với bạn ngồi bên cạnh để trả lời câu hỏi: kết luận: Muốn làm cho các vật xung quanh biến đổi cần có năng lượng. 1. Thí nghiệm với chiếc cặp. + Chiếc cặp sách nằm ở đâu? + Chiếc cặp sách nằm yên ở trên bàn. + Làm thế nào để có thể nhấc nó lên + Có thể dùng tay nhấc cặp hoặc dùng cao? que, gậy móc vào quai cặp rồi nhấc cặp lên. - Yêu cầu 2 HS nhấc chiếc cặp lên khỏi - 2 HS thực hành. mặt bàn và đặt vào vị trí khác. - Chiếc cặp thay đổi vị trí là do đâu? - Chiếc cặp thay đổi là do tay ta nhấc nó đi. - Kết luận: Muốn đưa cặp sách lên cao - Lắng nghe. hoặc đặt sang vị trí khác ta có thể dùng tay để nhấc cặp lên. Khi ta dùng tay nhấc cặp là ta đã cung cấp cho cặp sách một năng lượng giúp cho nó thay đổi vị trí. 2. Thí nghiệm với ngọn nến. - GV đốt cắm ngọn nến vào đĩa. - Tắt điện trong lớp học và hỏi: - Quan sát và trả lời câu hỏi. + Em thấy trong phòng thế nào khi tắt điện? + Khi tắt điện phong trở nên tối hơn. - Bật diêm, thắp nến và hỏi + Khi thắp nến, em thấy gì được toả ra từ ngọn nến? + Khi thắp nến, nến toả nhiệt và phát + Do đâu mà ngọn nến toả nhiệt và ra ánh sáng. phát ra ánh sáng? + Do nến bị cháy. - Kết luận: Khi thắp nến, nến toả nhiệt và phát ra ánh sáng. Nến bị cháy đã cung - Lắng nghe. cấp năng lượng cho việc phát sáng và toả nhiệt. 3. Thí nghiệm với đồ chơi - GV cho HS quan sát chiếc ô tô khi chưa lắp pin. - Nhận xét: ô tô không hoạt động. + Tại sao ô tô lại không hoạt động? - Yêu cầu HS lắp pin vào ô tô và bật + Ô tô không hoạt động vì không có công tắc, nêu nhận xét pin. + Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc - Nhận xét: ô tô hoạt động bình thường thì có hiện tượng gì xảy ra? khi lắp pin. + Nhờ đâu mà ô tô hoạt động, đèn sáng + Khi lắp pin vào ô tô và bật công tắc, còi kêu? ô tô hoạt động, đèn sáng, còi kêu. - Kết luận: Khi lắp pin và bật công tắc + Nhờ điện do pin sinh ra điện đã cung ô tô đồ chơi, động cơ quay, đèn sáng, còi cấp năng lượng làm cho ô tô hoạt động. kêu. Điện do pin sinh ra đã cung cấp năng lượng làm ô tô chạy, đén sáng, còi kêu. - GV hỏi: Qua 3 thí nghiệm, em thấy các vật muốn biến đổi cần có điều kiện gì? - Các vật muốn biến đổi thì cần phải - Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang được cung cấp năng lượng. 82 SGK. - 2 HS tiếp nối nhau đọc cho cả lớp Hoạt động 2: Một số nguồn cung cấp nghe. năng lượng cho hoạt động của con - 2 HS đọc người, động vật, phương tiện - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - Lắng nghe. trang 83 SGK. - GV nêu: Em hãy quan sát các hình - HS thảo luận theo bàn. minh hoạ 3, 4, trang 83- SGK và nói tên những nguỗn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, động vật, máy móc. - GV đi giúp đỡ những HS còn gặp khó khăn. - Gọi 2 HS khá làm mẫu. - 2 HS làm mẫu. - Gọi HS trình bày. - HS trình bày. + Muốn có năng lượng để thực hiện + Muốn có năng lượng để thực hiện các hoạt động con người cần phải làm các hoạt động con người phải ăn, uống gì? và hít thở. + Nguồn cung cấp năng lượng cho các + Nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động của con người được lấy từ hoạt động của con người được lấy từ đâu? thức ăn. - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - 1 HS đọc bài. 83 SGK 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người cần có ý thức - HS nghe và thực hiện bảo vệ các nguồn năng lượng quý. - Về nhà tìm hiểu thêm về các nguồn - HS nghe và thực hiện năng lượng sạch có thể thay thế các nguồn năng lượng cũ. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ________________________________________________
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_20.docx

