Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm việc nhóm và thể hiện tính sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm cũng như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên.
- Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử: Biết đọc thông tin trên lược đồ, các hình ảnh, biểu tượng liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp.
- Năng lực nhận thức, tư duy Lịch sử: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp; nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ được tác động của cuộc cách mạng 4.0 đối với bản thân.
3. Về phẩm chất
- Luôn chăm chỉ, tìm tòi những tư liệu liên quan đến bài học.
- Có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Yêu lao động, Luôn có tinh thần học hỏi, sáng tạo, khám phá cái mới.
- Luôn trung thực trong quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm.
- Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh của họ.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
Trường TH&THCS Quang Thọ TIẾT 5: Bài 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp. - Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập. + Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, có kĩ năng làm việc nhóm và thể hiện tính sáng tạo. + Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm cũng như quá trình trao đổi những kiến thức về nội dung bài học với giáo viên. - Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tìm hiểu Lịch sử: Biết đọc thông tin trên lược đồ, các hình ảnh, biểu tượng liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp. - Năng lực nhận thức, tư duy Lịch sử: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp; nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ được tác động của cuộc cách mạng 4.0 đối với bản thân. 3. Về phẩm chất - Luôn chăm chỉ, tìm tòi những tư liệu liên quan đến bài học. - Có ý thức trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Yêu lao động, Luôn có tinh thần học hỏi, sáng tạo, khám phá cái mới. - Luôn trung thực trong quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ cá nhân, nhóm. - Khâm phục, biết ơn đối với những nhà khoa học và những phát minh của họ. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cá nhân. Thể lệ trò chơi như sau: Học sinh sẽ lắng nghe thông tin giáo viên cung cấp, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. Câu 1: Hình ảnh sau gợi cho em nhớ tới hiện tượng gì? Câu 2: Nối hình ảnh với dữ liệu sau đây sao cho phù hợp: Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Câu 3: Đây là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu vào thế kỉ XVII - XVIII? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên, lắng nghe các thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. Câu 1: Hiện tượng “Cừu ăn thịt người”. Câu 2: Ngành dệt. Câu 3: Nước Anh. Bước 4. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào HĐ tiếp theo. Ở nước Anh, vào thế kỉ XVII, khi nhu cầu lông cừu tăng cao, số đông địa chủ là quý tộc vừa và nhỏ đã chuyển sang nuôi cừu để lấy lông cừu bán nhằm thu lợi nhuận, ngành dệt nhờ đó cũng ngày càng phát triển. Và đây cũng chính là một trong số những tiền đề dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp vào cuối thế kỉ XVIII. Cuộc cách mạng này được chia thành hai giai đoạn: + Giai đoạn 1: Từ cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX – cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra ở Anh – cách mạng công nghiệp lần thứ nhất – thời đại “máy hơi nước”. + Giai đoạn 2: Từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1914 tức là cho đến lúc Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ - cách mạng công nghiệp lần 2 – thời đại “điện khí hóa”. Giai đoạn này cách mạng lan rộng ra các nước châu Âu và Mĩ. Vậy những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng này là gì? Nó có tác động như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp những vấn đề trên qua việc tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến (Nội dung ghi bài) Em hiểu thế nào là cách mạng công nghiệp? * Anh: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với đoạn tư liệu sau - Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế đây, em hãy cho biết vì sao cách mạng công nghiệp tạo ra máy kéo sợi Gien-ni, nâng diễn ra đầu tiên ở nước Anh? cao năng suất gấp nhiều lần. - Năm 1785, Ét-mơn các-rai chế tạo ra máy dệt chạy bằng sức nước, tăng năng suất lên 40 lần. - Năm 1784, máy hơi nước do Giêm Oát phát minh được đưa vào sử dụng. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ - Đầu thế kỉ XIX, xuất hiện tàu thủy, xe lửa chạy bằng đầu máy hơi nước. * Pháp: - Từ năm 1830 - 1870, máy hơi nước tăng từ 5.000 – 27.000 chiếc; độ dài đường sắt từ 30km – 16.500km kinh tế đứng thứ hai thế giới (sau Anh). * Đức: - Từ năm 1860 - 1870, sản lượng khai thác than đá tăng từ 12 triệu tấn – 16 triệu tấn. những thành tựu của cách mạng công nghiệp - Tiến hành cơ khí hóa trong nông nghiệp. * Mĩ: - Từ ngành dệt, cách mạng công Đọc mục Nhân vật lịch sử, quan sát H2.1, kết hợp với nghiệp lan sang các ngành khác. những hiểu biết của mình, em hãy cho biết ý nghĩa của - Năm 1850, Mĩ có mạng lưới việc Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước. đường sắt dài nhất thế giới, với 15.000km. Nhận xét thái độ làm việc, phần trình bày của các nhóm, mở rộng và chuẩn kiến thức cho học sinh: * Cách mạng công nghiệp: là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, là sự thay thế lao động thủ công (còn gọi là lao động tay chân) của con người bằng lao động máy móc, chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí. Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và khoa học kĩ thuật của loài người, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới. * Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở nước Anh vì: - Cách mạng tư sản thành công sớm, tạo ra yếu tố chính trị thuận lợi: Giai cấp tư sản nắm chính quyền trong tay, lại đòi hỏi phải có một nền kĩ thuật mới tương ứng với nền kinh tế TBCN, họ có đủ sức mạnh và nhu cầu để thực hiện một cuộc cách mạng công nghiệp thắng lợi. - Có nguồn tích lũy tư bản, điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiều mỏ than, sắt, các hải cảng) - Những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp đã tạo ra nguồn lương thực dồi dào. - Hiện tượng “rào đất cướp ruộng” (“cừu ăn thịt người”) đã bổ sung lực lượng lao động cho các nhà máy xí nghiệp. - Sự phát triển ngành dệt ở Anh đã đặt ra nhu cầu cải tiến kĩ thuật và cơ khí hóa ngành này. Đây là những điều kiện thích hợp nhất để ra đời những phát minh đầu tiên về kĩ thuật giữa thế kỉ XVIII. * Các thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp: Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ GV kể chuyện: James Hargreaves được ghi nhận là người đã sáng tạo ra máy kéo sợi Gien-ni vào năm 1764. Hargreaves sinh năm 1720 tại hạt Lancashire và là con trai trong một gia đình thợ mộc nghèo khổ. Lớn lên trong cảnh bần hàn, Hargreves sớm đã thành thạo việc sử dụng các công cụ nghề mộc và nhanh chóng trở thành người thợ giỏi dưới sự kèm cặp của cha và ông nội. Sau này ông chuyển đến hạt Blackburn sinh sống và xây dựng gia đình tại đây. Với phát minh máy kéo sợ Gien-ni của mình, ông trở thành một trong những người nổi tiếng nhất cuộc cách mạng công nghiệp tại Anh. Ông phát minh máy kéo sợi Gien ni là vì thương vợ. Vợ chồng Ha-gri-vơ sống rất nghèo khổ, vợ ông là một thợ dệt, ông đã thuê 1 máy dệt và một máy se sợi với chỉ 1 cọc sợi về cho vợ vừa làm vừa trông con. Nhưng năng suất quá thấp, tiền công bèo bọt. Thương vợ vất vả, Hargreaves thường hay kéo sợi giúp vợ mình. Cộng với việc ông là con trai của một thợ mộc mà ông đã nắm rõ nguyên lý làm việc cũng như cấu tạo của máy kéo sợi. Với đầu óc nhanh nhạy của một người thợ mộc giỏi, Hargreaves đã cải tiến chiếc máy bằng cách lắp thêm các cọc suốt. Nhờ sáng tạo này mà ông đã giúp được người vợ của mình hoàn thành sản lượng mà chủ xưởng dệt yêu cầu - Máy kéo sợi Gien-ni là một trong những phát minh vĩ đại bấy giờ, giúp cho sản lượng nguyên liệu của ngành dệt may ở châu Âu tăng lên chóng mặt. Phát minh này giúp nguồn cung nguyên liệu là sợi vải cho ngành dệt may tăng lên. Đồng thời, điều này cũng giúp giá sản phẩm giảm xuống và người ta có thể mua vải dễ dàng hơn. Sự ra đời của máy kéo sợi Gien-ni cũng là một dấu mốc lớn trong cách mạng công nghiệp. GV cho HS xem video về George Stephenson: “Ông Tổ Xe Lửa”, Người Đặt Nền Móng Cho Ngành Đường Sắt: (Hoặc cho học sinh quan sát H2.2 Xe lửa Xti- phen-tơn: Người đầu tiên chế tạo một đầu máy xe lửa chở hành khách là George Stephenson, một người thợ làm trong hầm mỏ tại Anh. Khi trước làm việc dưới hầm mỏ, Stephenson đã từng quen thuộc với các loại máy hơi Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ nước của James Watt. Rồi theo các ý tưởng của William Murdock và Richard Trevithick, ông chế tạo một đầu tầu kéo được 90 tấn trên quãng đường 85 dặm. Stephenson chế tạo tiếp chiếc xe nữa, nặng 4 tấn rưỡi và bánh xe có đường kính 1,42 mét. Chiếc thứ ba có tên là Rocket và được cho chạy vào năm 1830. Trong những lần thử ban đầu, chiếc Rocket chở được 36 hành khách và chạy với tốc độ 30 dặm một giờ. Năm 1825 đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước chở khách đầu tiên được chế tạo bởi Xti- Phen-xơn, cũng trong năm 1825, nước Anh khánh thành tuyến đường sắt dài 48km nối liền thành phố Liverpool với Manchester Xti- Phen-xơn còn đề nghị tất cả đường dây của cả nước phải theo cùng một tiêu chuẩn và kích thước là 1,44m tương đương với chiều dài của trục tên lửa thời đó về sau các nước thuộc châu âu và Mĩ đều dùng tiêu chuẩn này Năm 1825, đoạn đường sắt đầu tiên trên thế giới được khánh thành nối Stockton với Darlington. Năm 1830, đường sắt chạy từ Manchester đến Liverpool được xây dựng, tuyến này có ý nghĩa quan trọng với hoạt động buôn bán. Đến năm 1849, liên minh vương quốc Anh – Xcốtlen – Ailen đã có 5.996 dặm đường sắt. 1850 ở Anh có khoảng 10.000 km đường sắt. Vận tài đường sắt phát triển nối liền các hải cảng với các vùng hẻo lánh nằm sâu trong nội địa. Đường sắt đã góp phần thúc đẩy nhịp độ phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa). Giáo viên cho HS quan sát hình ảnh Tàu thủy Phơn-tơn: Trong năm 1807, Robert Fulton đã chế tạo thành công một tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước và sử dụng nó để thực hiện một chuyến hành trình từ New York đến Albany, bang New York. Đây là một bước nhảy vọt quan trọng trong sự phát triển của tàu thuỷ cũng như cách vận chuyển hàng hóa và con người trên sông. Phát mình về tàu thuỷ của Robert Fulton đã giúp cho việc vận chuyển trở nên nhanh chóng hơn và tiết kiệm hơn so với các phương tiện trước đó. * Ý nghĩa của việc Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước: - Đây là một phát minh vĩ đại thời bấy giờ. Vì: + Trước khi động cơ hơi nước ra đời: con người chủ yếu lao động dựa vào sức mạnh của cơ bắp (lao động thủ công); hoặc sử dụng một số loại máy móc chạy bằng năng lượng gió (cối xay gió) và nước. Tuy vậy, do còn nhiều hạn chế, nên năng suất lao động của con người chưa cao; khối lượng sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều và các loại năng lượng gió, nước ở thời điểm này vẫn chưa thể tạo ra sự chuyển biến căn bản trong đời sống sản xuất. + Năm 1769, Giêm Oát phát minh ra động cơ hơi nước và đến năm 1784 được hoàn thiện rồi đưa vào sử dụng. Máy hơi nước có thể hoạt động trong mọi điều kiện Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ thời tiết, nhờ đó, các nhà máy có thể xây dựng ở bất cứ nơi nào thuận lợi Từ đây, máy hơi nước đã nhanh chóng được ứng dụng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, như: sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải (với tàu thủy và tàu hỏa chạy bằng đầu máy hơi nước), nông nghiệp Lúc này, các loại máy móc đã thay thế sức lao động chân tay của con người, giúp nền sản xuất có sự chuyển biến mạnh mẽ từ: sản xuất thủ công sang cơ khí hóa. 2. Tác động của cách mạng công nghiệp Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến (Nội dung ghi bài) Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ * Đối với sản xuất: * Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu học sinh đọc mục II, - Làm thay đổi bộ mặt bộ mặt kinh tế quan sát H2.4 SGK/15, thảo luận theo cặp hoàn của nhiều nước tư bản: xuất hiện thành phiếu học tập về tác động của Cách mạng công nhiều trung tâm công nghiệp, thành nghiệp đối kinh tế và xã hội. thị đông dân. - Thay đổi cơ bản quá trình sản xuất; nâng cao năng suất lao động, tạo ra nguồn của cải dồi dào; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho một bộ phận người dân. - Các nước Anh, Pháp, Mĩ và Đức đã trở thành nước công nghiệp phát triển, trong đó Anh được mệnh danh là “công xưởng của thế giới”. - Đưa lịch sử nhân loại bước sang nền văn minh mới - văn minh công nghiệp. * Đối với đời sống: - Đưa tới sự ra đời của hai giai cấp: tư sản là vô sản. - Giai cấp tư sản áp bức, bóc lột giai cấp vô sản làm bùng lên cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản. * Nhiệm vụ 2: Em có nhận xét gì về tác động của cách mạng công nghiệp? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ -: HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh ở mục 2 trong SGK/18,19, thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu học tập. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ - Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. GV hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (nếu cần). Bước 3. Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu các nhóm trao đổi bài với nhóm bên cạnh. - GV gọi đại diện 1- 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần). - GV yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả, chấm điểm và báo cho nhóm bạn. - HS trả lời câu hỏi của giáo viên. Bước 4. Kết luận, nhận định - Nhận xét về thái độ, phần trình bày của học sinh, mở rộng và chuẩn kiến thức cho các em. * Nhận xét về tác động của cách mạng công nghiệp: Bên cạnh những tác động tích cực như: thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, nâng cao năng suất và chất lượng cuộc sống của con người, cách mạng công nghiệp còn có những tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em, sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa. Hoạt động 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức cho HS về những thành tựu tiêu biểu và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm qua việc tham gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi “Rạp xiếc vui nhộn”. Chọn hai bạn làm nhiệm vụ quan sát câu trả lời của các bạn trong lớp. - GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng và ghi câu trả lời trên bảng con. * Câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1. Quốc gia nào tiến hành Cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới? A. Đức B. Pháp C. Anh D. Mĩ Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Câu 2. Thành tựu đầu tiên trong Cách mạng công nghiệp là A. máy kéo sợi Gien-ni B. động cơ hơi nước C. máy dệt D. máy tỉa hạt bông Câu 3. Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước? A. Ét-mơn các-rai B. Giêm Ha-gri-vơ C. Han-man D. Giêm Oát Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về giai cấp vô sản trong cách mạng công nghiệp? A. Là người lao động làm thuê. B. Bị áp bức, bóc lột. C. Đấu tranh chống lại tư sản. D. Giàu lên nhanh chóng. Câu 5 Điểm nào sau đây không phải là tác động của Cách mạng công nghiệp? A. Thương mại, giao thông, các ngành kinh tế phát triển. B. Thúc đẩy sự phát triển của xã hội phong kiến. C. Năng suất lao động được nâng cao, của cải dồi dào. D. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời theo các câu hỏi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS đưa bảng con có ghi câu trả lời sau khi giáo viên nêu câu hỏi. Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C A D D B Hoạt động 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Lời giới thiệu của học sinh về những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày của bản thân các em trước tác động bởi cuộc cách mạng 4.0. d. Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu yêu cầu: Hiện nay chúng ta đang tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng 4.0), những thành tựu của cuộc cách mạng này đã và đang thay đổi cuộc sống của em như thế nào? Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu và xác định yêu cầu của đề. - HS nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên (HS làm ở nhà, ghi bài làm vào giấy). Bước 3. Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành (gửi bài cho giáo viên qua một số ứng dụng mạng xã hội: zalo, messenger ). - GV có thể mời 1 – 2 bạn báo cáo ở lớp trong tiết học tiếp theo. Bước 4. Kết luận, nhận định - Nhận xét, nhắc nhở, động viên tinh thần, thái độ của các em trong quá trình học bài. - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. TIẾT 6,7 Bài 3 ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á - Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ - Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây 2. Về năng lực: * Năng lực chung - Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu. - Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng tư liệu, khai thác lược đồ để trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á - Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây - Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á của thực dân phương Tây và cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây 3. Về phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu nước, biết ơn đối với các thế hệ người có công đấu tranh chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây - Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh). II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến - HS đọc thông tin trong SGK T.16, 17 kết hợp quan - Từ thế kỉ XVI, sau các cuộc phát sát hình 3.2, 3.3 kiến địa lí, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, - GV chia nhóm cặp đôi theo bàn tiếp đó là Hà Lan, Anh, Pháp,... lần - Giao nhiệm vụ: lượt xâm nhập vào khu vực Đông Nam ? Tìm hiểu về quá trình xâm nhập của thực dân Á bằng nhiều con đường khác nhau phương Tây vào khu vực Đông Nam Á? như thương mại, tôn giáo, ngoại giao, theo mẫu phiếu học tập sau quân sự, Phiếu học tập - Về thương mại: các nước phương 1. Thực dân phương Tây xâm nhập vào Đông Tây cử đội thuyền buôn, thành lập Nam Á bằng những con đường nào? công ty thương mại, lập thương điếm để buôn bán với các nước Đông Nam Á. - Về tôn giáo: theo chân những đoàn thuyền buôn, các giáo sĩ đến truyền bá Thiên Chúa giáo kết hợp với tìm hiểu địa lí, lịch sử, văn hoá của các nước Đông Nam Á. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ 2. Các con đường xâm nhập - Về ngoại giao: chính phủ các nước Thương mại phương Tây cử đại diện đến Đông Nam Á đề nghị kí kết hiệp ước thương Tôn giáo mại hoặc xin phép cho giáo sĩ được Ngoại giao hoạt động. - Về quân sự: Quân sự + Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và sau đó là Hà Lan, Anh lần lượt đưa quân đến xâm lược, trước tiên là khu vực Đông Nam Á hải đảo. Vào thập niên 70 của 3. Con đường xâm nhập nào là quan trọng thế kỉ XVI, Tây Ban Nha hoàn thành nhất? xâm lược và đặt ách cai trị lên phần lớn các đảo của Phi-lip-pin. Sau chiến tranh Tây Ban Nha Mỹ (1898), Phi- 1. Thực dân phương Tây xâm nhập vào Đông lip-pin trở thành thuộc địa của Mỹ. Hà Nam Á bằng những con đường nào? Lan từng bước xâm chiếm phần lớn - Thực dân phương Tây xâm nhập vào Đông Nam lãnh thổ In-đô-nê-xi-a từ đầu thế kỉ Á bằng những con đường khác nhau như thương XVII. Đầu thế kỉ XIX, thực dân Anh mại, tôn giáo, ngoại giao, quân sự, cũng loại bỏ các đối thủ khác để chiếm 2. Các con đường xâm nhập Mã Lai (Ma-lai-xi-a) làm thuộc địa. Thương các nước phương Tây cử đội thuyền + Ở khu vực Đông Nam Á lục địa, vào mại buôn, thành lập công ty thương mại, cuối thế kỉ XIX. Anh chiếm Miến lập thương điếm để buôn bán với Điện (Mi-an-ma), Pháp tấn công và các nước Đông Nam Á. hoàn thành xâm lược Cam-pu-chia, Tôn theo chân những đoàn thuyền buôn, Việt Nam, Lào giáo các giáo sĩ đến truyền bá Thiên Chúa giáo kết hợp với tìm hiểu địa lí, lịch sử, văn hoá của các nước Đông Nam Á. Ngoại chính phủ các nước phương Tây cử giao đại diện đến Đông Nam Á đề nghị kí kết hiệp ước thương mại hoặc xin phép cho giáo sĩ được hoạt động. Quân - Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và sau sự đó là Hà Lan, Anh lần lượt đưa quân đến xâm lược, trước tiên là khu vực Đông Nam Á hải đảo. Vào thập niên 70 của thế kỉ XVI, Tây Ban Nha hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị lên phần lớn các đảo của Phi-lip- pin. Sau chiến tranh Tây Ban Nha Mỹ (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của Mỹ. Hà Lan từng bước xâm chiếm phần lớn lãnh thổ In-đô- nê-xi-a từ đầu thế kỉ XVII. Đầu thế kỉ XIX, thực dân Anh cũng loại bỏ các đối thủ khác để chiếm Mã Lai (Ma-lai-xi-a) làm thuộc địa. - Ở khu vực Đông Nam Á lục địa, vào cuối thế kỉ XIX. Anh chiếm Miến Điện (Mi-an-ma), Pháp tấn công và hoàn thành xâm lược Cam- Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ pu-chia, Việt Nam, Lào 3. Con đường xâm nhập nào là quan trọng nhất? - Con đường xâm nhập quan trọng nhất là quân sự II. Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Về chính trị: các nước Đông Nam Á - HS đọc thông tin trong SGK T.18 lần lượt mất độc lập, trở thành thuộc - GV chia nhóm lớp: 4 nhóm địa của thực dân phương Tây. Chính - Giao nhiệm vụ các nhóm: quyền thuộc địa được thiết lập tại mỗi + Nhóm 1: Nêu tình hình chính trị của các nước nước, trong đó các thế lực phong kiến Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương vẫn được duy trì, làm tay sai cho chính Tây quyền thực dân + Nhóm 2: Nêu tình hình kinh tế của các nước Đông - Về kinh tế: kinh tế Đông Nam Á phụ Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây thuộc vào các nước phương Tây, trở + Nhóm 3: Nêu tình hình văn hóa của các nước thành thị trường tiêu thụ, là nơi cung Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương cấp nguyên vật liệu giá rẻ cho các Tây nước này Tư bản phương Tây chủ yếu + Nhóm 4: Nêu tình hình xã hội của các nước Đông đầu tư vào khai thác khoáng sản và Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây chiếm ruộng đất để lập đồn điền. Hệ B2: Thực hiện nhiệm vụ thống đường bộ, đường sắt, cảng, HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận được xây dựng nhằm phục vụ cho nhu nhóm. cầu khai thác thuộc địa GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu - Về văn hóa: văn hóa phương Tây cần). từng bước du nhập một cách cưỡng B3: Báo cáo, thảo luận bức vào các nước Đông Nam Á thông GV: qua hệ thống giáo dục mới. Thiên - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình Chúa giáo được tạo điều kiện phát bày. triển và dần trở thành tôn giáo phổ - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). biến. Nhiều phong tục và tư tưởng lạc HS: hậu của người bạn địa vẫn được duy - Trả lời câu hỏi của GV. trì để thực dân dễ cai trị. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - Về xã hội: xã hội các nước Đông - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn Nam Á chuyển biến mạnh mẽ dưới tác trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). động của quá trình xâm lược và khai B4: Kết luận, nhận định (GV) thác thuộc địa. Bên cạnh các giai cấp - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập cũ (địa chủ, nông dân) tiếp tục tồn tại của HS. nhưng bị phân hoá, các giai cấp và - Chuyển dẫn sang phần tiếp theo. tầng lớp mới ra đời, số lượng ngày càng tăng như công nhân, tư sản, tiểu tư sản III. Cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân (GV) phương Tây ngay từ đầu gặp phải sự kháng cự quyết liệt - HS đọc thông tin trong SGK của người dân bản xứ. Các vương triều cùng nhân dân tổ Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ T.19 kết hợp quan sát hình 3.5 và chức kháng chiến nhưng sau đó đều bị đánh bại trả lời câu hỏi: Mô tả những nét - Dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây, nhân dân các chính về cuộc đấu tranh chống nước Đông Nam Á đứng lên đấu tranh để giành lại độc thực dân phương Tây ở Đông lập, tiểu biểu là ở In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin Nam Á? - Tại In-đô-nê-xi-a vào thế kỉ XVII, Tơ-ru-nô Giô-giô kêu B2: Thực hiện nhiệm vụ gọi nhân dân chống triều đình A-mang-ku-rát và thực dân HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân Hà Lan. Từ năm 1825 đến năm 1830, Hoàng tử Đi-pô GV hướng dẫn, hỗ trợ các em Nơ-gô-rô lãnh đạo nhân dân đấu tranh vũ trang chống (nếu cần). thực dân Hà Lan tại đảo Gia-va B3: Báo cáo, thảo luận - Tại Phi-lip-pin, từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX diễn ra GV: hàng trăm cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống thực dân - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu HS Tây Ban Nha, điển hình là khởi nghĩa ở đảo Bô-hô, Lai-ơ- trình bày. ta, Pan-ga-si-nan, I-lô-kô, .... (thế kỉ XVII), ở đảo Bô-hô - Hướng dẫn HS trình bày, nhận (thế kỉ XVIII) xét (nếu cần). - Các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á (trong HS: đó có ba nước Đông Dương) chống ách đô hộ của thực - Trả lời câu hỏi của GV. dân phương Tây đều bị đàn áp, dập tắt bằng vũ lực. - HS trình bày sản phẩm Nguyên nhân thất bại chủ yếu là do thiếu tổ chức, không - HS còn lại quan sát, theo dõi có đường lối lãnh đạo đúng đắn và do chênh lệch về lực bạn trình bày và bổ sung cho bạn lượng với quân đội của thực dân phương Tây (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. - Chuyển dẫn sang phần tiếp theo. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C A A C A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án D C A D A d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS Câu 1. Vì sao Đông Nam Á trở thành mục tiêu xâm lược của các nước tư bản phương Tây? A. Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng B. Giàu tài nguyên khoáng sản C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đông Nam Á là nơi đông dân Câu 2. Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm chiếm các nước Đông Dương vào thời gian nào? A. Cuối thế kỉ XIX B. Thế kỉ XVI C. Giữa thế kỉ XIX D. Đầu thế kỉ XIX Câu 3. Giữa thế kỉ XIX, sau khi hoàn thành xâm chiếm một phần Mã Lai và Miến Điện, thực dân Anh bắt đầu xâm nhập vào? A. Xiêm B. Mi-an-ma C. Phi-lip-pin Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ D. Miến Điện Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập? A. Mi-an-ma B. Phi-lip-pin C. Xiêm D. Việt Nam Câu 5. Các nước thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách gì ở một số nước Đông Nam Á? A. Chính sách “chia để trị” B. Chính sách độc quyền C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Du nhập Thiên Chúa giáo vào các nước Đông Nam Á Câu 6. “Chia để trị” là một chính sách như thế nào? A. Là việc dùng nhiều biện pháp chia rẽ khác nhau B. Các nước thực dân muốn: cắt đứt những mối liên hệ cơ bản, cần thiết của nước thuộc địa trên nhiều phương diện C. Làm giảm dần và đi đến xóa bỏ ý chí đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước của nhân dân thuộc địa D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 7. Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến giàu có, câu kết với ai để bóc lột nông dân. A. Vua chúa B. Công nhân C. Thực dân D. Quan lại Câu 8. Chính sách cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á đã khiến mâu thuẫn nào phát triển gay gắt? A. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân B. Mâu thuẫn giữa nhân dân với quan lại C. Mâu thuẫn giữa địa chủ và nô lệ D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 9. Khởi nghĩa Nô-va-lét được diễn ra vào năm? A. 1825 B. 1826 C. 1824 D. 1823 Câu 10. Nhân dân các nước Đông Nam Á phản ứng ra sao khi thực dân phương Tây xâm nhập và xâm lược? A. Vùng dậy đấu tranh mạnh mẽ để bảo vệ đất nước B. Tỏ ra đầu hàng C. Giữ thái độ hòa hoãn D. Hợp tác với thực dân phương Tây B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh d) Tổ chức thực hiện Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Sưu tầm tư liệu về quá trình xâm nhập của các nước thực dân phương Tây vào Đông Nam Á. Giới thiệu những tư liệu đó với thầy cô và bạn học. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng - HS đưa ra câu trả lời - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ****************************** Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_8_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx

