Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á
- Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
- Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét.
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng tư liệu, khai thác lược đồ để trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á của thực dân phương Tây và cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước, biết ơn đối với các thế hệ người có công đấu tranh chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây
- Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
Trường TH&THCS Quang Thọ TIẾT 6,7 Bài 3 ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á - Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây - Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây 2. Về năng lực: * Năng lực chung - Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu. - Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động theo cặp, nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập, xây dựng được các sản phẩm học tập đa dạng, có tính sáng tạo, rèn luyện được kĩ năng báo cáo, trình bày và nhận xét. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sử dụng tư liệu, khai thác lược đồ để trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản phương Tây vào các nước Đông Nam Á - Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây - Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận về quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á của thực dân phương Tây và cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây 3. Về phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu nước, biết ơn đối với các thế hệ người có công đấu tranh chống lại ách áp bức, đô hộ của thực dân phương Tây - Bài học giúp học sinh chăm chỉ và có trách nhiệm, có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ - Trung thực, thông qua việc đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách khách quan (dựa trên cơ sở khai thác các thông tin, tư liệu và hình ảnh). II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến - HS đọc thông tin trong SGK T.16, 17 kết - Từ thế kỉ XVI, sau các cuộc hợp quan sát hình 3.2, 3.3 phát kiến địa lí, Bồ Đào Nha, - GV chia nhóm cặp đôi theo bàn Tây Ban Nha, tiếp đó là Hà Lan, - Giao nhiệm vụ: Anh, Pháp,... lần lượt xâm nhập ? Tìm hiểu về quá trình xâm nhập của thực vào khu vực Đông Nam Á bằng dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á? nhiều con đường khác nhau như theo mẫu phiếu học tập sau thương mại, tôn giáo, ngoại Phiếu học tập giao, quân sự, 1. Thực dân phương Tây xâm nhập vào - Về thương mại: các nước Đông Nam Á bằng những con đường phương Tây cử đội thuyền buôn, nào? thành lập công ty thương mại, lập thương điếm để buôn bán 2. Các con đường xâm nhập với các nước Đông Nam Á. Thương mại - Về tôn giáo: theo chân những đoàn thuyền buôn, các giáo sĩ Tôn giáo đến truyền bá Thiên Chúa giáo Ngoại giao kết hợp với tìm hiểu địa lí, lịch Quân sự sử, văn hoá của các nước Đông Nam Á. - Về ngoại giao: chính phủ các nước phương Tây cử đại diện 3. Con đường xâm nhập nào là quan đến Đông Nam Á đề nghị kí kết trọng nhất? hiệp ước thương mại hoặc xin phép cho giáo sĩ được hoạt động. 1. Thực dân phương Tây xâm nhập vào - Về quân sự: Đông Nam Á bằng những con đường + Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và nào? sau đó là Hà Lan, Anh lần lượt - Thực dân phương Tây xâm nhập vào đưa quân đến xâm lược, trước Đông Nam Á bằng những con đường khác tiên là khu vực Đông Nam Á hải nhau như thương mại, tôn giáo, ngoại giao, đảo. Vào thập niên 70 của thế kỉ quân sự, XVI, Tây Ban Nha hoàn thành 2. Các con đường xâm nhập xâm lược và đặt ách cai trị lên Thương các nước phương Tây cử đội phần lớn các đảo của Phi-lip- mại thuyền buôn, thành lập công ty pin. Sau chiến tranh Tây Ban thương mại, lập thương điếm Nha Mỹ (1898), Phi-lip-pin trở để buôn bán với các nước thành thuộc địa của Mỹ. Hà Lan Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Đông Nam Á. từng bước xâm chiếm phần lớn lãnh thổ In-đô-nê-xi-a từ đầu thế Tôn theo chân những đoàn thuyền kỉ XVII. Đầu thế kỉ XIX, thực giáo buôn, các giáo sĩ đến truyền bá dân Anh cũng loại bỏ các đối Thiên Chúa giáo kết hợp với thủ khác để chiếm Mã Lai (Ma- tìm hiểu địa lí, lịch sử, văn hoá lai-xi-a) làm thuộc địa. của các nước Đông Nam Á. + Ở khu vực Đông Nam Á lục Ngoại chính phủ các nước phương địa, vào cuối thế kỉ XIX. Anh giao Tây cử đại diện đến Đông chiếm Miến Điện (Mi-an-ma), Nam Á đề nghị kí kết hiệp ước Pháp tấn công và hoàn thành thương mại hoặc xin phép cho xâm lược Cam-pu-chia, Việt giáo sĩ được hoạt động. Nam, Lào Quân - Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha sự và sau đó là Hà Lan, Anh lần lượt đưa quân đến xâm lược, trước tiên là khu vực Đông Nam Á hải đảo. Vào thập niên 70 của thế kỉ XVI, Tây Ban Nha hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị lên phần lớn các đảo của Phi-lip-pin. Sau chiến tranh Tây Ban Nha Mỹ (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của Mỹ. Hà Lan từng bước xâm chiếm phần lớn lãnh thổ In-đô-nê-xi-a từ đầu thế kỉ XVII. Đầu thế kỉ XIX, thực dân Anh cũng loại bỏ các đối thủ khác để chiếm Mã Lai (Ma-lai-xi-a) làm thuộc địa. - Ở khu vực Đông Nam Á lục địa, vào cuối thế kỉ XIX. Anh chiếm Miến Điện (Mi-an-ma), Pháp tấn công và hoàn thành xâm lược Cam-pu-chia, Việt Nam, Lào 3. Con đường xâm nhập nào là quan trọng nhất? - Con đường xâm nhập quan trọng nhất là quân sự II. Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Về chính trị: các nước Đông - HS đọc thông tin trong SGK T.18 Nam Á lần lượt mất độc lập, trở - GV chia nhóm lớp: 4 nhóm thành thuộc địa của thực dân - Giao nhiệm vụ các nhóm: phương Tây. Chính quyền thuộc + Nhóm 1: Nêu tình hình chính trị của các địa được thiết lập tại mỗi nước, nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực trong đó các thế lực phong kiến dân phương Tây vẫn được duy trì, làm tay sai cho + Nhóm 2: Nêu tình hình kinh tế của các chính quyền thực dân nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực - Về kinh tế: kinh tế Đông Nam dân phương Tây Á phụ thuộc vào các nước + Nhóm 3: Nêu tình hình văn hóa của các phương Tây, trở thành thị nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực trường tiêu thụ, là nơi cung cấp dân phương Tây nguyên vật liệu giá rẻ cho các + Nhóm 4: Nêu tình hình xã hội của các nước nước này Tư bản phương Tây Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân chủ yếu đầu tư vào khai thác phương Tây khoáng sản và chiếm ruộng đất B2: Thực hiện nhiệm vụ để lập đồn điền. Hệ thống đường HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận bộ, đường sắt, cảng, được xây luận nhóm. dựng nhằm phục vụ cho nhu cầu GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận khai thác thuộc địa nhóm (nếu cần). - Về văn hóa: văn hóa phương B3: Báo cáo, thảo luận Tây từng bước du nhập một GV: cách cưỡng bức vào các nước - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm Đông Nam Á thông qua hệ trình bày. thống giáo dục mới. Thiên Chúa - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu giáo được tạo điều kiện phát cần). triển và dần trở thành tôn giáo HS: phổ biến. Nhiều phong tục và tư - Trả lời câu hỏi của GV. tưởng lạc hậu của người bạn địa - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của vẫn được duy trì để thực dân dễ nhóm. cai trị. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi - Về xã hội: xã hội các nước nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn Đông Nam Á chuyển biến mạnh (nếu cần). mẽ dưới tác động của quá trình B4: Kết luận, nhận định (GV) xâm lược và khai thác thuộc địa. - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học Bên cạnh các giai cấp cũ (địa tập của HS. chủ, nông dân) tiếp tục tồn tại - Chuyển dẫn sang phần tiếp theo. nhưng bị phân hoá, các giai cấp và tầng lớp mới ra đời, số lượng ngày càng tăng như công nhân, tư sản, tiểu tư sản III. Cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á (GV) của thực dân phương Tây ngay từ đầu gặp phải - HS đọc thông tin trong SGK sự kháng cự quyết liệt của người dân bản xứ. T.19 kết hợp quan sát hình 3.5 Các vương triều cùng nhân dân tổ chức kháng và trả lời câu hỏi: Mô tả những chiến nhưng sau đó đều bị đánh bại nét chính về cuộc đấu tranh - Dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây, chống thực dân phương Tây ở nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên đấu Đông Nam Á? tranh để giành lại độc lập, tiểu biểu là ở In-đô- B2: Thực hiện nhiệm vụ nê-xi-a và Phi-lip-pin HS đọc SGK, suy nghĩ cá - Tại In-đô-nê-xi-a vào thế kỉ XVII, Tơ-ru-nô nhân Giô-giô kêu gọi nhân dân chống triều đình A- GV hướng dẫn, hỗ trợ các em mang-ku-rát và thực dân Hà Lan. Từ năm 1825 (nếu cần). đến năm 1830, Hoàng tử Đi-pô Nơ-gô-rô lãnh B3: Báo cáo, thảo luận đạo nhân dân đấu tranh vũ trang chống thực GV: dân Hà Lan tại đảo Gia-va - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu - Tại Phi-lip-pin, từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX HS trình bày. diễn ra hàng trăm cuộc khởi nghĩa của nhân - Hướng dẫn HS trình bày, dân chống thực dân Tây Ban Nha, điển hình là nhận xét (nếu cần). khởi nghĩa ở đảo Bô-hô, Lai-ơ-ta, Pan-ga-si- HS: nan, I-lô-kô, .... (thế kỉ XVII), ở đảo Bô-hô (thế - Trả lời câu hỏi của GV. kỉ XVIII) - HS trình bày sản phẩm - Các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam - HS còn lại quan sát, theo dõi Á (trong đó có ba nước Đông Dương) chống bạn trình bày và bổ sung cho ách đô hộ của thực dân phương Tây đều bị đàn bạn (nếu cần). áp, dập tắt bằng vũ lực. Nguyên nhân thất bại B4: Kết luận, nhận định chủ yếu là do thiếu tổ chức, không có đường (GV) lối lãnh đạo đúng đắn và do chênh lệch về lực - Nhận xét về thái độ học tập lượng với quân đội của thực dân phương Tây & sản phẩm học tập của HS. - Chuyển dẫn sang phần tiếp theo. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C A A C A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án D C A D A d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS Câu 1. Vì sao Đông Nam Á trở thành mục tiêu xâm lược của các nước tư bản phương Tây? A. Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ B. Giàu tài nguyên khoáng sản C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Đông Nam Á là nơi đông dân Câu 2. Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm chiếm các nước Đông Dương vào thời gian nào? A. Cuối thế kỉ XIX B. Thế kỉ XVI C. Giữa thế kỉ XIX D. Đầu thế kỉ XIX Câu 3. Giữa thế kỉ XIX, sau khi hoàn thành xâm chiếm một phần Mã Lai và Miến Điện, thực dân Anh bắt đầu xâm nhập vào? A. Xiêm B. Mi-an-ma C. Phi-lip-pin D. Miến Điện Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập? A. Mi-an-ma B. Phi-lip-pin C. Xiêm D. Việt Nam Câu 5. Các nước thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách gì ở một số nước Đông Nam Á? A. Chính sách “chia để trị” B. Chính sách độc quyền C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Du nhập Thiên Chúa giáo vào các nước Đông Nam Á Câu 6. “Chia để trị” là một chính sách như thế nào? A. Là việc dùng nhiều biện pháp chia rẽ khác nhau B. Các nước thực dân muốn: cắt đứt những mối liên hệ cơ bản, cần thiết của nước thuộc địa trên nhiều phương diện C. Làm giảm dần và đi đến xóa bỏ ý chí đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước của nhân dân thuộc địa D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 7. Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến giàu có, câu kết với ai để bóc lột nông dân. A. Vua chúa B. Công nhân C. Thực dân D. Quan lại Câu 8. Chính sách cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á đã khiến mâu thuẫn nào phát triển gay gắt? A. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân B. Mâu thuẫn giữa nhân dân với quan lại C. Mâu thuẫn giữa địa chủ và nô lệ Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 9. Khởi nghĩa Nô-va-lét được diễn ra vào năm? A. 1825 B. 1826 C. 1824 D. 1823 Câu 10. Nhân dân các nước Đông Nam Á phản ứng ra sao khi thực dân phương Tây xâm nhập và xâm lược? A. Vùng dậy đấu tranh mạnh mẽ để bảo vệ đất nước B. Tỏ ra đầu hàng C. Giữ thái độ hòa hoãn D. Hợp tác với thực dân phương Tây B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào trong thực tiễn cuộc sống b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Những khả năng vận dụng của học sinh d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Sưu tầm tư liệu về quá trình xâm nhập của các nước thực dân phương Tây vào Đông Nam Á. Giới thiệu những tư liệu đó với thầy cô và bạn học. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài tập vận dụng - HS đưa ra câu trả lời - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi, quan sát và nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ****************************** CHƯƠNG 3: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII BÀI 4: XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU, TRỊNH NGUYỄN (2 tiết) Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ 1. MỤC TIÊU BÀI HỌC 2. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: • Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. • Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. • Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. 2. Năng lực Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: • Tìm hiểu lịch sử: thông qua việc khai thác thông tin và sử dụng dụng tư liệu lịch sử để nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. • Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc khai thác thông tin, tư liệu và lược đồ để giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. 3. Phẩm chất • Giáo dục HS thái độ biết phê phán, lên án những cuộc xung đột vì lợi ích dòng họ, cá nhân, đặt quyền lợi của dòng họ, cá nhân lên trên quyền lợi của quốc gia, dân tộc. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC 2. Đối với giáo viên • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử. • Phiếu học tập dành cho HS. • Lược đồ lãnh thổ thuộc quyền kiểm soát của nhà Mạc và nhà Lê trung hưng cuối thế kỉ XVI; lược đồ ranh giới Đại Việt thời Trịnh – Nguyễn phân tranh. • Tranh ảnh (thành nhà Mạc, Quảng Bình Quan, sông Gianh,). • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh • SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử. • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 3. Nội dung: GV trình chiếu cho HS hình ảnh một số địa danh, di tích được nhắc đến trong bài học. GV yêu cầu HS chia sẻ về những sự kiện lịch sử có liên quan đến các địa danh hoặc di tích đó. 4. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về sự kiện lịch sử có liên quan đến địa danh, di tích sẽ được nhắc đến trong bài học. d.Tổ chức thực hiện: 1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự ra đời của Vương triều Mạc Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. 2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4.1, đọc thông tin trong mục I SGK tr.20 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc và chuẩn kiến thức của GV. 4. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sự ra đời của Vương triều Mạc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4.1, đọc thông tin trong mục I SGK tr.10 và trả lời câu - Tình hình Đại Việt hỏi: Nêu những nét chính về sự ra đời của Vương triều cuối thời Lê: Mạc. + Nhà Lê lâm vào thời - GV hướng dẫn HS chú ý đến các từ khóa: khủng hoảng, kì khủng hoảng, suy suy yếu, đấu tranh, rối ren, thao túng, Mạc Đăng Dung. thoái. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK tr.20, kết hợp + Quan lại, địa chủ, quan sát hình ảnh, video về thân thế của Mạc Đăng Dung, cường hào hoành hành. đóng góp của ông đối với sự phát triển của Đại Việt dưới triều Mạc. + Nhân dân nổi dậy đấu tranh. va-viec-kien-lap-vuong-trieu-mac-nam-1527-354681.htm - Sự ra đời của Triều Mạc: - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho các nhóm thảo luận, tranh biện theo chủ đề: + Mạc Đăng Dung tranh chấp quyền hành, thao Xoay quanh vấn đề Mạc Đăng Dung lên ngôi, có hai quan túng triều đình. điểm: + Năm 1527, Mạc Đăng + Quan điểm 1: Việc Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê Dung ép vua Lê nhường và thành lập Vương triều Mạc không phù hợp với bối ngôi, lập ra Triều Mạc. cảnh lịch sử. + Sau khi lên ngôi, ông + Quan điểm 2: Vương triều Mạc ra đời là lẽ đương thực hiện một số chính nhiên trước bối cảnh và yêu cầu khách quan của lịch sử. sách về chính trị, kinh tế, xã hội. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ Quan điểm của em về hai ý kiến trên như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, video, đọc thông tin trong mục I SGK tr.20, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. - GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt tranh biện theo chủ đề đưa ra. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và mở rộng kiến thức: Quan điểm phê phán Mạc Đăng Dung ở Việt Nam đã có sự thay đổi qua những giai đoạn lịch sử khác nhau, đánh giá lại vai trò lịch sử của Mạc Đăng Dung theo hướng cởi mở khách quan hơn thời Lê - Trịnh... Qua những kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, văn học - nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo - tín ngưỡng cho thấy sự ra đời của nhà Mạc và những động thái chính trị - quân sự của Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) là phù hợp với bối cảnh khách quan lúc bấy giờ, khi nhà Hậu Lê đã suy sụp không còn trị nước được nữa. - GV kết luận: Mỗi quan điểm đưa ra đều có cơ sở riêng. Chúng ta cần nhìn nhận sự kiện lịch sử một cách khách quan, ghi nhận sự đóng góp (công) và cả những hạn chế (tội) của mỗi triều đại trong lịch sử dân tộc. Hoạt động 2. Tìm hiểu về xung đột Nam – Bắc triều 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều; nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ 2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Hình 4.2, tư liệu, thông tin trong mục II SGK tr.21, 22 (theo kĩ thuật Think – Pair – Share, rubic đánh giá) để hoàn thành Phiếu học tập: - Giải thích nguyên nhân dẫn đến xung đột Nam – Bắc triều. - Nêu hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều. 1. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Xung đột Nam – Bắc II. Xung đột Nam – Bắc triều triều a. Xung đột Nam – Bắc triều Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + Nhà Mạc được thành lập nhưng một bộ phận quan lại trung thành với triều Lê sơ ra - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc sức chống lại nhằm khôi phục vương triều thông tin mục 2a SGK tr.27 và trả lời này. Năm 1533, Nguyễn Kim - một tướng câu hỏi: Em hãy giải thích nguyên nhân làm bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều. cũ của nhà Lê chạy vào Thanh Hóa rồi sang Lào tập hợp lực lượng, chống nhà Mạc, đưa - GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo Lê Duy Ninh - con của Lê Chiêu Tông lên luận: ngôi vua (Lê Trang Tông). + Tại sao các cựu thần nhà Lê không - Năm 1533, Nguyễn Kim (võ quan Triều chấp nhận vị trí chính thống của nhà Lê) đưa con của vua Lê Chiêu Tông lên làm Mạc? vua, nhân danh “phù Lê diệt Mạc”. Sử gọi là Nam triều. + Khẩu hiệu “phù Lê diệt Mạc” giúp ích gì cho Nguyễn Kim? Đất nước dần hình thành hai khu vực, đặt dưới sự kiểm soát của nhà Mạc (còn gọi là Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện Bắc triều) và nhà Lê trung hưng (còn gọi là nhiệm vụ học tập Nam triều). - HS khai thác thông tin trong mục 2a SGK tr.27, thảo luận và trả lời câu hỏi. => Mâu thuẫn Nam - Bắc triều dẫn đến cuộc xung đột gần 60 năm (1533 - 1592). - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS Cuối cùng, Nam triều chiếm được Thăng (nếu cần thiết). Long (Đông Kinh), nhà Mạc phải chạy lên Cao Bằng, xung đột Nam - Bắc triều chấm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ thảo luận dứt. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu → Xung đột Nam – Bắc triều. nguyên nhân làm bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều. - Năm 1592, Nam triều chiếm Thăng Long, triều đình nhà Mạc chạy lên Cao Bằng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - Năm 1677, triều Mạc chấm dứt. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện b. Hệ quả nhiệm vụ học tập .+ Gây nên tổn thất lớn về sinh mạng cho cả Trình bày hệ quả của xung đột Nam – hai bên. Ở nhiều nơi, mùa màng bị tàn phá, Bắc triều ruộng đất bỏ hoang, làng mạc tiêu điều. - GV nhận xét, đánh giá và kết + Tạo ra mầm mống dẫn đến xung đột luận: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều Trịnh - Nguyễn sau đó. tạo ra mầm mống dẫn đến xung đột Trịnh – Nguyễn sau này. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. Hoạt động 3. Tìm hiểu về xung đột Trịnh – Nguyễn Nhiệm vụ 3: Trịnh – Nguyễn phân a. Nguyên nhân bùng nổ tranh + Năm 1558, trong bối cảnh xung đột Nam - Trình bày nguyên nhân bùng nổ xung Bắc triều, Nguyễn Hoàng được nhà Lê trung đột Trịnh - Nguyễn. hưng cử vào làm Trấn thủ Thuận Hóa, sau đó là cả vùng Quảng Nam. Quyền lực của Nguyễn Hoàng và họ Nguyễn ở khu vực Thuận - Quảng ngày càng lớn. - Sau khi Nguyễn Hoàng qua đời (1613), mâu thuẫn giữa chính quyền Lê - Trịnh và họ Nguyễn gia tăng. => Năm 1627, nhà Lê trung hưng đưa quân đánh vào Thuận Hóa, xung đột Trịnh - Nguyễn bùng nổ. Đến năm 1672, hai bên ngừng chiến. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ b. Hệ quả Nêu hệ quả của xung đột Trịnh - + Gây ra tình trạng chia cắt đất nước thành Nguyễn. Đàng Trong và Đàng Ngoài, lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm ranh giới. Cuộc xung đột cũng đã làm suy yếu quốc gia Đại Việt. + Tuy vậy, do nhu cầu về vũ khí trong quá trình xung đột, chính quyền Lê - Trịnh và chúa Nguyễn đã có những chính sách ưu đãi đối với người phương Tây, đưa đến sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương. + Mặt khác, trước sức ép tấn công của nhà Lê - Trịnh, chúa Nguyễn đã tìm cách mở rộng lãnh thổ về phía nam. Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_8_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx

