Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

GV nhận xét, đánh giá và mở rộng kiến thức: Quan điểm phê phán Mạc Đăng Dung ở Việt Nam đã có sự thay đổi qua những giai đoạn lịch sử khác nhau, đánh giá lại vai trò lịch sử của Mạc Đăng Dung theo hướng cởi mở khách quan hơn thời Lê - Trịnh... Qua những kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, văn học - nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo - tín ngưỡng cho thấy sự ra đời của nhà Mạc và những động thái chính trị - quân sự của Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) là phù hợp với bối cảnh khách quan lúc bấy giờ, khi nhà Hậu Lê đã suy sụp không còn trị nước được nữa.

- GV kết luận: Mỗi quan điểm đưa ra đều có cơ sở riêng. Chúng ta cần nhìn nhận sự kiện lịch sử một cách khách quan, ghi nhận sự đóng góp (công) và cả những hạn chế (tội) của mỗi triều đại trong lịch sử dân tộc.

docx 10 trang Võ Tòng 30/03/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy

Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thủy
 Trường TH&THCS Quang Thọ
 CHƯƠNG 3: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
 TIẾT 8,9 : BÀI 4: XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU, TRỊNH NGUYỄN
 1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 • Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
 • Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – 
 Nguyễn.
 • Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
 2. Năng lực
Năng lực chung:
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc 
 lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong 
 lớp.
 • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với 
 bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc 
 nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
 • Tìm hiểu lịch sử: thông qua việc khai thác thông tin và sử dụng dụng tư 
 liệu lịch sử để nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều 
 Mạc.
 • Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc khai thác thông tin, tư liệu và 
 lược đồ để giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc 
 triều, Trịnh – Nguyễn.
 3. Phẩm chất
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 • Giáo dục HS thái độ biết phê phán, lên án những cuộc xung đột vì lợi ích 
 dòng họ, cá nhân, đặt quyền lợi của dòng họ, cá nhân lên trên quyền lợi 
 của quốc gia, dân tộc.
 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
 2. Đối với giáo viên
 • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS, 
 SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
 • Phiếu học tập dành cho HS.
 • Lược đồ lãnh thổ thuộc quyền kiểm soát của nhà Mạc và nhà Lê trung 
 hưng cuối thế kỉ XVI; lược đồ ranh giới Đại Việt thời Trịnh – Nguyễn 
 phân tranh.
 • Tranh ảnh (thành nhà Mạc, Quảng Bình Quan, sông Gianh,).
 • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Đối với học sinh
 • SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
 • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ 
 học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự ra đời của Vương triều Mạc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sự ra đời của Vương 
 triều Mạc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4.1, 
đọc thông tin trong mục I SGK tr.10 và trả lời câu - Tình hình Đại Việt 
hỏi: Nêu những nét chính về sự ra đời của Vương triều cuối thời Lê:
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Mạc. + Nhà Lê lâm vào thời 
 kì khủng hoảng, suy 
- GV hướng dẫn HS chú ý đến các từ khóa: khủng hoảng, thoái.
suy yếu, đấu tranh, rối ren, thao túng, Mạc Đăng Dung.
 + Quan lại, địa chủ, 
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK tr.20, kết hợp cường hào hoành hành.
quan sát hình ảnh, video về thân thế của Mạc Đăng Dung, 
đóng góp của ông đối với sự phát triển của Đại Việt dưới + Nhân dân nổi dậy đấu 
triều Mạc. tranh.
 - Sự ra đời của Triều 
va-viec-kien-lap-vuong-trieu-mac-nam-1527-354681.htm Mạc:
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho các nhóm + Mạc Đăng Dung tranh 
thảo luận, tranh biện theo chủ đề: chấp quyền hành, thao 
 túng triều đình.
Xoay quanh vấn đề Mạc Đăng Dung lên ngôi, có hai quan 
điểm: + Năm 1527, Mạc Đăng 
 Dung ép vua Lê nhường 
+ Quan điểm 1: Việc Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê ngôi, lập ra Triều Mạc.
và thành lập Vương triều Mạc không phù hợp với bối 
cảnh lịch sử. + Sau khi lên ngôi, ông 
 thực hiện một số chính 
+ Quan điểm 2: Vương triều Mạc ra đời là lẽ đương sách về chính trị, kinh 
nhiên trước bối cảnh và yêu cầu khách quan của lịch sử. tế, xã hội.
Quan điểm của em về hai ý kiến trên như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, đọc thông tin trong mục I 
SGK tr.20, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày những nét chính về 
sự ra đời của Vương triều Mạc.
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt tranh biện theo chủ đề 
đưa ra.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý 
kiến (nếu có).
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và mở rộng kiến thức: Quan điểm 
phê phán Mạc Đăng Dung ở Việt Nam đã có sự thay đổi 
qua những giai đoạn lịch sử khác nhau, đánh giá lại vai 
trò lịch sử của Mạc Đăng Dung theo hướng cởi mở khách 
quan hơn thời Lê - Trịnh... Qua những kết quả nghiên cứu 
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, tư 
tưởng, văn học - nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo - tín 
ngưỡng cho thấy sự ra đời của nhà Mạc và những động 
thái chính trị - quân sự của Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng 
Dung) là phù hợp với bối cảnh khách quan lúc bấy giờ, 
khi nhà Hậu Lê đã suy sụp không còn trị nước được nữa.
- GV kết luận: Mỗi quan điểm đưa ra đều có cơ sở riêng. 
Chúng ta cần nhìn nhận sự kiện lịch sử một cách khách 
quan, ghi nhận sự đóng góp (công) và cả những hạn chế 
(tội) của mỗi triều đại trong lịch sử dân tộc.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về xung đột Nam – Bắc triều
- Giải thích nguyên nhân dẫn đến xung đột Nam – Bắc triều.
- Nêu hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xung đột Nam – Bắc II. Xung đột Nam – Bắc triều 
triều
 a. Xung đột Nam – Bắc triều
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 
học tập + Nhà Mạc được thành lập nhưng một bộ 
 phận quan lại trung thành với triều Lê sơ ra 
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc sức chống lại nhằm khôi phục vương triều 
thông tin mục 2a SGK tr.27 và trả lời 
 này. Năm 1533, Nguyễn Kim - một tướng 
câu hỏi: Em hãy giải thích nguyên nhân 
làm bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều. cũ của nhà Lê chạy vào Thanh Hóa rồi sang 
 Lào tập hợp lực lượng, chống nhà Mạc, đưa 
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo Lê Duy Ninh - con của Lê Chiêu Tông lên 
luận: ngôi vua (Lê Trang Tông).
+ Tại sao các cựu thần nhà Lê không - Năm 1533, Nguyễn Kim (võ quan Triều 
chấp nhận vị trí chính thống của nhà Lê) đưa con của vua Lê Chiêu Tông lên làm 
Mạc? vua, nhân danh “phù Lê diệt Mạc”. Sử gọi là 
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
+ Khẩu hiệu “phù Lê diệt Mạc” giúp Nam triều.
ích gì cho Nguyễn Kim?
 Đất nước dần hình thành hai khu vực, đặt 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện dưới sự kiểm soát của nhà Mạc (còn gọi là 
nhiệm vụ học tập Bắc triều) và nhà Lê trung hưng (còn gọi là 
- HS khai thác thông tin trong mục 2a Nam triều).
SGK tr.27, thảo luận và trả lời câu hỏi.
 => Mâu thuẫn Nam - Bắc triều dẫn đến 
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS cuộc xung đột gần 60 năm (1533 - 1592). 
(nếu cần thiết). Cuối cùng, Nam triều chiếm được Thăng 
 Long (Đông Kinh), nhà Mạc phải chạy lên 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, Cao Bằng, xung đột Nam - Bắc triều chấm 
thảo luận dứt.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu → Xung đột Nam – Bắc triều.
nguyên nhân làm bùng nổ xung đột 
Nam – Bắc triều. - Năm 1592, Nam triều chiếm Thăng Long, 
 triều đình nhà Mạc chạy lên Cao Bằng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, 
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - Năm 1677, triều Mạc chấm dứt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện b. Hệ quả
nhiệm vụ học tập
 .+ Gây nên tổn thất lớn về sinh mạng cho cả 
Trình bày hệ quả của xung đột Nam – hai bên. Ở nhiều nơi, mùa màng bị tàn phá, 
Bắc triều
 ruộng đất bỏ hoang, làng mạc tiêu điều.
- GV nhận xét, đánh giá và kết 
 + Tạo ra mầm mống dẫn đến xung đột 
luận: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều 
tạo ra mầm mống dẫn đến xung đột Trịnh - Nguyễn sau đó.
Trịnh – Nguyễn sau này.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về xung đột Trịnh – Nguyễn
Nhiệm vụ 3: Trịnh – Nguyễn phân 1. Nguyên nhân bùng nổ
tranh
 + Năm 1558, trong bối cảnh xung đột Nam - 
Trình bày nguyên nhân bùng nổ xung Bắc triều, Nguyễn Hoàng được nhà Lê trung 
đột Trịnh - Nguyễn. hưng cử vào làm Trấn thủ Thuận Hóa, sau 
 đó là cả vùng Quảng Nam. Quyền lực của 
 Nguyễn Hoàng và họ Nguyễn ở khu vực 
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 Thuận - Quảng ngày càng lớn.
 - Sau khi Nguyễn Hoàng qua đời (1613), 
 mâu thuẫn giữa chính quyền Lê - Trịnh và 
 họ Nguyễn gia tăng.
 => Năm 1627, nhà Lê trung hưng đưa quân 
 đánh vào Thuận Hóa, xung đột Trịnh - 
 Nguyễn bùng nổ. Đến năm 1672, hai bên 
 ngừng chiến.
 b. Hệ quả
 + Gây ra tình trạng chia cắt đất nước thành 
 Đàng Trong và Đàng Ngoài, lấy sông Gianh 
Nêu hệ quả của xung đột Trịnh - 
Nguyễn. (Quảng Bình) làm ranh giới. Cuộc xung đột 
 cũng đã làm suy yếu quốc gia Đại Việt.
 + Tuy vậy, do nhu cầu về vũ khí trong quá 
 trình xung đột, chính quyền Lê - Trịnh và 
 chúa Nguyễn đã có những chính sách ưu 
 đãi đối với người phương Tây, đưa đến sự 
 phát triển mạnh mẽ của ngoại thương.
 + Mặt khác, trước sức ép tấn công của nhà 
 Lê - Trịnh, chúa Nguyễn đã tìm cách mở 
 rộng lãnh thổ về phía nam.
 TIẾT 10: BÀI 5: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ CỦA ĐẠI VIỆT TRONG CÁC 
 THẾ KỈ XVI - XVIII
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: 
- Trình bày được khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế 
kỉ XVI – XVIII.
- Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo 
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học thông qua việc tự đọc, tự nghiên 
cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác qua việc trả lời những 
câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
* Năng lực chuyên biệt
- Mô tả được quá trình .thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và 
Trường Sa của người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.
- Trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ 
XVI-XVIII của các chúa Nguyễn
- Đánh giá được vai trò của các chúa Nguyễn trong việc mở rộng lãnh thổ về 
phía Nam và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của 
người Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.
- Lập bảng tóm tắt về công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ 
XVI-XVIII của các chúa Nguyễn.
- Sử dụng mạng Internet để tìm kiếm tư liệu về lễ Khao Lề thế lính Hoàng Sa ở 
đảo Lý Sơn và các thông tin khác về phần chủ quyền lãnh thổ biển đảo của nước 
ta.
3. Về phẩm chất: 
 - Trung thực, yêu nước, trân trọng các thành quả khai phá đất đai, mở rộng lãnh 
thổ của các thế hệ cha ông.
- Có ý thức tuyên truyền và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ (cả biển đảo và đất liền).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 1.Đàng Trong do chúa nào cai quản?
 2.Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm đã 
 khuyên ai trong câu nói sau: “Hoành Sơn 
 nhất đái vạn đại dung thân”?
 3. Ông là con trai thứ hai của Nguyễn 
 Kim?
 4.Sử Triều Nguyễn có chép: “Chúa vỗ về 
 quân dân thu dung hào kiệtđược 
 nhân dân mến phục gọi là Chúa tiên”?
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 1. Khái quát quá trình khai phá của Đại Việt
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 – Năm 1558, Nguyễn 
- HS đọc thông tin trong SGK Tr 24, 25 để trả lời câu hỏi:
 Hoàng vào trấn thủ 
- GV chia nhóm lớp Thuận Hoá.
- Giao nhiệm vụ các nhóm: – Các chúa Nguyễn 
1.Dựa vào sơ đồ hình 5.2 , 5.3 hoàn thành bảng thống đẩy mạnh. 
kê các vùng đất được khai phá của Đại Việt từ TK XVI - quá trình di dân, khai 
TK XVIII với các thông tin dưới đây: phá vùng đất phía 
 Mốc Năm 1611 Năm 1620 Năm 1653 Năm 1693 Năm 1698 Cuối TK XVIII Nam 
 thời gian – Đến năm 1757, 
 chúa Nguyễn hoàn 
 Vùng đất thiện hệ thống chính 
 được quyền trên vùng đất 
 khai phá Nam Bộ tương 
 đương như ngày 
2.Xác định trên lược đồ các vùng lãnh thổ được mở nay. 
rộng về phía nam của nước ta theo các mốc thời gian 
tương ứng? Rút ra nhận xét về sự mở rộng lãnh thổ 
nước ta về phía nam từ TK XVI đến TK XVIII? 
3.Hãy đánh giá về vai trò của các chúa Nguyễn trong 
việc mở rộng lãnh thổ nước ta về phía nam?
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung sau.
- GV mở rộng kiến thức, kể về câu chuyện cho 
HS: Chúa Nguyễn Phúc Nguyên từ đầu thế kỉ XVII đã 
cho công chúa Ngọc Vạn sang Chân Lạp làm vợ vua 
Chey Chetta II và thiết lập 2 trạm thu thuế ở Sài Gòn – 
Bến Nghé, cho thấy ông đã có sẵn một tầm nhìn chiến 
lược và một chủ trương vừa tổng thuế, vừa cụ thể trong 
việc khai phá đất đai và xác lập chủ quyền trên toàn 
vùng Nam Bộ. Sau những cố gắng này, ở xứ Quảng, lần 
lượt Phú Yên, Thái Khang, Bình Thuận,...nhanh chóng 
được sáp nhập vào đất Đàng Trong.
(Theo Nguyễn Ngọc Quang, Vùng đất Nam Bộ (tập IV, 
NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật)
 2. Quá trình xác lập và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và 
 Trường Sa của các chúa Nguyễn. 
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Khai thác tư liệu 1,2 và thông tin trong mục 2 trang - Các chúa Nguyễn thực 
25, 26 SGK, em hãy: hiện việc khai thác và 
1.Mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo xác lập chủ quyền ở 
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của người Việt Hoàng Sa và Trường sa 
trong các thế kỉ XVII – XVIII theo gợi ý sau: một cách có tổ chức, 
 hệ thống và liên tục: 
 • Tên đội dân binh được cử đi ra Hoàng Sa, 
 Trường Sa. + Biện pháp: lập 2 đội 
 dân binh đội Hoàng Sa 
 • Nhiệm vụ được giao. và đội Bắc Hải. 
 • Thời gian đi làm nhiệm vụ. + Nhiệm vụ: khai thác 
 • Quyền lợi được hưởng của dân binh khi tham tài nguyên biển và kiểm 
 ra đội. soát, quản lí biển, đảo. 
2.Việc cử các đội dân binh đi ra các đảo có ý nghĩa + Thời gian: tháng 2,3 
như thế nào đối với việc thực thi chủ quyền ở quần hàng năm
đảo Hoàng Sa, Trường Sa của người Việt? + Ý nghĩa: Từng bước 
 xác lập chủ quyền đối 
 với hai quần đảo này. 
HĐ 3: LUYỆN TẬP
Trục thời gian khái quát quá trình khai phá của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – 
XVIII
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường TH&THCS Quang Thọ
 HĐ 4: VẬN DỤNG
Bài tập 1: Sưu tầm tư liệu quá trình xác lập và thực thi chủ quyền đối với quần 
đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn. Giới thiệu tư liệu đó 
với thầy cô và bạn học.
 BT1: GV hướng dẫn HS tham khảo tư liệu tại:
+ Nguyễn Quang Thắng, Hoàng Sa và Trường Sa - Lãnh thổ Việt Nam nhìn từ 
Công pháp Quốc tế, NXB Tri thức, 2008.
+ Bộ Ngoại giao, Chủ quyền của Việt Nam với hai quần đảo Hoàng Sa và 
Trường Sa, NXB Tri thức, 2013.
+Căn cứ pháp lý và chứng cứ lịch sử của Việt Nam về hai quần đảo Hoàng Sa 
và Trường Sa – Trang nghiên cứu lịch sử
 Giáo án Lịch sử 8 – Giáo viên Nguyễn Thị Thủy

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_lop_8_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx