Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân

- a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài.

- GV chữa bài

+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp xếp theo thứ tự nào

+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách nào?

+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế nào?

+ Nêu các số tròn chục?

+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?

- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi

b)

+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?

+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?

+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?

+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?

- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100

doc 46 trang Võ Tòng 31/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
 TUẦN 1
 Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
 Toán:
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1) 
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số 
từ 1 đến 100 
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài 
hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu 
bài học)
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p)
Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài.
- a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định - hs làm VBT
yêu cầu bài. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 
- GV chữa bài đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ 
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến bé đến lớn
100 được săp xếp theo thứ tự nào + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo 
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng chục, đếm từ một số nào đó, đếm 
những cách nào? thêm, đếm bớt.
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + số nào đếm trước thì bé hơn, số 
các số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,..
 + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90
 + 11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ Nêu các số có hai chữ số giống 
nhau?
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + hs kiểm tra nhau
b)
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào? - Đọc và xác định yêu cầu bài.
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Hs làm vở ô li 
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + số 1
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + số 10
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + số 9
thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự + số 99
đúng Bảng số 100 + hs lắng nghe
Bài 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài
- Gv chiếu slide + làm VBT
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng 
lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai chữa bài
đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. 
Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền 
theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội 
nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó 
về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV 
kết luận.
-Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài
- Gv chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và + làm vở
làm bài 
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố 
bạn “ theo từng cặp đôi + Từng cặp chữa bài
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải 
xác định được số chục, số đơn vị trong 
số có hai chữ số, viết số có hai chữ số 
dưới dạng tổng các số tròn chục và số 
đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số 
khi biết số chục và số đơn vị để vận 
dụng làm dạng bài trên.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: TRÒ CHƠI: HÁI HOA HỌC TRÒ
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách 
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm 
các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông 
hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội 
chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa 
phù hợp để đính lên bảng. 
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3..
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
- GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm 
bài tập trong VBT toán.
 ______________________________
 Tiếng Việt:
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và 
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc 
của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm 
việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được 
các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
+ Năng lực văn học:
 Nhận diện được bài văn xuôi.
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội 
dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, 
ham học, không lãng phí thời gian.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Tiết 1 - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 5, quan sát các bức tranh.
2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: 
Em là búp măng non nói về các bạn 
thiếu nhi – những măng non, tương lai 
của đất nước đang hớn hở tới trường. 
Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em 
nói về thế giới xung quanh các con thật 
đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều 
làm công việc của mình. - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp 
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận 
Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: nhiệm vụ GV đặt ra.
Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống 
xung quanh các em, thảo luận nhóm 
đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp 
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các 
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết nhóm khác bổ sung.
quả, các nhóm khác bổ sung. - HS nghe GV chốt đáp án.
- GV chốt đáp án:
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật 
gì, con gì?
Trả lời: Đây là trường học – các bác 
nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con 
trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn 
đường – chủ thợ xây đang xây một bức 
tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi 
trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh 
xắn – cây hoa cúc vàng.
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm 
việc gì?
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, 
mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai 
HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang 
xây một bức tường.
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong 
tranh có ích gì?
Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. 
/ Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường 
chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho 
trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm 
ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc 
nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở 
đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, mỗi 
người một công một việc để xây dựng - Hs lắng nghe
nên cuộc sống này. Tiết học hôm nay, 
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm 
việc thật là vui.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: - HS lắng nghe.
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi 
nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: 
sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo yêu cầu của 
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau GV:
đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt 
nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp 
GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc nối đến hết bài.
cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi 
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích 
hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu 
hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa 
/ cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân 
thêm tưng bừng. ...
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi.
Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong 
nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước 
đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
lắng nghe, bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
bài với giọng vừa phải, không đọc quá 
to.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
bài.
Tiết 2
* Hoạt động 3: Đọc hiểu. - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói 
3 CH. trong bài đọc làm việc gì?
 + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
 + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc 
 nào cũng vui? Chọn ý em thích:
 a) Vì bé làm việc có ích.
 b) Vì bé yêu những việc mình làm.
 c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người.
 - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
bài bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, 
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời 
phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải 
tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa 
tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm màng. Cành đào nở hoa cho sắc 
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm 
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. tưng bừng.
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé 
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ 
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời mẹ.
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi 
vật, mọi người đều làm việc. Làm việc 
mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã 
hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn 
nhưng công việc mang lại cho ta niềm 
hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 4: Bài tập 1 (Trò chơi xếp 
hành khách vào toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe 
lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển 
đều ghi từ ngữ trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp - HS quan sát, đọc theo GV
đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu 
cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở 
Người – Toa chở Vật – Toa chở Con 
vật – Toa chở Thời gian.
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to - HS lắng nghe GV giải thích.
ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi 
hành khách vào đúng toa. Đưa người 
vào toa chở Người, đưa vật vào toa 
chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con 
vật, đưa thời gian vào toa chở Thời 
gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức - Cả lớp chơi trò chơi.
chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác 
vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài 
+ Toa chở Người: em, mẹ. làm, thống nhất đáp án. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, 
trời, (quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, 
sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã 
các từ đã xếp vào các toa. xếp vào các toa.
Hoạt động 5: BT 2 (Tìm thêm ngoài 
bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con 
vật, thời gian)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc 
lớp đọc thầm theo. thầm theo.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ - HS lưu ý.
đó ở bên ngoài bài đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết 
báo cáo kết quả. quả. VD:
 + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy 
 giáo, cô giáo,...
 + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp 
 tóc, áo quần, lê, ổi...
 + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, 
 ngan,...
 + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, 
 giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng 
 sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, 
 đông...
- GV chốt lại: Những từ các em vừa - HS lắng nghe, quan sát.
tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết 
bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, 
thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật.
- GV mời một vài HS nhắc lại. - Một vài HS nhắc lại.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 
2 đoạn của bài. đoạn của bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có 
YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc 
những câu văn mình yêu thích. Có ô 
cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng 
tràng vỗ tay.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
em biết thêm được điều gì? Em biết 
làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS lắng nghe.
dương những HS học tốt. Buổi chiều
 Luyện Toán:
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời 
được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng 
lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác 
trong khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu - Lắng nghe
bài học)
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p)
Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài.
- a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định - hs làm VBT
yêu cầu bài. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 
- GV chữa bài đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ 
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến bé đến lớn
100 được săp xếp theo thứ tự nào + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo 
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng chục, đếm từ một số nào đó, đếm 
những cách nào? thêm, đếm bớt.
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + số nào đếm trước thì bé hơn, số 
các số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,..
 + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90
 + 11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ Nêu các số có hai chữ số giống 
nhau?
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + hs kiểm tra nhau
b)
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào? - Đọc và xác định yêu cầu bài.
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Hs làm vở ô li 
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + số 1
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + số 10
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + số 9
thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự + số 99 đúng Bảng số 100 + hs lắng nghe
Bài 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài
- Gv chiếu slide + làm VBT
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng 
lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai chữa bài
đúng” Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. 
Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi 
người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền 
theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội 
nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó 
về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV 
kết luận.
-Hs đọc yêu cầu bài 2b + đọc đề bài
- Gv chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và + làm vở
làm bài 
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố 
bạn “ theo từng cặp đôi + Từng cặp chữa bài
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải 
xác định được số chục, số đơn vị trong 
số có hai chữ số, viết số có hai chữ số 
dưới dạng tổng các số tròn chục và số 
đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số 
khi biết số chục và số đơn vị để vận 
dụng làm dạng bài trên.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
- GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe
 Luyện Tiếng việt:
 Luyện đọc: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
1.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu 
câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 
1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của 
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. 
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được 
các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui 
trong lao động, học tập).
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HĐ 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: 
 Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi 
 nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: 
 sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
 + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt 
 đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp 
 nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, nối đến hết bài.
 GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc 
 cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi 
 đúng và đọc đoạn văn với giọng thích 
 hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu 
 hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa 
 / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân 
 thêm tưng bừng. ...
 + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi.
 Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong 
 nhóm.
 + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp 
 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
 lắng nghe, bình chọn.
 + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
 bài với giọng vừa phải, không đọc quá 
 to.
 + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
 bài.
 HĐ 2: Đọc hiểu
 - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 
 3 CH.
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả 
 nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
 bài bằng trò chơi phỏng vấn.
 Tự nhiên và xã hội:
 CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,)
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu 
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, Tranh vẽ, ảnh gia đình HS (hai, ba hoặc bốn thế hệ).
2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) 
và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp 
và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các thành 
viên trong gia đình bạn theo thứ tự từ 
người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi 
nhất. 
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu - HS trả lời theo gợi ý: Họ tên, tuổi, 
hỏi. nghề nghiệp, địa chỉ. 
- GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là một - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cộng đồng người sống chung và gắn bó 
với nhau bởi các mối quan hệ tình 
cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết 
thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia đình 
có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua 
một quá trình phát triển lâu dài. Ngày 
nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ 
chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ. 
Mọi người luôn yêu thương, chăm sóc 
và chia sẻ công việc nhà với nhau. Vậy 
các em có biết những tình huống 
thường gặp giữa các thế hệ trong gia 
đình với nhau như thế nào không? Em 
đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, 
chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta 
cùng tìm câu trả lời trong bài ngày 
hôm nay - Bài 1: Các thế hệ trong gia 
đình.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các thế hệ trong gia 
đình bạn Hà và bạn An
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 - HS quan sát tranh.
SGK trang 6,7 và trả lời lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu, thảo luận 
+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy nhóm 2
thế hệ?
+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ 
trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn 
An. 
- GV hướng dẫn HS: Những người 
ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế 
hệ. 
Bước 2: Hoạt động cả lớp - HS trả lời: 
- GV mời đại diện một số cặp trình bày + Gia đình Hà có 2 thế hệ (thế hệ thứ 
kết quả làm việc trước lớp. nhất là bố mẹ, thế hệ thứ hai là anh 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung em Hà) câu trả lời. + Gia đình An có 3 thế hệ (thế hệ thứ 
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố 
câu trả lời. mẹ, thế hệ thứ ba là anh em An).
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ 
trong gia đình em
Bước 1: Làm việc cá nhân, theo cặp
- GV yêu cầu: - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Từng cặp HS giới thiệu cho nhau 
nghe về các thế hệ trong gia đình mình: 
Gia đình có có mấy thế hệ? Từng thành 
viên của mỗi thế hệ trong gia đình mình. 
+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ 
các thế hệ trong gia đình mình vào giấy 
A4 hoặc vào vở và chia sẻ với bạn bên 
cạnh. 
Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời. 
- GV mời đại diện một số HS: Giới 
thiệu về các thế hệ trong gia đình mình, 
kết hợp với trình bày sơ đồ các thế hệ 
trong gia đình mình.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi - Các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét. 
và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - HS trả lời: Gia đình có bốn thế hệ 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. gồm có các cụ, ông bà, bố mẹ và con 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cùng chung sống trong một nhà. 
cho biết gia đình có bốn thế hệ gồm + Thế hệ thứ tư (cháu) gọi thế hệ thứ 
những ai và xưng hô với nhau như thế nhất bằng cụ.
nào?
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2021
 Tiếng Việt:
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 VIẾT: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ. CHỮ HOA: A
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
 Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách 
trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ 
lề vở.
 Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
 Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ 
cái.
 Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng 
ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
bài chính tả.
2) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về - HS lắng nghe.
yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết 
chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học 
(vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên 
nhẫn khi làm BT.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài 
học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu - Lắng nghe
cần đạt).
* Hoạt động 2: Tập chép 
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.
chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp 
nhìn lên bảng, đọc thầm theo. -
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, 
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm cả lớp đọc thầm theo.
theo.
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng 
+ Bài thơ nói điều gì? năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Tên bài được viết ở vị trí nào? + Tên bài được viết ở giữa trang vở, 
 cách lề khoảng 4 ô li.
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 
nào? ô li tính từ lề vở.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp 
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn - HS lắng nghe.
HS chuẩn bị viết.
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những - HS lắng nghe, lưu ý.
từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, 
xâu kim, nhanh nhẹn,...
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện 
vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. viết 2, tập một, chép vào vở.
GV theo dõi, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút 
lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
bài chép.
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình 
bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa 
bài của mình.
Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k
- GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c - HS lắng nghe.
hoặc k để điền phù hợp với ô trống.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c 
tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + và k, lắng nghe GV chốt đáp án.
a, o, ô, u, ư.
- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm 
Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS bài vào vở.
lên làm BT trên bảng.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS trình bày bài làm của 
trên bảng của bạn và trình bày bài làm mình và nhận xét bài trên bảng của 
của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, bạn.
nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở.
tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, 
tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ.
Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ 
cái
- GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ - HS lắng nghe.
cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những 
chữ cái còn thiêu theo tên chữ.
- GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả - Cả lớp đọc theo GV.
lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS 
yêu cầu các HS còn lại làm bài vào còn lại làm bài vào VBT.
VBT.
- GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, - HS lắng nghe, sửa vào VBT.
d, đ, e, ê.
- GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại 
chữ cái tại lớp. lớp.
Hoạt động 5: Viết chữ A hoa
5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy 
li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 
nét, cao 5 li.
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần - HS quan sát, lắng nghe.
giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi 
lượn ở phía trên và nghiên về bên phải. 
Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là nét lượn 
ngang.
- GV hướng dẫn HS cách viết: - HS quan sát, lắng nghe. + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 
(ĐK 3), viết nét móc ngược (trái) từ 
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn 
ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, 
chuyển hướng bút viết nét móc ngược 
phải. Dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân 
chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ 
trái qua phải.
- GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát.
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc 
lại cách viết để HS theo dõi.
5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh - HS đọc câu ứng dụng.
nắng ngập tràn biển rộng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: 
(cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 
cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Những 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 
chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao li. Những chữ còn lại cao 1 li.
mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời câu 
hỏi, sau đó chốt đáp án.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên - HS lưu ý.
A, ă. Dấu nặng đặt dưới â,...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở.
vào vở Luyện viết 2, tập một. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó 
nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm 
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ vụ giao vể nhà.
viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu 
những HS vhwa viết xong bài trên lớp 
về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần 
bài ở nhà.
 Toán:
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số 
- Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. 
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm 
quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán 
học.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài 
hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu 
bài học)
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p)
Bài 3:
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
cầu bài. - làm vở
- Gv chiếu slide - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến:
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ * các câu trả lời của hs dưới đây là 
Đ/S dự kiến
* hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách + số nào đếm trước thì bé hơn
so sánh hai số: + ta so sánh số hàng chục trước, số 
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta nào có hàng chục lớn hơn thì số đó 
làm như thế nào? lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau 
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn cách ta so sánh đến hàng đơn vị.
nào nữa ? + hs nêu
+ yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép + Hs trả lời
tính b, rồi kết luận đ hay s
+ Hiện kết quả đáp án trên slide + hs lắng nghe
*Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, 
số nào bé nhất? 
- GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các 
số có hai chữ số, ta so sánh chữ số 
hàng chục trước, số nào có hàng chục 
lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng 
chục bằng nhau ta so sánh đến hàng 
đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn 
thì số đó lớn hơn.
Bài 4: 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + hs đọc
- Gv bật slide hình mẫu + cả lớp quan sát 
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số + hs trả lời con số ước lượng theo 
lượng quyển sách bằng cách nào? quan sát bằng mắt
+ từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi + 10 quyển sách / 1 chục quyển sách
ước lượng? + hs làm động tác giơ 2 tay để mô tả -Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: - hs phân tích mẫu để nhận biết các 
Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô thao tác ước lượng:
xếp chồng lên nhau thì chồng sách đó + ước lượng theo nhóm chục:bạn gái 
cao bằng chừng nào? Tương tự với 2,3 ước lượng mỗi chồng sách có 
chục quyển sách. khoảng 1 chục quyển sách. Có 4 
 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục 
 quyển sách
 + hs đếm
- yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết 
quả sau khi ước lượng ( đếm theo chục + hs trả lời số lượng sách có sau khi 
sau khi san thành các chồng 1 chục đếm.
quyển sách )
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban 
đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách.
- Gv chiếu slide 
- Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: 
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi 
ước lượng số con trong hình và kiểm tra 
bằng cách đếm lại: + trả lời theo ước lượng qua quan sát 
+ ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ hình vẽ
) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được 
chọn là số kiến trong một hàng) + hs đếm và đối chiếu
+ đếm để kiểm tra số lượng và đối 
chiếu vơi sước lương ban dầu
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng + hs lắng nghe
theo nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 
1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu 
vì trong cuộc sống không phải lúc nào 
ta cũng có thể đếm được chính xác số 
lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước 
lượng để biết số lượng gần đúng là rất 
cần thiết.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
-Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs - Hs nào giơ tay nhanh nhất ưu tiên 
ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ gọi chơi
chiếu trên slide ( 2-3 hình vẽ ) - Hs nhận xét kết quả bạn chơi
- GV nêu lại nội dung bài.
BUỔI CHIỀU
 Luyện Tiếng việt:
 VIẾT: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ
 1. Yêu cầu cần đạt: Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách 
trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ 
lề vở.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
bài chính tả.
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi, slide viết bài thơ HS cần chép 
2.2. Học sinh: SGK, Vở 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - HS lắng nghe.
học
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.
chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp 
nhìn lên bảng, đọc thầm theo. -
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, 
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm cả lớp đọc thầm theo.
theo.
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng 
+ Bài thơ nói điều gì? năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Tên bài được viết ở vị trí nào? + Tên bài được viết ở giữa trang vở, 
 cách lề khoảng 4 ô li.
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 
nào? ô li tính từ lề vở.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp 
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn - HS lắng nghe.
HS chuẩn bị viết.
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những - HS lắng nghe, lưu ý.
từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, 
xâu kim, nhanh nhẹn,...
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện 
vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. viết 2, tập một, chép vào vở.
GV theo dõi, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút 
lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
bài chép.
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình.
các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình 
bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ 
viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... 
 Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
 ĐỌC: MỖI NGƯỜI MỖI VIỆC
 (2tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ 
có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng 
thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
 Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; 
ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, 
mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian.
 Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
 Nhận diện được bài thơ.
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc: 
giọng đọc vui, nhịp nhàng. - HS luyện đọc theo GV:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát 
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên 
lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp 
bên cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến hết bài.
theo cho đến hết bài. Khi theo dõi HS 
đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư 
thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần 
nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với 
giọng thích hợp. VD: Mỗi người một 
việc/ vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc 
nào,/ bé ơi?. + HS làm việc nhóm đôi.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: 
Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho 
nhau nghe. + HS thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, bình chọn.
mời một số HS đọc cả bài trước lớp. 
GV và cả lớp bình chọn. + Cả lóp đọc đồng thanh cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả 
bài với giọng vừa phải, không đọc quá 
to. + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài.
Tiết 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH SGK.
trong SGK. - HS làm việc theo cặp, trả lời câu 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả hỏi trong SGK.
lời câu hỏi trong SGK. - HS chơi trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một + Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ 
bạn nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia vật, con vật và loài cây nào?
trả lời, sau đó đổi ngược lại. Trả lời: Bài thơ nói đến:
 Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, 
 quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than, 
 cánh cửa;
 Con vật: con gà;
 Loài cây: ngọn mướp.
 + Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một 
 đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong 
 bài thơ.
 Trả lời: VD: Ích lợi của cái chổi là 
 quét nhà, ích lợi của quyển vở là ghi 
 chép, ích lợi của con gà là báo thức, 
 v.v....
 + Câu 3: Tìm câu hỏi rong bài thơ 
GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé và trả lời câu hỏi đó.
ngoan, tự trả lời CH. VD: Em có thể Trả lời: Bài thơ có 1 CH: Mỗi người 
quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu một việc vui sao/ Bé ngoan làm được 
cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi việc nào, bé ơi?.
chăn trâu,.../ Em chăm chỉ học hành, 
được thầy cô khen, cha mẹ rất vui 
lòng,... - Cả lớp và GV chốt đáp án.
- GV và cả lớp chốt đáp án:
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội - 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung 
dung BT 1, 2. BT 1, 2.
- GV giải thích: - HS lắng nghe.
+ Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ 
đã cho vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ 
người, vật, con vật, thời gian). GV chỉ 
từng từ ngữ trong khung cho cả lớp 

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_n.doc