Giáo án Tin học 4 - Bài 2: Phần mềm máy tính (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương

1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học, Hs:

- Nêu được tên một số phần mềm máy tính đã biết.

- Nêu được sơ lược vai trò của phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa phần cứng và phần mềm.

- Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.

2. Năng lực:

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để nhận biết được các thiết bị phần cứng của máy tính và nêu chức năng của các thiết bị phần cứng của máy tính.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi với thầy cô, thảo luận nhóm với bạn trong học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào trả lời các câu hỏi GV đưa ra.

- Năng lực đặc thù:

+ Nla: Nắm được một số phần mềm thông dụng, hiểu được mối liên hệ giữa phần cứng và phần mềm; Nắm được một số lỗi khi thao tác với máy tính.

3. Phẩm chất: Học sinh tích cực, chăm chỉ trong việc hoàn thành các hoạt động học tập. Đồng thời có trách nhiệm với sự an toàn, cẩn trọng khi làm việc với các thiết bị máy tính.

docx 6 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 4 - Bài 2: Phần mềm máy tính (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tin học 4 - Bài 2: Phần mềm máy tính (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương

Giáo án Tin học 4 - Bài 2: Phần mềm máy tính (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương
 KÕ ho¹ch bµi d¹y - Tin Hoc 4 GV TrÇn HËu Kh­¬ng Tr­êng TH&THCS Quang Thä
 Ngày soạn:23/09/2023
 Chủ đề A: Máy tính và em
 Chủ đề A1: Phần cứng và phần mềm
Tiết 2: Bài 2: Phần mềm máy tính
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học, Hs:
- Nêu được tên một số phần mềm máy tính đã biết.
- Nêu được sơ lược vai trò của phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa 
 phần cứng và phần mềm.
- Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi phần cứng và 
 phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: 
+ Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để nhận biết đ
ược các thiết bị phần cứng của máy tính và nêu chức năng của các thiết bị phần 
cứng của máy tính.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi với thầy cô, thảo luận nhóm với bạn 
trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng 
vào trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
- Năng lực đặc thù:
+ Nla: Nắm được một số phần mềm thông dụng, hiểu được mối liên hệ giữa phần 
cứng và phần mềm; Nắm được một số lỗi khi thao tác với máy tính.
3. Phẩm chất: Học sinh tích cực, chăm chỉ trong việc hoàn thành các hoạt động học 
tập. Đồng thời có trách nhiệm với sự an toàn, cẩn trọng khi làm việc với các thiết bị 
máy tính.
II. Đồ dùng dạy học
a. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, các phần mềm thông dụng khi sử dụng máy tính (phần mềm 
lập trình, phần mềm word, power point, trình duyệt web, phần mềm gõ chữ tiếng 
việt), hình ảnh máy tính bị lỗi khi thao tác sai trên máy tính,
b. Học sinh
- Vở ghi, SGK.
III. Các hoạt động dạy học
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu (4 phút)
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế gây hứng thú cho HS khi bước vào bài mới
 - 1 - KÕ ho¹ch bµi d¹y - Tin Hoc 4 GV TrÇn HËu Kh­¬ng Tr­êng TH&THCS Quang Thä
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách thức thực hiện
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất” trả 
lời câu hỏi: 
1. Em hãy kể tên một số thiết bị ngoài vi mà 
em đã được học ở bài trước? - HS lắng nghe.
2. Nêu chức năng của từng thiết bị ấy?
- GV phổ biến luật chơi cho HS cả lớp: GV - HS chơi trò chơi.
nêu câu hỏi, HS giơ tay giành quyền trả lời. - HS nghe.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Gv nhận xét, khen ngợi, trao thưởng và dẫn 
dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Phần mềm và mối quan hệ phần cứng (10 phút)
a. Mục tiêu
- Nêu được tên một số phần mềm máy tính đã biết
- Nêu được mối liên hệ giữa phần mềm và phần cứng của máy tính.
b. Cách thức thực hiện
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số biểu - HS quan sát.
tượng phần mềm thông dụng .
- GV nêu câu hỏi: Bạn nào có thể cho biết tên - Hs hoạt động cá nhân suy 
gọi của từng biểu tượng. Chức năng? nghĩ trả lời:
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
- Để tạo bài trình chiếu, thì em cần có máy - Hs hoạt động cá nhân suy 
tính hay phần mềm trình chiếu? nghĩ trả lời:
- GV gọi hs trả lời - HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, đưa ra kết luận 
về mối quan hệ của phần mềm và phần cứng: 
Phần mềm và phần cứng có mối quan hệ phụ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thuộc lẫn nhau. Phần mềm thực hiện được 
chức năng của mình nhờ phần cứng. Phần 
cứng hoạt động được nhờ hướng dẫn của 
phần mềm.
- GV chia lớp thành các nhóm 2, phát phiếu - HS nhận nhóm, nhận PHT.
học tập(PHT) lấy ví dụ để thấy được giữa 
phần mềm và phần cứng có mối quan hệ phụ 
thuộc lẫn nhau?
 - 2 - KÕ ho¹ch bµi d¹y - Tin Hoc 4 GV TrÇn HËu Kh­¬ng Tr­êng TH&THCS Quang Thä
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 - HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV YCHS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT 
trong thời gian 4 phút. - HS trình bày.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
-GV gọi 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết - HS nhận xét.
quả thảo luận.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét bài của - HS nghe, ghi nhớ.
nhóm bạn.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Phần mềm 
máy tính hướng dẫn phần cứng hoạt động, 
còn phần cứng thực hiện các công việc theo 
hướng dẫn đó.
2.2. Thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi phần mềm và hư hại phần 
cứng (8 phút)
a. Mục tiêu
- Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi phần cứng và 
phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
b. Cách thức thực hiện
- GV chia lớp thành các nhóm 2, phát phiếu - HS nhận nhóm, nhận PHT.
học tập (PHT) 
1. Điều gì xảy ra nếu em tắt máy tính bằng 
cách nhấn và giữ nút nguồn trên thân máy? - HS quan sát.
2. Hãy nêu các thao tác không đúng khi sử 
dụng máy tính và gây ra lỗi phần mềm và 
phần cứng?
 - 3 - KÕ ho¹ch bµi d¹y - Tin Hoc 4 GV TrÇn HËu Kh­¬ng Tr­êng TH&THCS Quang Thä
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 - HS thực hiện nhiệm vụ.
 - HS trình bày.
 - HS nhận xét.
- GV YCHS tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, 
hoàn thành PHT trong thời gian 4 phút.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV gọi 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết 
quả thảo luận.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét bài của - HS nghe, ghi nhớ.
nhóm bạn.
- GV nhận xét:
 - Gv cho hs quan sát ảnh máy tính bị lỗi
 - 4 - KÕ ho¹ch bµi d¹y - Tin Hoc 4 GV TrÇn HËu Kh­¬ng Tr­êng TH&THCS Quang Thä
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Máy tính thông báo khởi động lại mốt 
 cách bất thường
 - GV đưa ra kết luận: Em cần thao tác 
 đúng cách khi sử dụng máy tính để 
 tránh gây ra lỗi phần mềm và phần 
 cứng.
3. Luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu
- HS ôn tập lại kiến thức trong bài học qua các câu hỏi.
b. Cách thức thực hiện
- GV đưa ra câu hỏi:
1. Em hãy kể tên một phần mềm. Nếu không - HS quan sát
có phần cứng thì phần mềm đó có thực hiện 
được chức năng của mình không?
2. Em hãy nêu một số ví dụ về thao tác không - HS trả lời
đúng cách ,dẫn đến lỗi phần mềm và phần 
cứng.
- Gọi hs lần lượt trả lời các câu hỏi - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Gv gọi hs nhận xét – tuyên dương
- Gọi hs nhắc lại các lỗi thường gặp khi sử - HS trả lời
dụng máy tính.
4. Vận dụng (6 phút)
a. Mục tiêu
- HS ôn tập lại kiến thức trong bài học qua các câu hỏi.
b. Cách thức thực hiện
- GV chia lớp thành 4 nhóm. - HS nhận nhóm, nhận nhiệm 
- GV chiếu, nêu câu hỏi: Máy tính của bạn vụ.
Nam bị hỏng bàn phím. Người thợ sửa máy 
tính cho biết: “ Do gõ mạnh tay nên một số 
phím bị liệt, cần thay. Một số phím bị sai - HS nghe, quan sát.
chức năng do phần mềm điều khiển bàn phím 
bị virus, cần chạy phần mềm diệt virus”.
Em hãy cho biết máy tính của Nam bị hỏng 
phần mềm và phần cứng nào? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS thực hiện
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương - HS thực hiện
nhóm chiến thắng. - HS nghe, ghi nhớ.
- GV hệ thống lại kiến thức bài học, nhắc nhở 
 - 5 - KÕ ho¹ch bµi d¹y - Tin Hoc 4 GV TrÇn HËu Kh­¬ng Tr­êng TH&THCS Quang Thä
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS ôn bài ở nhà. - HS nghe.
 - 6 -

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_4_bai_2_phan_mem_may_tinh_tiet_2_nam_hoc_202.docx