Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện làm chị.

- Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện

- Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.

- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.

Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.

Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng con người, tôn trọng sự khác biệt của mỗi người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

docx 57 trang Võ Tòng 31/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 1

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 1
 TUẦN 1: 
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 1: MĂNG NON
 Bài đọc 01: TUỔI NGỰA (2 tiết)
 Tiết 1: Đọc
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 3
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về 
nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn 
nhỏ trong bài thơ: Thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
 - Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài 
thơ.
 - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc 
điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân 
vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài 
thơ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản 
thân, biết yêu thiên nhiên và yêu quý mẹ, yêu quý người thân của mình.
 -Thông qua bài thơ, biết yêu quý mẹ và người thân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Chia sẻ chủ điểm mới 
 - GV giới thiệu video “12 con giáp” để khởi - HS quan sát video 12 con giáp.
 động bài học. + HS cùng trao đổi với GV về nội dung 
 + GV trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát.
 + Trong bài hát nhắc đến mấy con giáp? + Bái hát nhắc đến 12 con giáp.
 + Con giáp nào phi nước đại và hí vang trời? + Con giáp Ngọ (con ngựa) phi nước đại 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. và hí vang trời
 - GV giải thích về 12 con giáp và hình ảnh 
 con ngựa để dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
 nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
 gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài 
thơ. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc.
nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, 
tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của 
bài thơ. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi 4HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trung du, 
trăm miền, lóa, màu trắng, chỗ, sẽ, - 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Mẹ ơi,/ con sẽ phi//
 Qua bao nhiêu/ ngọn gió//
 Gió xanh/ miền trung du//
 Gió hồng/ vùng đất đỏ//
 Gió đen hút/ đại ngàn// - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài 
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ.
thơ.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải:
 + Tuổi ngựa: Sinh năm Ngọ (theo âm 
 lịch)
 + Trung du: Miễn đất ở khoảng giữa 
 thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi 
 kết thúc) của một dòng sông.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Đại ngàn: Khu rừng lớn, có nhiều cây 
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương to lâu đời.
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân,
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? + Bạn nhỏ hỏi mẹ: “Tuổi con là tuổi gì? 
Mẹ trả lời thế nào? Mẹ trả lời: Tuổi con là tuổi ngựa – tuổi 
 đi không ngồi yên một chỗ.
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con sẽ + Bạn nhỏ tưởng tượng mình sẽ đi thăm 
theo ngọn gió đi những đâu? mọi miền đất nước Từ miền trung du 
 đến cao nguyên đất đỏ và những cánh 
 rừng đại ngàn. + Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng + Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có 
mỗi vùng đất có một màu gió riêng? một màu gió riêng, bởi vì mỗi vùng đất 
 có đặc điểm riêng: miền trung du thường 
 xanh mướt cỏ cây; vùng cao nguyên 
 vùng đất đỏ bazan màu mỡ; đại ngàn 
 xanh thẫm.
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong + Trong khổ thơ 3 có 3 hình ảnh: màu 
khổ thơ 3? trắng lóa như giấy trắng của hoa mơ, 
 mùi hương hoa huệ ngọt ngào, gió và 
 nắng xôn xao khắp cánh đồng hoa cúc 
 dại. Mỗi cảnh vật có một nét riêng thể 
 hiện bạn nhỏ cảm nhận cảnh vật, không 
 gian bằng nhiều giác quan (thị giác, 
 khứu giác).
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân - Bạn nhỏ tuổi ngựa trong bài thơ là một 
vật bạn nhỏ trong bài thơ? em bé thích bay nhảy, đi đây đi đó, giàu 
 lòng yêu thiên nhiên, đất nước, rất yêu 
 mẹ. Dù có xa xôi cách trở nào cũng trở 
 về với mẹ, nhớ đường về với mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
liên hệ bản thân (tuổi gì? Em thích những gì 
trong cuộc sống?...)
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu 
 biết của bản thân.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học.
Bài thơ thể hiện em bé thích bay nhảy, đi đây 
đi đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất nước 
nhưng rất yêu mẹ và luôn nhớ đường về với 
mẹ.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc 
Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ diễn cảm.
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng 
đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, 
ý nghĩa của bài thơ.
+ GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
nhóm bàn. bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn 
bạn đọc diễn cảm. cảm. 
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ để học thuộc 
HS học thuộc lòng các khổ thơ 3 và 4. lòng khổ thơ 3 và 4.
4. Vận dụng. Tiết 2 :Tự đọc sách báo
 - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo 
 nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà.
 + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu 
 hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với đọc sách:
 em. + Tên bài đọc.
 + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Nội dung chính.
 văn bản thông tin. Cảm nghĩ của em.
 + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu 
 chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung 
 cấp thông tin.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
: Tiếng Việt
 Bài viết 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
 (Cấu tạo của đoạn văn)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu về cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật. 
 - Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết 
đoạn văn về một nhân vật.
 - Biết thể hiện cảm nghĩ về nhân vật, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học cấu tạo 
của một đoạn văn về một nhân vật.
 - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật,vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” 
tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như 
Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên 
trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung 
chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng 
 năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và thầy 
 cô.
+ Em có thích đi học không? + HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
*.Tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn.
1. Nhận xét.
- GV mời 2-3 HS đọc đoạn văn trong SGK. - 2-3HS đọcđoạn văn trong SGK, cả lớp 
 lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2: cùng nhau - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 2, cùng 
đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 câu hỏi: nhau đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 
a) Đoạn văn trên viết về nội dung gì? câu hỏi:
 a. Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về đặc 
 điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật 
 dế mèn trong truyện “Dế mèn phiêu lưu 
b) Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) kí”.
có tác dụng gì? b. Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và nêu 
 khái quát cảm nghĩ về đặc điểm nhân vật 
c) Các câu tiếp theo phát triển những ý nào dến mèn.
của câu mở đoạn? c. Các câu tiếp theo làm rõ đặc điểm về 
 ngoại hình và tính cách của dế mèn đã 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo nêu trong câu mở đoạn. 
luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và nêu câu hỏi 
để rút ra bài học: - 1- 2 HS trả lời: 
+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật vần viết 
về những nội dung gì? + Cần nêu cả nghĩ về đặc điểm ngoại 
+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như hình và tính cách của nhân vật.
thế nào? + Đoạn văn gồm có câu mở đoạn và một 
 số câu tiếp theo. Câu mở đoạn giới thiệu 
*.Bài học: và nêu khái quát.
1) Viết đoạn văn về một nhân vật là nêu cảm 
nghĩ về đặc điểm (ngoại hình, tính cách) - 3-4 HS đọc lại bài học.
của nhân vật đó.
2) Câu mở đoạn thường giới thiệu nhân vật 
và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những 
đặc điểm đã nêu ở dâu mở đoạn.
3. Luyện tập.
* Luyện tập.
- GV mời HS đọcyêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4: Cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và để viết 
nhau trao đổi thảo luận để viết một đoạn văn một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về 
nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi 
trong bài thơ “Tuổi ngựa” dựa vào quy tắc ngựa” dựa vào quy tắc bàn tay:
bàn tay: + Viết về ai: Viết về nhân vật tỏng bài 
 thơ tuổi ngựa.
 + Tìm ý: Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc 
 điểm gì về ngoại hình, tính cách? Em có 
 nhận xét, tình cảm với bạn nhỏ trong bài 
 thơ.
 + Sắp xếp ý: Sắp xếp các ý em tìm được.
 + Hoàn chỉnh đoạn văn (đọc lại và sửa 
 lỗi.
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết - HS lắng nghe nhiệm vụ.
một đoạn văn khoảng 5-6 câu viết về đặc 
điểm ngoại hình, tính cách của một người - Cam kết thực hiện ở nhà.
thân theo quy tắc bàn tay.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE (1 tiết)
 KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện làm chị. - Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện
 - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc 
khi kể chuyện.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi 
với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
 Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết 
thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
 Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng con người, tôn trọng sự khác 
biệt của mỗi người.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV giới thiệu bài hát “Làm Anh Khó - HS lắng nghe bài hát.
 Đấy” để khởi động bài học.
 - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài 
 hát.
 + Đối với em gái anh như thế nào? + Phải người lớn để chăm sóc, dỗ dành em 
 gái.
 + Khi em bé khóc anh phải làm gì? + Anh phải dỗ dành em bé.
 + Khi em bé ngã anh phải làm gì? + Anh nâng dịu dàng.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Nghe kể. (làm việc chung cả 
 lớp)
 - GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện làm - HS lắng nghe gv kể chuyện.
 chị cho cả lớp nghe.
 - GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử - Cả lớp lắng nghe GV kể từng đoạn và trả 
 dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK và mời HS lời câu hỏi:
 trả lời cá nhân: + Theo nhận xét của Hồng thì em thái là 
 chúa bước bỉnh.
 + Mẹ đã khuyên Hồng cần phải nhường 
 nhịn em thì em sẽ nghe lời.
 + Vì chị Hồng đã nhường em, chăm sóc 
 em dịu dàng nên Thái đã nghe lời chị.
 + Hồng đã nghe lời mẹ biết nhường nhịn 
 em, chăm sóc em, làm việc nhà để giúp đỡ 
 - GV nhận xét, tuyên dương. mẹ.
 3. Luyện tập. - Mục tiêu: 
+ Biết kể lại được câu chuyện làm chị. 
+ Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện.
+ Phát triển kĩ năng nghe-nói qua đó góp phần phát phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhón 4)
1. Kể chuyện trong nhóm:
- GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ đồ - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ đồ 
và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi câu và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi 
chuyện làm “chị”. câu chuyện “làm chị”.
- Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với 
hoàn thiện câu chuyện. nhau để hoàn thiện câu chuyện.
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm.
1.2. Kể chuyện trước lớp.
- GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu - Đại diện các nhóm kể từng đoạn câu 
chuyện trước lớp. chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (Sinh 
hoạt nhóm). 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 cùng + HS HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 
nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và trả 
 lời các câu hỏi:
a) Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và a) Hồng và em Thái rất hay cãi nhau, 
em trai? Giữa em với anh (hoặc chị, em) của không ai nhường ai. Còn với em và 
mình có những điểm gì giống Hồng và Thái? anh trai oặc chị gái. (HS trả lời theo 
 suy nghĩ và hoàn cảnh hiện tại)
b) Từ những thay đổi của Hồng trong việc giúp b) Hồng là cô bé biết thương mẹ, nghe 
đỡ mẹ và chăm sóc em trai, em có suy nghĩ gì? lời mẹ, biết thay đổi để mẹ vui lòng.
c) Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? c) Câu chuyện trên giúp em hiểu rẳng 
 muốn em mình ngoan thì phải nhẹ 
 nhàng, phải gương mẫu. Mình phải 
 làm trước để em bắt chước làm theo.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung. - các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc học sinh vè nhà cần phải biết - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã 
 thực hiện noi theo cách thay đổi của bạn học vào thực tiễn.
 Hồng để chăm chỉ làm việc nhà, thương yêu - HS cam kết thực hiện.
 giúp đỡ em (hoặc giúp anh, chị) để bố mẹ 
 vui lòng.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 Bài đọc 2: CÁI RĂNG KHỂNH (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 3
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu đặc điểm của nhân vật 
và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mỗi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc 
về bản thân mình. Khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác 
biệt.
 - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật 
trong câu chuyện.
 - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những băn 
khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết lễ phép, lịch sự, tự tin 
yêu quý bản thân mình.
 .-Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
 -: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực 
tiễn.
 -: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 :
 - GV tổ chức trò chơi “Những bông hoa đẹp” - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi.
 để khởi động bài học.
 - GV chuẩn bị 4 bông hoa, ẩn bên trong là 4 - HS quan sát và lắng nghe cách chơi.
 khổ thơ và 1 câu hỏi (bài thơ Tuổi ngựa). - GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách - 4 HS xung phong tham gia trò chơi khởi 
xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì động.
đọc diễn cảm khổ thơ đó và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe.
mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc.
hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật 
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tôi ít khi cười.
+ Đoạn 2: Tiếp theo xung quanh mình.
+ Đoạn 3: Từ đầu đến một bí mật.
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đánh răng, - HS đọc từ khó.
khuôn mặt, răng khểnh,
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất nhiều 
điều bí mật/ về những người xung quanh 
mình.//
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài 
đọc. thơ.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải:
 + Rạng rỡ: sáng rực rỡ.
 + Giùm: giúp
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS lắng nghe.
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương 
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. Câu 1:Vì bạn nhỏ có một chiếc răng 
+ Câu 1: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện khểnh và bị bạn bè trêu là không chịu 
không thích cái răng khênh? đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ rằng vì cái răng 
 khểnh đã làm cho bạn xấu đi.
 Câu 2: Bố bạn nhỏ nói rằng cái răng 
+ Câu 2: Khi nghe bạn nhỏ giải thích, người khểnh chính là nét riêng của bạn, làm 
bố đã nói gì? cho nụ cười của bạn khác các bạn khác. 
 Đó là diều đáng tự hào.
 Câu 3: Lời đppngj viên của bố đã giúp 
+ Câu 3: Em có suy nghĩ gì về điều người bố bạn nhỏ hiểu ra và tự hào về điểm riêng 
nói? của mình. Không còn mặc cảm, xấu hổ 
 vì điều đó nữa.
 Câu 4: Vì bạn nhỏ tin tưởng vào cô giáo 
+ Câu 4: Vì sao bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe và thích thú khi nghe cô giải thích “Khi 
bó mật của mình? em kể điều bí mật cho một người biết 
 giữ nó thì bó mật vẫn còn” và khi đó “có 
 hai người giữ chung một bí mật”
 Câu 5: Ai cũng có những “nét riêng”, 
 nhờ đó mà khác với mọi người. Mỗi 
+ Câu 5: Em suy nghĩ như thế nào về “nét người nên tự tin, tự hào về nét riêng của 
riêng” (hình dáng, giọng nói, cách ăn mặc,) mình. Tuy nhiên, không nên cố tình tạo 
của mỗi người? nên “nét riêng” bằng những cách tiêu 
 cực (nói năng không văn mình, ăn mặc 
 không lịch sự,... Không nên trêu chọc 
 bạn vì những nét riêng của bạn).
 - Một số HS nêu nội dung bài học theo 
 hiểu biết của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương 
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Câu chuyện khuyên mỗi người nên tự hào, 
yêu quý những gì thuộc về bản thân mình. 
Khuyên học sinh tôn trọng bạn, không trêu 
đùa bạn về đặc điểm khác biệt.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc 
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm diễn cảm.
phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật 
trong câu chuyện theo các đoạn sau:
+ Đoạn 1: Giọng đọc thể hiện cảm xúc buồn 
bực, khó chịu vì cái răng khểnh của mình. + Đoạn 2: Đọc phân vai: lời người dẫn 
 chuyện, lời cậu bé và lời cô giáo.
 + Đoạn 3: Đọc phân vai: lời người dẫn 
 chuyện, lời cậu bé và lời người bố.
 + Đoạn 4: Giọng đọc thể iện cảm xúc vui vẻ, 
 hào hứng của cậu bé ki sẵn sàng chia sẻ bí mật 
 của mình cho người khác giữ giùm. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
 - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3.
 - Mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS lắng nghe và quan sát cách chơi.
 - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” 
 để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay 
 có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài 
 đọc). -Các nhóm lên quay trò chơi để tham gia 
 - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia đọc diễn cảm. 
 đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở 
 trên) - Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
 - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc 
 - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, lòng khổ thơ 3 và 4.
 nhóm đọc tốt.
 4. Vận dụng.
 - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nang cao 
 theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao 
 theo các hình thức: ở nhà.
 + Giọng người kể chuyện. - HS cam kết thực hiện.
 + Giọng cậu bé.
 + Giọng người bố.
 + Giọng cô giáo.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ (1Tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ. Nhận biết được các danh từ 
trong câu, trong đoạn.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng danh từ trong nói và 
viết
 -Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học 
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh 
Gia Huy, Hà Vy, Linh Đan, An Na trình 
bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu 
chuyện để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng 
 năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và thầy 
 cô.
+ Em có thích đi học không? + HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 
2).
Bài 1: Tìm từ chỉ sự vật. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm các từ 
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm chỉ sự vật trong các câu sau:
bài, thảo luận và tìm các từ chỉ sự vật trong 
các câu sau: a) mẹ, Hồng, cửa nhà.
a) Mẹ giao cho Hồng chăm sóc cửa nhà, 
quét tước, dọn dẹp. (Theo Bích Thuận) b) chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây 
b) Chích bông năng nhặt sâu, bắt mối phá cối.
mùa màng và cây cối. (Tô Hoài) c) (cơn) mưa, mùa vụ, cánh đồng
c) Những cơn mưa ở mùa vụ tiếp theo giúp 
các cánh đồng dần xanh tươi trở lại. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các từ vào nhóm thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc thầm, 
bài, thảo luận và xếp các từ chỉ sự vật đã tìm thảo luận bài và xếp các từ chỉ sự vật đã 
trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp sau: tìm trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp 
 sau: chỉ 
 chỉ hiện chỉ 
 chỉ chỉ 
 con tượng thời 
 người vật
 vật tự gian
 nhiên
 mẹ, cửa chích (cơn) mùa 
 Hồng nhà, bông, mưa màng, 
 cánh sâu, mùa 
 đồng, mối vụ
- GV mời các nhóm trình bày. cây 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cối
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc 
cung cả lớp)
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra định 
nghĩa vè danh từ.
+ Các từ chúng ta vừa tìm được ở bài tập - Hs lắng nghe câu hỏi.
1và 2 được gọi là danh từ.
+ Vậy các em cho cô biết danh từ là gì? - Một số HS trả lời theo hiếu biết của 
- GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi mình.
nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, con - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc thầm 
vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,) theo.
3. Luyện tập.
Bài tập 1 Tìm danh từ (Sinh hoạt nhóm 
4)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và và tìm 
nhau đọc yâu cầu bài, thảo luận và tìm danh danh từ trong câu sau:
từ trong câu sau:
Có khi nào bạn biến thành hoa, thành quả, + khi, bạn, hoa, quả, (ngôi) sao, (ông) Mặt 
thành một ngôi sao, thành ông Mặt Trời đem Trời, niềm vui, người, câu chuyện, cổ tích, 
lại niềm vui cho mọi người như trong các (bác) gió, đêm ngày.
câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm 
kể suốt đêm ngày chưa? (Theo trần Hoài 
Dương)
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 2: Viết một câu giới thiệu bản 
 thân hoặc một người bạn. Chỉ ra danh từ 
 mà em đã sử dụng. (làm việc cá nhân)
 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
 - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
 Viết một câu giới thiệu bản thân hoặc một VD: Nam là một học sinh giỏi và chăm 
 người bạn. Chỉ ra danh từ mà em đã sử dụng. chỉ. Cả lớp rất tự hào về Nam.
 Các danh từ đã sử dụng trong câu trên: 
 - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa Nam, học sinh, lớp.
 sai và tuyên dương học sinh. + HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá.
 - GV nhận xét, tuyên dương chung.
 + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
 + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có 
 danh từ và các từ khác như động từ, tính từ 
 để lẫn lộn trong hộp.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
 diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
 từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,.) có 
 trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào 
 tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm và sắp xếp ý cho đoạn văn viết về một nhân vật trong câu chuyện hoặc 
bài thơ đã đọc. - Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện dàn ý đoạn văn.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Thể hiện sự 
thông hiểu cũng như xúc cảm đối với nhân vật và nội dung câu chuyện (bài thơ).
 - Nâng cao kĩ năng tìm và sắp xếp ý cho đoạn văn viết về một nhân vậttrong 
câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc.
 - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Khi viết đoạn văn nên ý kiến về + Trả lời: Khi viết đoạn văn nên ý kiến về 
 một câu chuyện cần làm gì? một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc 
 + Câu 2: Đoạn văn nêu ý kiến được trình không thích câu chuyện đó và nêu rõ lí do.
 bày như thế nào + Trả lời: Đoạn văn nêu ý kiến được trình 
 + Câu 3: Kể tên 2 câu chuyện về tình cảm bày như sau: Mở đầu; Triển khai; Kết thúc.
 gia đình mà em đã được đọc hoặc được + Trả lời: Câu chuyện bó đũa; Sự tích cây 
 nghe. vú sữa .....
 + Câu 4: Kể tên 2 câu chuyện về các con vật 
 mà em đã được đọc hoặc được nghe. + Trả lời: Rùa và Thỏ; Dế Mèn phiêu lưu 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. kí....
 - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe.
 chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 1: Chọn đề bài, tìm ý. (làm việc 
 chung cả lớp).
 - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 đề bạn đọc:
 và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài: 1. Tìm ý và sắp xếp ý cho 1 trong 3 đoạn 
 + Em chọn đề bài nào trong 3 đề đên? văn sau:
 + Em sẽ viết những nội dung gì? (nêu cảm a) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn 
 nghĩ chung về nhân vật em chọn; nêu đặc nhỏ trong bài thơ Tuổi ngựa.
 điểm ngoại hình; nêu các đặc điểm về tính b) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Hồng 
 cách. trong câu chuyện Làm chị.
 c) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn 
 nhỏ trong câu cuyện Cái răng khểnh.
 - GV Hướng dẫn HStiến hành lựa chọn câu - HS tự lựa chọn câu chuyện để làm bài 
 chuyện, viết ra từng ý: theo yêu cầu. Viết theo từng ý GV hướng 
 + Cảm nghĩ chung về nhân vật dẫn
 + Đặc điểm ngoại hình của nhân vật. + Đặc điểm tính cách của nhân vật.
Hoạt động 2: Sắp xếp ý (làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp ý theo cấu 
tạo của đoạn văn viết về nhân vật đã học ở - HS đọc lại bài làm và sắp xếp ý cho đoạn 
các tiết trước. văn của mình theo sơ đồ đã gợi ý:
 + Nêu cảm nghĩ chung Đặc điểm ngoại 
 hình của nhân vật Đặc điểm tính cách 
 của nhân vật.
- GV theo dõi hỗ trợ HS
Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa kết 
quả tìm ý (làm việc nung cả lớp)
- GV mời một số HS trình bày kế quả tìm ý Một số HS trình bày kế quả tìm ý trước 
trước lớp. lớp.
- GV mời HS lắng nghe, góp ý. - HS lắng nghe, góp ý.
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương - HS chỉnh sửa theo hướng dẫn của GV
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chọn một số bài biết hay trong tiết học, đọc cho - HS lắng nghe để vận dụng kiến 
cả lớp nghe. thức đã học vào thực tiễn.
+ Nêu gương phong cách viết sáng tạp của những bài - HS lắng nghe để học tập, rút 
viết hay để HS khác lắng nghe, học tập bạn. kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ở lớp 3 như: 
 viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm 
 vi 100 000.
 - Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) 
 trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
 với thực tế.
 - Phát triển năng lực toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567; 345678 - Trả lời:
 Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm 
 sáu mươi bảy
 Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm 
 bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 + Trả lờichữ số 3 thuộc hàng trăm 
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong nghìn,có giá trị là 300 000
số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: + Số 100 001 lớn hơn.
99 899 và 100 001.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số + Số đó là: 31 275
sau: 31 245, 31 255, 31 265, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo 
để dùng nhau trao đổi và thực hiện các nội nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
dung:
+ Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng + Các nhóm tiến hành chơi.
hạn: 30 820 và 12 315.
+ Thực hiện công, trừ 2 số vừa viết.
+ Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết 
cho 2.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình thức - Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm 
“Ai nhanh, ai đúng” nào xong trước và đúng kết quả được 
 xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Tuyên dương các nhóm.
Bài 2: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung cùng nhau 
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng con suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
hoặc giấy nháp) 
a) Số? 
 + Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là 
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số mấy? số: 26 450 + Số thứ hai đứng sau số 26 700 là số mấy? + Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là 
 số: 26 850
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả 
trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn. lời câu hỏi:
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục. + 26 360
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm. + 26 400
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn. + 26 000
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn. + 30 000
+ GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả 
lớn: lời câu hỏi:
 + 20 990, 29 909, 29 999, 90 000
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong bảng - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
con hoặc trong phiếu bài tập. - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập 
27 369 + 34 425 90 714 – 61 533 theo yêu cầu:
15 273 x 3 36 472 : 4 27 369 + 34 425 90 714 – 61 533
 27369 90714
 34425 61533
 61794 29181
 15 273 x 3
 15273
 3
 45819
 36 472 : 4
 36472 4
 04 9118
 07
 32
- GV mời HS nêu kết quả. 0
- GV mời một số HS khác nhận xét. - HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS khác nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng 
vào lưới hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn thiếu 2 718 điểm nữa là bằng số điểm đó. 
Hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm. - 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. Tóm tắt:
 + Số điểm cao nhất: 25 928 đ
 + Số điểm Kiên thiếu: 2 718 đ.
 + Kiên có ? điểm.
 Bài giải:
 Số điểm Kiên đang có là:
 25 928 – 2 7 1 8 = 23 210 (điểm)
 Đáp số: 23 210 điểm
 - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở. - GV thu vở chấm một số bài, đánh 
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận giá nhận xét chung và sửa lỗi.
xét chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
Hôm nay, mẹ bảo em đi mua sách vở và đồ đã học vào thực tiễn.
dùng chuẩn bị cho năm học mới. Em đi mua - HS đọc tinhd huống của GV nêu.
1 cái cặp mới, 1 quyển sách Toán, 1 quyển 
sách Tiếng Việt, 4 quyển vở ô li. Giá như 
sau: 
+ Cặp có giá 120 000 đồng; 
+ Sách Tiếng việt giá 25 000 đồng; 
+ Sách Toán giá 22 000 đồng. 
+ Vở ô li giá 9 000 đồng.
Vậy em tính xem mình cần trả bao nhiêu tiền 
cho cô bán hàng?
- GV mời một số em đếm và đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Em phải trả cho cô bán bàng là: - HS tính tiền và đưa ra kết quả theo 
120 000 + 25 000 + 22 000 + (9 000 x 4) = hiểu biết của mình.
203 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_canh_dieu_tuan_1.docx