Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện làm chị.
- Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện
- Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng con người, tôn trọng sự khác biệt của mỗi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 1
TUẦN 1: TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 1: MĂNG NON Bài đọc 01: TUỔI NGỰA (2 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: Thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu thiên nhiên và yêu quý mẹ, yêu quý người thân của mình. -Thông qua bài thơ, biết yêu quý mẹ và người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Chia sẻ chủ điểm mới - GV giới thiệu video “12 con giáp” để khởi - HS quan sát video 12 con giáp. động bài học. + HS cùng trao đổi với GV về nội dung + GV trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát. + Trong bài hát nhắc đến mấy con giáp? + Bái hát nhắc đến 12 con giáp. + Con giáp nào phi nước đại và hí vang trời? + Con giáp Ngọ (con ngựa) phi nước đại - GV Nhận xét, tuyên dương. và hí vang trời - GV giải thích về 12 con giáp và hình ảnh con ngựa để dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 4HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trung du, trăm miền, lóa, màu trắng, chỗ, sẽ, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Mẹ ơi,/ con sẽ phi// Qua bao nhiêu/ ngọn gió// Gió xanh/ miền trung du// Gió hồng/ vùng đất đỏ// Gió đen hút/ đại ngàn// - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Tuổi ngựa: Sinh năm Ngọ (theo âm lịch) + Trung du: Miễn đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Đại ngàn: Khu rừng lớn, có nhiều cây thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương to lâu đời. HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? + Bạn nhỏ hỏi mẹ: “Tuổi con là tuổi gì? Mẹ trả lời thế nào? Mẹ trả lời: Tuổi con là tuổi ngựa – tuổi đi không ngồi yên một chỗ. + Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con sẽ + Bạn nhỏ tưởng tượng mình sẽ đi thăm theo ngọn gió đi những đâu? mọi miền đất nước Từ miền trung du đến cao nguyên đất đỏ và những cánh rừng đại ngàn. + Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng + Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có mỗi vùng đất có một màu gió riêng? một màu gió riêng, bởi vì mỗi vùng đất có đặc điểm riêng: miền trung du thường xanh mướt cỏ cây; vùng cao nguyên vùng đất đỏ bazan màu mỡ; đại ngàn xanh thẫm. + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong + Trong khổ thơ 3 có 3 hình ảnh: màu khổ thơ 3? trắng lóa như giấy trắng của hoa mơ, mùi hương hoa huệ ngọt ngào, gió và nắng xôn xao khắp cánh đồng hoa cúc dại. Mỗi cảnh vật có một nét riêng thể hiện bạn nhỏ cảm nhận cảnh vật, không gian bằng nhiều giác quan (thị giác, khứu giác). + Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân - Bạn nhỏ tuổi ngựa trong bài thơ là một vật bạn nhỏ trong bài thơ? em bé thích bay nhảy, đi đây đi đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất nước, rất yêu mẹ. Dù có xa xôi cách trở nào cũng trở về với mẹ, nhớ đường về với mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. liên hệ bản thân (tuổi gì? Em thích những gì trong cuộc sống?...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Bài thơ thể hiện em bé thích bay nhảy, đi đây đi đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất nước nhưng rất yêu mẹ và luôn nhớ đường về với mẹ. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ diễn cảm. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ để học thuộc HS học thuộc lòng các khổ thơ 3 và 4. lòng khổ thơ 3 và 4. 4. Vận dụng. Tiết 2 :Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với đọc sách: em. + Tên bài đọc. + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Nội dung chính. văn bản thông tin. Cảm nghĩ của em. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: : Tiếng Việt Bài viết 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết) (Cấu tạo của đoạn văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu về cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. - Biết thể hiện cảm nghĩ về nhân vật, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật,vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng năm học mới. + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và thầy cô. + Em có thích đi học không? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. *.Tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn. 1. Nhận xét. - GV mời 2-3 HS đọc đoạn văn trong SGK. - 2-3HS đọcđoạn văn trong SGK, cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2: cùng nhau - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 câu hỏi: nhau đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 a) Đoạn văn trên viết về nội dung gì? câu hỏi: a. Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về đặc điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật dế mèn trong truyện “Dế mèn phiêu lưu b) Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) kí”. có tác dụng gì? b. Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm nhân vật c) Các câu tiếp theo phát triển những ý nào dến mèn. của câu mở đoạn? c. Các câu tiếp theo làm rõ đặc điểm về ngoại hình và tính cách của dế mèn đã - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo nêu trong câu mở đoạn. luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và nêu câu hỏi để rút ra bài học: - 1- 2 HS trả lời: + Khi viết đoạn văn về một nhân vật vần viết về những nội dung gì? + Cần nêu cả nghĩ về đặc điểm ngoại + Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như hình và tính cách của nhân vật. thế nào? + Đoạn văn gồm có câu mở đoạn và một số câu tiếp theo. Câu mở đoạn giới thiệu *.Bài học: và nêu khái quát. 1) Viết đoạn văn về một nhân vật là nêu cảm nghĩ về đặc điểm (ngoại hình, tính cách) - 3-4 HS đọc lại bài học. của nhân vật đó. 2) Câu mở đoạn thường giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điểm đã nêu ở dâu mở đoạn. 3. Luyện tập. * Luyện tập. - GV mời HS đọcyêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: Cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và để viết nhau trao đổi thảo luận để viết một đoạn văn một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi trong bài thơ “Tuổi ngựa” dựa vào quy tắc ngựa” dựa vào quy tắc bàn tay: bàn tay: + Viết về ai: Viết về nhân vật tỏng bài thơ tuổi ngựa. + Tìm ý: Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm gì về ngoại hình, tính cách? Em có nhận xét, tình cảm với bạn nhỏ trong bài thơ. + Sắp xếp ý: Sắp xếp các ý em tìm được. + Hoàn chỉnh đoạn văn (đọc lại và sửa lỗi. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết - HS lắng nghe nhiệm vụ. một đoạn văn khoảng 5-6 câu viết về đặc điểm ngoại hình, tính cách của một người - Cam kết thực hiện ở nhà. thân theo quy tắc bàn tay. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện làm chị. - Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện. Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng con người, tôn trọng sự khác biệt của mỗi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Làm Anh Khó - HS lắng nghe bài hát. Đấy” để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. + Đối với em gái anh như thế nào? + Phải người lớn để chăm sóc, dỗ dành em gái. + Khi em bé khóc anh phải làm gì? + Anh phải dỗ dành em bé. + Khi em bé ngã anh phải làm gì? + Anh nâng dịu dàng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe kể. (làm việc chung cả lớp) - GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện làm - HS lắng nghe gv kể chuyện. chị cho cả lớp nghe. - GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử - Cả lớp lắng nghe GV kể từng đoạn và trả dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK và mời HS lời câu hỏi: trả lời cá nhân: + Theo nhận xét của Hồng thì em thái là chúa bước bỉnh. + Mẹ đã khuyên Hồng cần phải nhường nhịn em thì em sẽ nghe lời. + Vì chị Hồng đã nhường em, chăm sóc em dịu dàng nên Thái đã nghe lời chị. + Hồng đã nghe lời mẹ biết nhường nhịn em, chăm sóc em, làm việc nhà để giúp đỡ - GV nhận xét, tuyên dương. mẹ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết kể lại được câu chuyện làm chị. + Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện. + Phát triển kĩ năng nghe-nói qua đó góp phần phát phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhón 4) 1. Kể chuyện trong nhóm: - GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ đồ - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi câu và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi chuyện làm “chị”. câu chuyện “làm chị”. - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với hoàn thiện câu chuyện. nhau để hoàn thiện câu chuyện. - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm. 1.2. Kể chuyện trước lớp. - GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu - Đại diện các nhóm kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. - Cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (Sinh hoạt nhóm). - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 cùng + HS HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: a) Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và a) Hồng và em Thái rất hay cãi nhau, em trai? Giữa em với anh (hoặc chị, em) của không ai nhường ai. Còn với em và mình có những điểm gì giống Hồng và Thái? anh trai oặc chị gái. (HS trả lời theo suy nghĩ và hoàn cảnh hiện tại) b) Từ những thay đổi của Hồng trong việc giúp b) Hồng là cô bé biết thương mẹ, nghe đỡ mẹ và chăm sóc em trai, em có suy nghĩ gì? lời mẹ, biết thay đổi để mẹ vui lòng. c) Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? c) Câu chuyện trên giúp em hiểu rẳng muốn em mình ngoan thì phải nhẹ nhàng, phải gương mẫu. Mình phải làm trước để em bắt chước làm theo. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung. - các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc học sinh vè nhà cần phải biết - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã thực hiện noi theo cách thay đổi của bạn học vào thực tiễn. Hồng để chăm chỉ làm việc nhà, thương yêu - HS cam kết thực hiện. giúp đỡ em (hoặc giúp anh, chị) để bố mẹ vui lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài đọc 2: CÁI RĂNG KHỂNH (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mỗi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bản thân mình. Khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt. - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý bản thân mình. .-Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. -: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. -: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: : - GV tổ chức trò chơi “Những bông hoa đẹp” - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi. để khởi động bài học. - GV chuẩn bị 4 bông hoa, ẩn bên trong là 4 - HS quan sát và lắng nghe cách chơi. khổ thơ và 1 câu hỏi (bài thơ Tuổi ngựa). - GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách - 4 HS xung phong tham gia trò chơi khởi xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì động. đọc diễn cảm khổ thơ đó và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét tuyên dương. - Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe. mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc. hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến tôi ít khi cười. + Đoạn 2: Tiếp theo xung quanh mình. + Đoạn 3: Từ đầu đến một bí mật. + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đánh răng, - HS đọc từ khó. khuôn mặt, răng khểnh, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất nhiều điều bí mật/ về những người xung quanh mình.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Rạng rỡ: sáng rực rỡ. + Giùm: giúp - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS lắng nghe. thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1:Vì bạn nhỏ có một chiếc răng + Câu 1: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện khểnh và bị bạn bè trêu là không chịu không thích cái răng khênh? đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ rằng vì cái răng khểnh đã làm cho bạn xấu đi. Câu 2: Bố bạn nhỏ nói rằng cái răng + Câu 2: Khi nghe bạn nhỏ giải thích, người khểnh chính là nét riêng của bạn, làm bố đã nói gì? cho nụ cười của bạn khác các bạn khác. Đó là diều đáng tự hào. Câu 3: Lời đppngj viên của bố đã giúp + Câu 3: Em có suy nghĩ gì về điều người bố bạn nhỏ hiểu ra và tự hào về điểm riêng nói? của mình. Không còn mặc cảm, xấu hổ vì điều đó nữa. Câu 4: Vì bạn nhỏ tin tưởng vào cô giáo + Câu 4: Vì sao bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe và thích thú khi nghe cô giải thích “Khi bó mật của mình? em kể điều bí mật cho một người biết giữ nó thì bó mật vẫn còn” và khi đó “có hai người giữ chung một bí mật” Câu 5: Ai cũng có những “nét riêng”, nhờ đó mà khác với mọi người. Mỗi + Câu 5: Em suy nghĩ như thế nào về “nét người nên tự tin, tự hào về nét riêng của riêng” (hình dáng, giọng nói, cách ăn mặc,) mình. Tuy nhiên, không nên cố tình tạo của mỗi người? nên “nét riêng” bằng những cách tiêu cực (nói năng không văn mình, ăn mặc không lịch sự,... Không nên trêu chọc bạn vì những nét riêng của bạn). - Một số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Câu chuyện khuyên mỗi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bản thân mình. Khuyên học sinh tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện theo các đoạn sau: + Đoạn 1: Giọng đọc thể hiện cảm xúc buồn bực, khó chịu vì cái răng khểnh của mình. + Đoạn 2: Đọc phân vai: lời người dẫn chuyện, lời cậu bé và lời cô giáo. + Đoạn 3: Đọc phân vai: lời người dẫn chuyện, lời cậu bé và lời người bố. + Đoạn 4: Giọng đọc thể iện cảm xúc vui vẻ, hào hứng của cậu bé ki sẵn sàng chia sẻ bí mật của mình cho người khác giữ giùm. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). -Các nhóm lên quay trò chơi để tham gia - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia đọc diễn cảm. đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở trên) - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, lòng khổ thơ 3 và 4. nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nang cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao theo các hình thức: ở nhà. + Giọng người kể chuyện. - HS cam kết thực hiện. + Giọng cậu bé. + Giọng người bố. + Giọng cô giáo. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ (1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ. Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng danh từ trong nói và viết -Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Gia Huy, Hà Vy, Linh Đan, An Na trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng năm học mới. + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và thầy cô. + Em có thích đi học không? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). Bài 1: Tìm từ chỉ sự vật. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm các từ - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm chỉ sự vật trong các câu sau: bài, thảo luận và tìm các từ chỉ sự vật trong các câu sau: a) mẹ, Hồng, cửa nhà. a) Mẹ giao cho Hồng chăm sóc cửa nhà, quét tước, dọn dẹp. (Theo Bích Thuận) b) chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây b) Chích bông năng nhặt sâu, bắt mối phá cối. mùa màng và cây cối. (Tô Hoài) c) (cơn) mưa, mùa vụ, cánh đồng c) Những cơn mưa ở mùa vụ tiếp theo giúp các cánh đồng dần xanh tươi trở lại. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các từ vào nhóm thích hợp. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc thầm, bài, thảo luận và xếp các từ chỉ sự vật đã tìm thảo luận bài và xếp các từ chỉ sự vật đã trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp sau: tìm trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp sau: chỉ chỉ hiện chỉ chỉ chỉ con tượng thời người vật vật tự gian nhiên mẹ, cửa chích (cơn) mùa Hồng nhà, bông, mưa màng, cánh sâu, mùa đồng, mối vụ - GV mời các nhóm trình bày. cây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cối - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc cung cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra định nghĩa vè danh từ. + Các từ chúng ta vừa tìm được ở bài tập - Hs lắng nghe câu hỏi. 1và 2 được gọi là danh từ. + Vậy các em cho cô biết danh từ là gì? - Một số HS trả lời theo hiếu biết của - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi mình. nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, con - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc thầm vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,) theo. 3. Luyện tập. Bài tập 1 Tìm danh từ (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và và tìm nhau đọc yâu cầu bài, thảo luận và tìm danh danh từ trong câu sau: từ trong câu sau: Có khi nào bạn biến thành hoa, thành quả, + khi, bạn, hoa, quả, (ngôi) sao, (ông) Mặt thành một ngôi sao, thành ông Mặt Trời đem Trời, niềm vui, người, câu chuyện, cổ tích, lại niềm vui cho mọi người như trong các (bác) gió, đêm ngày. câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngày chưa? (Theo trần Hoài Dương) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 2: Viết một câu giới thiệu bản thân hoặc một người bạn. Chỉ ra danh từ mà em đã sử dụng. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. Viết một câu giới thiệu bản thân hoặc một VD: Nam là một học sinh giỏi và chăm người bạn. Chỉ ra danh từ mà em đã sử dụng. chỉ. Cả lớp rất tự hào về Nam. Các danh từ đã sử dụng trong câu trên: - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa Nam, học sinh, lớp. sai và tuyên dương học sinh. + HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,.) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm và sắp xếp ý cho đoạn văn viết về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện dàn ý đoạn văn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Thể hiện sự thông hiểu cũng như xúc cảm đối với nhân vật và nội dung câu chuyện (bài thơ). - Nâng cao kĩ năng tìm và sắp xếp ý cho đoạn văn viết về một nhân vậttrong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi viết đoạn văn nên ý kiến về + Trả lời: Khi viết đoạn văn nên ý kiến về một câu chuyện cần làm gì? một câu chuyện cần nói rõ mình thích hoặc + Câu 2: Đoạn văn nêu ý kiến được trình không thích câu chuyện đó và nêu rõ lí do. bày như thế nào + Trả lời: Đoạn văn nêu ý kiến được trình + Câu 3: Kể tên 2 câu chuyện về tình cảm bày như sau: Mở đầu; Triển khai; Kết thúc. gia đình mà em đã được đọc hoặc được + Trả lời: Câu chuyện bó đũa; Sự tích cây nghe. vú sữa ..... + Câu 4: Kể tên 2 câu chuyện về các con vật mà em đã được đọc hoặc được nghe. + Trả lời: Rùa và Thỏ; Dế Mèn phiêu lưu - GV Nhận xét, tuyên dương. kí.... - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chọn đề bài, tìm ý. (làm việc chung cả lớp). - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 đề bạn đọc: và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài: 1. Tìm ý và sắp xếp ý cho 1 trong 3 đoạn + Em chọn đề bài nào trong 3 đề đên? văn sau: + Em sẽ viết những nội dung gì? (nêu cảm a) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nghĩ chung về nhân vật em chọn; nêu đặc nhỏ trong bài thơ Tuổi ngựa. điểm ngoại hình; nêu các đặc điểm về tính b) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Hồng cách. trong câu chuyện Làm chị. c) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong câu cuyện Cái răng khểnh. - GV Hướng dẫn HStiến hành lựa chọn câu - HS tự lựa chọn câu chuyện để làm bài chuyện, viết ra từng ý: theo yêu cầu. Viết theo từng ý GV hướng + Cảm nghĩ chung về nhân vật dẫn + Đặc điểm ngoại hình của nhân vật. + Đặc điểm tính cách của nhân vật. Hoạt động 2: Sắp xếp ý (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp ý theo cấu tạo của đoạn văn viết về nhân vật đã học ở - HS đọc lại bài làm và sắp xếp ý cho đoạn các tiết trước. văn của mình theo sơ đồ đã gợi ý: + Nêu cảm nghĩ chung Đặc điểm ngoại hình của nhân vật Đặc điểm tính cách của nhân vật. - GV theo dõi hỗ trợ HS Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa kết quả tìm ý (làm việc nung cả lớp) - GV mời một số HS trình bày kế quả tìm ý Một số HS trình bày kế quả tìm ý trước trước lớp. lớp. - GV mời HS lắng nghe, góp ý. - HS lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương - HS chỉnh sửa theo hướng dẫn của GV 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV chọn một số bài biết hay trong tiết học, đọc cho - HS lắng nghe để vận dụng kiến cả lớp nghe. thức đã học vào thực tiễn. + Nêu gương phong cách viết sáng tạp của những bài - HS lắng nghe để học tập, rút viết hay để HS khác lắng nghe, học tập bạn. kinh nghiệm - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ở lớp 3 như: viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000. - Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết) - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:Đọc số sau; 324567; 345678 - Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy mươi tám. + Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 + Trả lờichữ số 3 thuộc hàng trăm thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong nghìn,có giá trị là 300 000 số đó. + Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: + Số 100 001 lớn hơn. 99 899 và 100 001. + Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số + Số đó là: 31 275 sau: 31 245, 31 255, 31 265, ........... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo để dùng nhau trao đổi và thực hiện các nội nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. dung: + Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng + Các nhóm tiến hành chơi. hạn: 30 820 và 12 315. + Thực hiện công, trừ 2 số vừa viết. + Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 2. - GV mời các nhóm trình bày theo hình thức - Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm “Ai nhanh, ai đúng” nào xong trước và đúng kết quả được xếp vị trí nhất, nhì, ba,... - GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Tuyên dương các nhóm. Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng con suy nghĩ và đưa ra câu trả lời: hoặc giấy nháp) a) Số? + Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là + Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số mấy? số: 26 450 + Số thứ hai đứng sau số 26 700 là số mấy? + Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số: 26 850 - GV nhận xét, tuyên dương. b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn. lời câu hỏi: + Làm tròn số 26 358 đến hàng chục. + 26 360 + Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm. + 26 400 + Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn. + 26 000 + Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn. + 30 000 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả lớn: lời câu hỏi: + 20 990, 29 909, 29 999, 90 000 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong bảng - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. con hoặc trong phiếu bài tập. - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập 27 369 + 34 425 90 714 – 61 533 theo yêu cầu: 15 273 x 3 36 472 : 4 27 369 + 34 425 90 714 – 61 533 27369 90714 34425 61533 61794 29181 15 273 x 3 15273 3 45819 36 472 : 4 36472 4 04 9118 07 32 - GV mời HS nêu kết quả. 0 - GV mời một số HS khác nhận xét. - HS nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Làm việc cá nhân vào vở bài tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào lưới hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn thiếu 2 718 điểm nữa là bằng số điểm đó. Hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm. - 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. Tóm tắt: + Số điểm cao nhất: 25 928 đ + Số điểm Kiên thiếu: 2 718 đ. + Kiên có ? điểm. Bài giải: Số điểm Kiên đang có là: 25 928 – 2 7 1 8 = 23 210 (điểm) Đáp số: 23 210 điểm - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở. - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở. - GV thu vở chấm một số bài, đánh - GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận giá nhận xét chung và sửa lỗi. xét chung và sửa lỗi. 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức Hôm nay, mẹ bảo em đi mua sách vở và đồ đã học vào thực tiễn. dùng chuẩn bị cho năm học mới. Em đi mua - HS đọc tinhd huống của GV nêu. 1 cái cặp mới, 1 quyển sách Toán, 1 quyển sách Tiếng Việt, 4 quyển vở ô li. Giá như sau: + Cặp có giá 120 000 đồng; + Sách Tiếng việt giá 25 000 đồng; + Sách Toán giá 22 000 đồng. + Vở ô li giá 9 000 đồng. Vậy em tính xem mình cần trả bao nhiêu tiền cho cô bán hàng? - GV mời một số em đếm và đưa ra kết quả. + Đáp án: Em phải trả cho cô bán bàng là: - HS tính tiền và đưa ra kết quả theo 120 000 + 25 000 + 22 000 + (9 000 x 4) = hiểu biết của mình. 203 000 đồng. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_canh_dieu_tuan_1.docx

